Luận án tiến sĩ đánh giá điều kiện hình thành và nguy cơ trượt lở đất trong bối cảnh biến đổi khí hậu ở tỉnh quảng nam

Luận án tiến sĩ phân tích điều kiện hình thành và nguy cơ trượt lở đất tại Quảng Nam trong bối cảnh biến đổi khí hậu, đề xuất giải pháp phòng ngừa hiệu quả.

Chuyên ngành

Địa lý Tự nhiên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2017

197
5
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Đánh giá điều kiện tự nhiên và nguy cơ trượt lở đất tại Quảng Nam

Trượt lở đất là một hiện tượng tự nhiên phổ biến tại Quảng Nam, đặc biệt trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Tỉnh này có địa hình đa dạng, với hơn 70% diện tích là đồi núi, độ dốc lớn, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát sinh nguy cơ trượt lở. Các yếu tố như địa chất, địa mạo, và lớp phủ thực vật đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành hiện tượng này. Ngoài ra, khí hậu với hai mùa mưa và khô rõ rệt cũng góp phần gia tăng nguy cơ. Phân tích rủi ro cho thấy, các khu vực có độ dốc cao và mật độ sông suối dày đặc là những nơi dễ xảy ra trượt lở nhất.

1.1. Yếu tố địa chất và địa mạo

Địa chấtđịa mạo là hai yếu tố chính ảnh hưởng đến trượt lở đất. Quảng Nam có cấu trúc địa chất phức tạp với nhiều đứt gãy kiến tạo và lớp vỏ phong hóa dày. Địa hình đồi núi với độ dốc lớn làm tăng khả năng mất ổn định của sườn dốc. Các khu vực có thành phần thạch học yếu như đá phiến và đá vôi dễ bị xói mòn và trượt lở. Phân tích rủi ro cho thấy, các khu vực này cần được giám sát chặt chẽ để giảm thiểu thiệt hại.

1.2. Tác động của khí hậu

Biến đổi khí hậu đã làm thay đổi lượng mưa và nhiệt độ tại Quảng Nam, dẫn đến gia tăng nguy cơ trượt lở. Mưa lớn kéo dài làm bão hòa đất, giảm độ bền của sườn dốc. Phân tích thống kê cho thấy, mối quan hệ giữa lượng mưa và trượt lở đất là rõ ràng. Các trận mưa có cường độ cao và kéo dài thường kích hoạt hiện tượng trượt lở. Đánh giá môi trường cần tập trung vào việc dự báo và cảnh báo sớm dựa trên các yếu tố khí hậu.

II. Phân tích rủi ro và biện pháp phòng ngừa

Phân tích rủi ro là bước quan trọng trong việc đánh giá nguy cơ trượt lở đất tại Quảng Nam. Các yếu tố như độ dốc, mật độ sông suối, và lượng mưa được sử dụng để xác định các khu vực có nguy cơ cao. Bản đồ nguy cơ trượt lở được xây dựng dựa trên các yếu tố này, giúp địa phương có kế hoạch quản lý thiên tai hiệu quả. Các biện pháp phòng ngừa như trồng rừng, xây dựng công trình chống lở, và giám sát liên tục được đề xuất để giảm thiểu thiệt hại.

2.1. Xác định các khu vực nguy cơ cao

Phân tích rủi ro dựa trên các yếu tố như độ dốc, mật độ sông suối, và lượng mưa đã xác định được các khu vực có nguy cơ trượt lở cao tại Quảng Nam. Các khu vực này thường tập trung ở các huyện miền núi như Phước Sơn và Bắc Trà My. Bản đồ nguy cơ trượt lở được sử dụng để cảnh báo và lập kế hoạch sử dụng đất hợp lý. Quản lý thiên tai cần tập trung vào việc giám sát và ứng phó kịp thời tại các khu vực này.

2.2. Biện pháp phòng ngừa và giảm thiểu

Các biện pháp phòng ngừa như trồng rừng, xây dựng công trình chống lở, và giám sát liên tục được đề xuất để giảm thiểu thiệt hại do trượt lở đất. Trồng rừng giúp ổn định sườn dốc và giảm xói mòn. Các công trình chống lở như tường chắn và rãnh thoát nước được xây dựng tại các khu vực có nguy cơ cao. Quản lý thiên tai cần kết hợp giữa công nghệ và kinh nghiệm địa phương để đạt hiệu quả cao nhất.

III. Cảnh báo nguy cơ trượt lở trong bối cảnh biến đổi khí hậu

Biến đổi khí hậu đang làm gia tăng nguy cơ trượt lở đất tại Quảng Nam. Phân tích rủi ro dựa trên các kịch bản biến đổi khí hậu cho thấy, lượng mưa mùa thu sẽ tăng đáng kể trong tương lai, dẫn đến gia tăng nguy cơ trượt lở. Bản đồ cảnh báo nguy cơ trượt lở được xây dựng cho các năm 2025 và 2050, giúp địa phương có kế hoạch ứng phó kịp thời. Quản lý thiên tai cần tập trung vào việc dự báo và cảnh báo sớm dựa trên các yếu tố khí hậu.

3.1. Kịch bản biến đổi khí hậu

Biến đổi khí hậu đang làm thay đổi lượng mưa và nhiệt độ tại Quảng Nam. Phân tích rủi ro dựa trên các kịch bản biến đổi khí hậu cho thấy, lượng mưa mùa thu sẽ tăng đáng kể trong tương lai. Điều này dẫn đến gia tăng nguy cơ trượt lở đất, đặc biệt tại các khu vực có độ dốc cao và mật độ sông suối dày đặc. Bản đồ cảnh báo nguy cơ trượt lở được xây dựng để giúp địa phương có kế hoạch ứng phó kịp thời.

3.2. Cảnh báo và ứng phó

Cảnh báo nguy cơ trượt lở là một phần quan trọng trong quản lý thiên tai. Dựa trên các kịch bản biến đổi khí hậu, bản đồ cảnh báo nguy cơ trượt lở được xây dựng cho các năm 2025 và 2050. Các biện pháp ứng phó như giám sát liên tục, di dời dân cư, và xây dựng công trình chống lở được đề xuất. Quản lý thiên tai cần kết hợp giữa công nghệ và kinh nghiệm địa phương để đạt hiệu quả cao nhất.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ TRƯỢT LỞ ĐẤT Ở TỈNH QUẢNG NAM 1. Tổng quan về nghiên cứu trượt lở đất 1. Nghiên cứu trượt lở đất trên thế giới Trượt lở đất xảy ra ở vùng núi từ thời xa xưa. Trượt lở đất thu hút được sự quan tâm của các nhà nghiên cứu từ thế kỉ 19 bắt đầu với mô tả của Endlich (1876) về vụ trượt lở ở Slumgullion, một trong những vụ trượt lở nổi tiếng nhất nước Mĩ [78].

Trượt lở đất ở Slumgullion khá phức tạp bao gồm khối trượt hoạt động hiện tại di chuyển trên vết trượt cổ. Tiếp theo Endlich, đã có nhiều nhà khoa học Mĩ, Anh, Italia, Pháp. quan tâm đến trượt lở đất. Những nghiên cứu mang tính định hướng, có ảnh hưởng lớn, phát triển từ nửa sau thế kỉ 20.

Từ thập niên 90 của thế kỉ 20, tai biến trượt lở đất xảy ra ở nhiều nơi trên thế giới với tần suất và mức độ ngày càng lớn, gây thiệt hại nghiêm trọng về người và tài sản. Vì thế năm 1989, Liên Hợp Quốc công bố thập niên 1990-2000 là Thập niên Quốc tế giảm thiểu tai biến thiên nhiên. Thực tế đòi hỏi công tác nghiên cứu điều tra về trượt lở đất được tiến hành thường xuyên hơn, rộng khắp hơn với sự tham gia của nhiều chuyên gia, nhóm và trung tâm nghiên cứu lớn. Từ cuối thế kỉ 20 cho đến nay, nhiều công trình, ấn phẩm được công bố liên quan đến tai biến trượt lở đất trên thế giới với nhiều lĩnh vực khác nhau: 1.

Phân tích khái niệm, cơ chế hoạt động, phân loại và xác định các nguyên nhân gây trượt lở đất Khái niệm trượt lở đất (landslide) được Varnes (1984), Crozier (1986), Cruden (1991), Cruden and Varnes (1996), Soeters and Van Westen (1996), Crozier (2005), phân tích rõ và xác định là sự di chuyển của đất đá xuống chân sườn dốc [99], [55], [60], [59], [89]. Liên quan đến tai biến trượt lở đất, 8 các tác giả cũng làm rõ các khái niệm "rủi ro do trượt lở", "tổn thương do trượt lở" [99], [56], trong đó tổn thương tính đến những thiệt hại về người và tài sản gây ra do trượt lở. Trượt lở đất bao gồm nhiều kiểu loại khác nhau. Ngay từ năm 1978 Varnes đã đưa ra một bảng phân loại trượt lở đất và sau này được chính tác giả hoàn thiện [99], [59].

Công trình này được thảo luận tại Hội địa chất công trình quốc tế (IAEG) về trượt lở (1990), sau đó được xuất bản trong cuốn thuật ngữ trượt lở ở nhiều thứ tiếng và được sử dụng rộng rãi. Hệ thống phân loại trượt lở theo Varnes (1978 và 1984) làm nổi bật được kiểu dịch chuyển và kiểu vật chất. Trong thực tế, bất kỳ khối trượt nào cũng được phân loại và mô tả bằng hai cụm từ vật liệu và kiểu dịch chuyển. Theo hệ thống phân loại này, kiểu dịch chuyển bao gồm: đổ, rơi, lật, trượt, chảy ngang, chảy dòng, hỗn hợp và được kết hợp với các loại vật liệu là đá, đất hạt thô, đất hạt mịn [98], [99].

Trong nghiên cứu trượt lở, ngoài việc phân loại chúng theo các dạng còn phải nghiên cứu các quá trình phát sinh và xảy ra trượt lở để có được các giải pháp phù hợp. Theo Varnes (1978) định nghĩa: "Quá trình trượt lở bao gồm chuỗi các sự kiện liên tục từ nguyên nhân hình thành tới tác động”. Trong một vài trường hợp, có thể kinh tế hơn khi tránh những tác động của quá trình trượt lở so với việc cải tạo nó, loại bỏ các nguyên nhân hình thành. Trượt lở nói chung là phức tạp cả về nguyên nhân gây trượt, cơ chế tác động, kiểu di chuyển và loại vật liệu … Nguyên nhân gây trượt lở đất có thể phân chia thành bốn nhóm chính sau [59]: - Các nguyên nhân địa kỹ thuật: sự có mặt của vật liệu yếu, vật liệu nhạy cảm, vật liệu bị phong hóa, vật liệu chịu ứng suất cắt, vật liệu bị nứt nẻ, tách giãn, tồn tại các khối không liên tục với các yếu tố bất lợi (khối phân lớp, phân phiến …), các cấu trúc không liên tục với các yếu tố bất lợi (đứt gãy, bất 9 chỉnh hợp, đới cà nát…), vật liệu có khả năng thấm lớn, hỗn hợp vật liệu bất lợi (các vật liệu cứng, chặt phân bố trên nền các vật liệu mềm dẻo hơn).

- Các nguyên nhân hình thái địa mạo: Sự có mặt của hoạt động kiến tạo hay sự nâng lên của núi lửa, xói lở lòng sông tới chân mái dốc, hoạt động của sóng tới chân mái dốc, xói lở các mép bên mái dốc, xói ngầm (do hòa tan, vận chuyển dòng ngầm …), tăng tải trọng lên mái dốc do các tích đọng vật liệu, hủy hoại thảm thực vật (cháy rừng, hạn hán). - Các nguyên nhân vật lý: Mưa lớn, các quá trình kết tủa hóa học, khả năng kéo vật chất đi xuống dưới tác động của lũ lụt và thủy triều, động đất, hoạt động núi lửa, sự co ngót và giãn nở của vật liệu dưới tác động của thời tiết. - Các nguyên nhân nhân sinh: khai đào hố móng hay làm mất chân mái dốc (làm đường), chất tải lên mái dốc, hoạt động làm tăng khả năng kéo vật chất đi xuống như xây dựng hồ chứa, hoạt động tạo chấn động nhân tạo (nổ mìn), sự thoát nước từ các hoạt động kinh tế [59]. Việc xác định rõ các nguyên nhân gây trượt lở đối với từng khu vực cụ thể có ý nghĩa rất lớn trong việc khoanh vùng dự báo nguy cơ trượt lở.

Đánh giá, phân vùng dự báo nguy cơ trượt lở đất Nghiên cứu cơ chế hoạt động, nguyên nhân hình thành các khối trượt lở đất sẽ giảm đi giá trị nếu không có nghiên cứu phân vùng dự báo. Dựa trên nguyên tắc "quá khứ và hiện tại là chìa khóa tới tương lai" [99], các nghiên cứu xác định nguy cơ tai biến trong tương lai theo các điều kiện về địa chất, địa mạo, khí hậu thủy văn giả định như trong quá khứ và hiện tại. Mục đích chính của các nghiên cứu này là thành lập bản đồ nguy cơ trượt lở đất hoặc phân vùng ổn định sườn dốc với các mức độ cao thấp phân bố trong không gian. Do có rất nhiều thuộc tính và các yếu tố liên quan nên việc xây dựng loại bản đồ này có nhiều phương pháp tiếp cận khác nhau, từ định tính cho đến định lượng: 10 a) Phân tích sự phân bố của các điểm trượt lở Phân tích sự phân bố các điểm trượt lở là một cách tiếp cận trực tiếp đối với phân vùng nhạy cảm trượt lở đất.

Phương pháp này chỉ ra sự phân bố trượt lở trên bản đồ thông qua việc phân tích ảnh hàng không, thực địa hoặc các dữ liệu trượt lở trong quá khứ. Các bản đồ hiện trạng trượt lở, trong nhiều trường hợp, là cơ sở cho các tiếp cận phân vùng khác. Bản đồ hiện trạng thể hiện sự phân bố trượt lở trong không gian theo dạng vùng, dạng điểm hoặc mật độ trượt lở. Phương pháp này trình bày được mật độ trượt lở một cách định lượng, tuy nhiên lại không thể hiện được mối quan hệ giữa trượt lở đất và các yếu tố nguyên nhân gây ra trượt lở.

Phương pháp phân tích sự phân bố trượt lở rất tốn kém về thời gian, công sức và tiền của và bản đồ được thành lập theo phương pháp này cũng không cung cấp thông tin gì về mức độ nhạy cảm trượt lở trong tương lai [89]. Nghiên cứu ứng dụng phương pháp này phải kể đến công trình của Cruden (1988) [61], và Chau. b) Phân tích địa mạo Phân tích địa mạo được xem là phương pháp thành lập bản đồ trực tiếp, cách tiếp cận trực tiếp, định tính chủ yếu dựa trên khả năng, kinh nghiệm của các nhà địa mạo. Theo cách này, phân vùng tai biến trượt lở được các nhà địa mạo tiến hành trực tiếp ngoài thực địa, dựa trên kinh nghiệm của họ về đối tượng, về vùng nghiên cứu và các điều kiện tương tự khác mà không đưa ra được nguyên tắc đánh giá.

Bản đồ nhạy cảm trượt lở được xây dựng trực tiếp từ bản đồ địa mạo chi tiết. Người thành lập bản đồ sẽ quy định một cách chủ quan một giá trị ổn định sườn mang tính định lượng, hoặc một nhóm tai biến trượt lở cho mỗi một polygon trên bản đồ dựa vào kết quả giải đoán ảnh máy bay, hoặc dựa trên các quan sát ngoài thực địa, hay dựa theo kinh nghiệm của chính người chuyên gia đó. Việc nhận dạng hình thái địa mạo đối với các khu vực địa hình có tiềm năng không ổn định thường dựa chủ yếu vào các kết quả quan sát các điểm trượt đã biết. Phân tích địa mạo là một phương pháp khá linh 11 hoạt và rất hiệu quả ở nhiều tỷ lệ và mức độ nghiên cứu khác nhau.

Tuy nhiên, phương pháp này có nhược điểm là thiếu khả năng lặp lại và độ tin cậy phụ thuộc hoàn toàn vào kỹ năng và kinh nghiệm của người thành lập bản đồ. Một số nghiên cứu được thực hiện theo phương pháp này: [69], [67], [83] và [99]. c) Phân tích thống kê Phân tích thống kê sử dụng so sánh tương quan giữa hiện trạng phân bố trượt lở và các yếu tố gây trượt. Trên cơ sở ứng dụng GIS, các phương pháp phân tích thống kê nhằm dự báo nguy cơ trượt lở đất có thể phân chia thành hai nhóm: phân tích thống kê đơn biến và phân tích thống kê đa biến.

Phương pháp thống kê đơn biến dựa trên phép phân tích mối quan hệ giữa trượt lở đất và các yếu tố gây trượt, đồng thời xác định mật độ xuất hiện trượt lở trên các yếu tố gây trượt. Mật độ hoặc tần suất xuất hiện của tai biến trượt lở đất trên từng yếu tố gây trượt lở đất có thể sử dụng để gán làm trọng số cho từng yếu tố gây trượt. Bản đồ trọng số về nguy cơ xảy ra tai biến trượt lở đất là sự kết hợp những bản đồ trọng số của các tác nhân gây ra tai biến trượt lở đất trong hệ thống GIS theo một thuật toán nhất định nào đó tùy vào phương pháp ứng dụng cụ thể ví dụ như phương pháp chỉ số thống kê (Statistical analysis index), phương pháp xác suất (Probability), phương pháp trọng số bằng chứng (Weight of Evidence), phương pháp hệ số chắc chắn (Certainty factor)… Đối với phương pháp thống kê đơn biến, những bản đồ có tỷ lệ thích hợp nhất là 1:50000 [94]. Phương pháp phân tích thống kê đa biến cũng dựa trên mối quan hệ của mỗi yếu tố gây ra trượt lở đất và các điểm trượt lở.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Đánh giá điều kiện và nguy cơ trượt lở đất tại Quảng Nam trong bối cảnh biến đổi khí hậu là một tài liệu quan trọng phân tích các yếu tố địa chất, thời tiết và tác động của biến đổi khí hậu đến nguy cơ trượt lở đất tại tỉnh Quảng Nam. Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn toàn diện về các khu vực dễ bị ảnh hưởng, đề xuất các biện pháp phòng ngừa và quản lý rủi ro hiệu quả. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho các nhà quản lý, nhà khoa học và cộng đồng địa phương trong việc ứng phó với thiên tai và bảo vệ môi trường.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến môi trường và đánh giá rủi ro, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ hóa học phân tích và đánh giá chất lượng nước sông Gianh tỉnh Quảng Bình, nghiên cứu về chất lượng nước và tác động môi trường. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ khoa học xác định mức độ ô nhiễm các hợp chất hydrocarbons thơm đa vòng PAHs trong trà cà phê tại Việt Nam cung cấp góc nhìn sâu về ô nhiễm và rủi ro sức khỏe. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ hóa học phân tích và đánh giá chất lượng nước giếng khu vực phía đông vùng kinh tế Dung Quất là tài liệu hữu ích để hiểu thêm về chất lượng nước ngầm và các vấn đề môi trường liên quan.