Luận án tiến sĩ đánh giá các điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lịch lãnh thổ thái nguyên tuyên quang bắc kạn trên quan điểm phát triển bền vững

Luận án tiến sĩ phân tích điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lịch tại Thái Nguyên, Tuyên Quang, Bắc Kạn, đề xuất hướng phát triển bền vững cho khu vực.

Chuyên ngành

Địa lí tự nhiên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2017

159
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1. MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu

1.3. Giới hạn nghiên cứu đề tài

1.4. Các luận điểm bảo vệ

1.5. Những điểm mới của luận án

1.6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án

1.7. Cơ sở tài liệu

1.8. Cấu trúc luận án

2. CƠ SỞ LÍ LUẬN - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN DU LỊCH PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG

2.1. Tổng quan tài liệu

2.1.1. Trên thế giới

2.1.2. Tại các nước châu Á

2.1.3. Tại Mỹ và các nước Tây Âu

2.2. Các công trình nghiên cứu về du lịch bền vững

3. ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - TÀI NGUYÊN DU LỊCH CHO PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG LÃNH THỔ THÁI NGUYÊN – TUYÊN QUANG – BẮC KẠN

3.1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lịch tự nhiên lãnh thổ Thái Nguyên – Tuyên Quang – Bắc Kạn

3.1.1. Vị trí địa lí

3.1.2. Đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên, tài nguyên du lịch cho phát triển du lịch

3.1.2.1. Đánh giá cho du lịch tham quan
3.1.2.2. Đánh giá cho du lịch nghỉ dưỡng
3.1.2.3. Đánh giá cho du lịch sinh thái
3.1.2.4. Đánh giá chung cho 3 loại hình du lịch

4. ĐỊNH HƯỚNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG LÃNH THỔ THÁI NGUYÊN – TUYÊN QUANG – BẮC KẠN

4.1. Hiện trạng phát triển du lịch và những vấn đề đặt ra trong khai thác tài nguyên du lịch lãnh thổ TN – TQ – BK trên quan điểm bền vững

4.2. Định hướng phát triển du lịch lãnh thổ Thái Nguyên – Tuyên Quang – Bắc Kạn

4.2.1. Cơ sở xây dựng định hướng

4.2.2. Định hướng phát triển du lịch bền vững lãnh thổ Thái Nguyên - Tuyên Quang - Bắc Kạn

4.3. Giải pháp phát triển du lịch bền vững lãnh thổ TN – TQ – BK

4.3.1. Khai thác hợp lý, bảo tồn và tôn tạo tài nguyên du lịch

4.3.2. Ưu tiên phát triển các loại hình du lịch lợi thế của lãnh thổ

4.3.3. Giải pháp quy hoạch cho phát triển du lịch

4.3.4. Giải pháp phát triển hạ tầng

4.3.5. Giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu để góp phần đảm bảo phát triển du lịch bền vững

4.3.6. Một số giải pháp khác

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lịch

Điều kiện tự nhiêntài nguyên du lịch của vùng Thái Nguyên, Tuyên Quang, và Bắc Kạn được đánh giá là đa dạng và phong phú. Vùng này nằm trong khu vực trung du miền núi Bắc Bộ, mang đặc điểm địa hình phức tạp với sự kết hợp giữa núi cao và trung du. Các yếu tố như khí hậu, địa hình, thủy văn, và thảm thực vật tạo nên tiềm năng lớn cho du lịch sinh tháidu lịch nghỉ dưỡng. Đặc biệt, Vườn Quốc gia Ba Bểhồ Núi Cốc là những điểm nhấn quan trọng, thu hút du khách trong và ngoài nước.

1.1. Khí hậu và địa hình

Khí hậu của vùng mang đặc điểm nhiệt đới gió mùa, với mùa đông lạnh và mùa hè nóng ẩm. Địa hình đa dạng, từ núi cao đến thung lũng, tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động du lịch tham quandu lịch sinh thái. Các yếu tố này không chỉ ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch mà còn tác động đến việc bảo tồn thiên nhiên.

1.2. Tài nguyên nước và thảm thực vật

Hệ thống sông ngòi và hồ nước như hồ Ba Bểhồ Núi Cốc là nguồn tài nguyên quan trọng cho du lịch sinh thái. Thảm thực vật phong phú, bao gồm rừng nguyên sinh và các loài động vật quý hiếm, góp phần tạo nên sự hấp dẫn cho du khách. Tuy nhiên, việc khai thác tài nguyên cần được quản lý chặt chẽ để đảm bảo phát triển bền vững.

II. Phát triển du lịch bền vững

Phát triển bền vững là mục tiêu chính trong chiến lược du lịch của vùng Thái Nguyên, Tuyên Quang, và Bắc Kạn. Việc đánh giá các điều kiện tự nhiêntài nguyên du lịch giúp xác định các giải pháp phù hợp để khai thác hiệu quả mà không gây tổn hại đến môi trường. Các loại hình du lịch như du lịch sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng, và du lịch tham quan được ưu tiên phát triển dựa trên tiềm năng tự nhiên của vùng.

2.1. Quy hoạch du lịch

Quy hoạch du lịch cần tập trung vào việc bảo tồn các khu vực tự nhiên quan trọng như Vườn Quốc gia Ba Bểkhu bảo tồn thiên nhiên Na Hang. Đồng thời, cần phát triển cơ sở hạ tầng và dịch vụ du lịch để đáp ứng nhu cầu của du khách mà không làm ảnh hưởng đến môi trường.

2.2. Chính sách phát triển

Các chính sách phát triển cần hướng đến việc khai thác tài nguyên một cách hợp lý, đảm bảo sự cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường. Việc thúc đẩy kinh tế xanh và tăng cường sự tham gia của cộng đồng địa phương là những yếu tố quan trọng trong chiến lược phát triển bền vững.

III. Giải pháp và định hướng

Để đạt được mục tiêu phát triển bền vững, cần có các giải pháp cụ thể và định hướng rõ ràng. Việc đánh giá tổng hợp các điều kiện tự nhiêntài nguyên du lịch giúp xác định các khu vực ưu tiên phát triển và các biện pháp bảo tồn hiệu quả. Các giải pháp bao gồm việc nâng cao nhận thức của cộng đồng, tăng cường quản lý tài nguyên, và phát triển các sản phẩm du lịch đặc thù.

3.1. Bảo tồn thiên nhiên

Bảo tồn thiên nhiên là yếu tố then chốt trong chiến lược phát triển du lịch bền vững. Cần có các biện pháp bảo vệ các khu vực tự nhiên quan trọng, đồng thời thúc đẩy các hoạt động du lịch thân thiện với môi trường.

3.2. Phát triển cộng đồng

Sự tham gia của cộng đồng địa phương trong các hoạt động du lịch không chỉ giúp nâng cao đời sống kinh tế mà còn góp phần bảo vệ các giá trị văn hóa và tự nhiên của vùng. Các chương trình đào tạo và hỗ trợ cộng đồng cần được triển khai để đảm bảo sự phát triển đồng đều và bền vững.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lí luận - phương pháp nghiên cứu, đánh giá các điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lịch phục vụ phát triển du lịch bền vững. Chương 2: Đánh giá tổng hợp các điều kiện tự nhiên, tài nguyên du lịch cho phát triển du lịch bền vững lãnh thổ TN – TQ – BK. Chương 3: Định hướng và những giải pháp phát triển du lịch bền vững lãnh thổ TN – TQ – BK. CƠ SỞ LÍ LUẬN - PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN DU LỊCH PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG 1.

Tổng quan tài liệu 1. Trên thế giới 1. Các công trình nghiên cứu về đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên du lịch - Tại Liên Xô cũ và các nước Đông Âu Vào thập kỷ 60 – 70 ở Nga và các nước Đông Âu đã có nhiều công trình nghiên cứu, đánh giá TNDL. Công trình tiêu biểu của I.

Misônhitrencô đã đánh giá toàn bộ các tiêu chí tự nhiên làm tiền đề cho việc tổ chức các vùng DLND [117].Mukhina (1973) trong công trình đánh giá phục vụ du lịch tại vùng hồ Xelighe đã sử dụng đơn vị cơ sở là hệ thống tự nhiên trên đất liền hay dưới nước thuận lợi cho một dạng hay nhóm dạng nghỉ ngơi nào đó. Việc xác định những yếu tố tự nhiên như tính chất trầm tích, yếu tố địa hình (độ cao, độ dốc, tần suất khúc ngoặt…), kiểu đất, thực vật (kiểu thực bì, độ cao cây cỏ, độ chiếu tán, loài cây đang tái sinh…) làm cơ sở phân hóa không gian của lãnh thổ vùng hồ cho các dạng nghỉ ngơi [118].Phêrôrốp đề xuất phương pháp đánh giá khí hậu tổng hợp bằng các tổ hợp thời tiết và đã được các tác giả Subukốp, I.Đêmina… hoàn thiện. Phương pháp này dựa trên cơ sở phân loại thời tiết trong đánh giá SKH, qua đó xây dựng tổ hợp các kiểu thời tiết đặc trưng trong ngày với các mức độ khác nhau đến sức khỏe con người cũng như đến các hoạt động du lịch. Đây là công trình nghiên cứu về SKH con người có giá trị sử dụng của các nhà khí hậu trên thế giới.Ixatsenko (1985) căn cứ vào sự đa dạng của môi trường, mức độ thích hợp của các điều kiện khí hậu, môi trường địa lí, điều kiện vệ sinh và các thuộc tính tự nhiên khác đặc trưng để xác định mức độ thích hợp cho mỗi loại hình du lịch, đồng thời đánh giá ảnh hưởng của ĐKTN, TNTN đến các công trình du lịch.Pirôjnhic (1985) đã tiến hành đánh giá tổng hợp TNDL, cấu trúc các luồng khách và cơ sở vật chất phục vụ du lịch theo các vùng và các đới du lịch nghỉ dưỡng.

Công trình này đã đề cập rất nhiều đến hoạt động khai thác lãnh thổ du lịch và không gian du lịch [119]. Kế thừa các nghiên cứu của các học giả Liên Xô (cũ), các nhà khoa học Bungari đã phát triển cả về phương pháp luận cũng như thực tiễn nghiên cứu. Các công trình nghiên cứu dựa trên các tiêu chí về vị trí địa lí, ĐKTN, giao thông; Xây dựng mô hình đánh giá tài nguyên tự nhiên cho mục đích du lịch; Đánh giá các nguồn nước khoáng nóng nhằm phục vụ quy hoạch phát triển DLND và chữa bệnh [120 - 124]. - Tại các nước châu Á Một số nước ở châu Á như: Ấn Độ, Nhật Bản, từ những năm 70 của thế kỉ trước do chịu ảnh hưởng lớn của trường phái địa lí Liên Xô (cũ) nên các công trình đánh giá về ĐKTN và TNDL cũng chủ yếu theo hướng phân loại, kiểm kê đánh giá các thành phần tự nhiên để xây dựng các chỉ tiêu phù hợp với mục đích du lịch như: đánh giá bãi biển cho mục đích tắm biển.

Từ năm 1980, các nhà địa lý Trung Quốc đã dựa trên bảng phân loại TNDL của UNTWO để kiểm kê, phân loại, đánh giá tài nguyên và các nguồn lực phát triển du lịch trên phạm vi cả nước và các địa phương [26,54]. - Tại Mỹ và các nước Tây Âu Các công trình đánh giá ĐKTN phục vụ mục đích du lịch, nghỉ dưỡng được phát triển và đề cập thêm nhiều yếu tố như: Dựa vào khả năng tiếp cận, 8 hiện trạng sử dụng đất, chất lượng môi trường, hệ thống đường trong rừng, địa hình, các loại tài nguyên nước; Xây dựng các tiêu chí đánh giá dựa trên mức độ thuận lợi của số ngày mưa trong năm thích hợp với hoạt động du lịch; Xây dựng giản đồ tương quan giữa nhiệt độ và độ ẩm tuyệt đối phù hợp với khách du lịch (dẫn theo [46]). Một số tác giả phương Tây như P.Robinson… đã tiến hành đánh giá và sử dụng tài nguyên thiên nhiên phục vụ mục đích giải trí. Nhiều phương pháp mới mang tính định lượng cao được áp dụng trong đánh giá ĐKTN và tài nguyên như phương pháp ma trận, phương pháp phân tích chi phí lợi ích, chi phí du hành, phương pháp đánh giá ngẫu nhiên.

Các công trình nghiên cứu về du lịch bền vững Nghiên cứu về phát triển du lịch bền vững đã được tiến hành từ những năm 80 của thế kỉ 20 tại nhiều nước trên thế giới đặc biệt là tại các quốc gia sớm có định hướng xác định du lịch là một ngành kinh tế mũi nhọn. Các nghiên cứu này được tiến hành theo hai hướng: - Hướng nghiên cứu một cách tổng thể những vấn đề đặt ra liên quan đến phát triển du lịch bền vững trên quy mô quốc gia rồi sau đó tiến tới xây dựng các mô hình điểm về du lịch bền vững. Theo hướng này, điển hình là ở Úc bước đầu việc nghiên cứu được tiến hành với việc xây dựng chính sách về du lịch bền vững, chiến lược du lịch sinh thái (DLST) quốc gia… rồi sau đó tiến tới xây dựng mô hình điểm về phát triển du lịch bền vững ở Great Barrier Reef. Ở Mỹ bước đầu là chính sách phát triển du lịch bền vững tại các VQG, khu bảo tồn rồi đến xây dựng mô hình điểm ở khu bảo tồn san hô ngầm Florida.

Ở Malaysia là chiến lược quốc gia về DLST và văn hóa bản địa rồi đến xây dựng mô hình ở Langkawi… 9 - Hướng nghiên cứu dựa trên việc xây dựng các mô hình điểm về phát triển du lịch bền vững để rút kinh nghiệm xây dựng các chính sách triển khai trên toàn quốc. Điển hình là: Ở Nepal việc nghiên cứu phát triển du lịch bền vững được bắt đầu từ nghiên cứu mô hình phát triển du lịch ở khu bảo tồn Annapurna rồi đến xây dựng chính sách phát triển DLST quốc gia. Ở Ecuado được bắt đầu từ xây dựng mô hình phát triển du lịch tại quần đảo Galapagos rồi đến xây dựng chính sách phát triển du lịch bền vững. Ở Senegal là mô hình phát triển du lịch tại vùng Casamance rồi đến chính sách du lịch bản địa.

Tại Việt Nam 1. Các nghiên cứu đánh giá tổng hợp cho phát triển du lịch Ở Việt Nam đã có khá nhiều công trình nghiên cứu về TNDL. Đánh giá ĐKTN và tài nguyên thiên nhiên (TNTN) phục vụ mục đích du lịch đã được đề cập khá nhiều. Trên phạm vi toàn quốc đã có một số các công trình tiêu biểu như: “Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam giai đoạn 1995 - 2010” [96]; “Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng du lịch Bắc Bộ đến năm 2010, định hướng đến năm 2020” [97]; “Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” [98]; “Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng du lịch Nam Trung Bộ và Nam Bộ đến năm 2010, định hướng đến năm 2020” [99] “Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng Trung du và miền n i Bắc Bộ đến năm 2020” [100]; “Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng đồng b ng sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” [101];.

được thực hiện bởi Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch. Tác giả Phạm Ngọc Toàn và Phan Tất Đắc trong công trình “Khí hậu với đời sống” [82] đã đưa ra một số chỉ tiêu khí hậu đối với người Việt Nam. Các tác giả Vũ Tuấn Cảnh, Đặng Duy Lợi, Lê Thông, Nguyễn Minh Tuệ trong công trình “Tổ chức lãnh thổ du lịch Việt Nam” [3] đã xác định nội 10 dung đánh giá dựa vào tính chất của TNDL như: tính nguyên vẹn, tính hấp dẫn, tính dung lượng, tính ổn định của môi trường tự nhiên. Nguyễn Khanh Vân, Đặng Kim Nhung (1994) đã xây dựng tổ hợp thời tiết chính trong ngày dựa trên các tiêu chí: nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, hiện tượng sương mù… đưa ra chỉ tiêu đánh giá điều kiện thời tiết đối với nghỉ dưỡng.

Cũng tác giả Nguyễn Khanh Vân trong giáo trình “Cơ sở sinh khí hậu” [91] đã đi sâu vào phân tích kiểu SKH người nói chung và cho DLND nói riêng. Tác giả đã đưa ra nhiều tiêu chí đánh giá mức độ thích hợp của SKH người cho du lịch, đồng thời xây dựng cơ sở cho việc thành lập bản đồ SKH. Trong lĩnh vực nghiên cứu về điều kiện phát triển du lịch, giáo trình “Địa lí du lịch” của Nguyễn Minh Tuệ và nnk [89] đã hệ thống hóa những khái niệm cơ bản về du lịch, tài nguyên du lịch và bước đầu định hướng khai thác tiềm năng du lịch của một số tiểu vùng du lịch Việt Nam. Bùi Thị Hải Yến, Phạm Hồng Long [106] trong giáo trình “Tài nguyên du lịch”, “Quy hoạch du lịch” đã đề cập đến đánh giá TNDL.

Trong đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ “Cơ sở khoa học của phát triển du lịch sinh thái ở Việt Nam” do Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch chủ trì và hội thảo “Du lịch sinh thái với phát triển bền vững ở Việt Nam” [95]… nhiều báo cáo, tham luận và một số kết quả nghiên cứu đánh giá về tiềm năng DLST ở Việt Nam đã được thể hiện. Những nghiên cứu này đều tập trung đánh giá tiềm năng TNDL theo từng thành phần hoặc tổng hợp trên phạm vi cả nước nhằm phục vụ công tác quy hoạch tổ chức lãnh thổ và phân vùng du lịch. Phạm Trung Lương trong công trình “Tài nguyên và môi trường du lịch Việt Nam” [46] đã hệ thống khá toàn diện cơ sở lí luận và thực tiễn trong đánh giá TNDL, đề cập đến khả năng ứng dụng GIS trong việc xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu du lịch, sử dụng GIS trong đánh giá tài nguyên theo phương pháp phân tích không gian. Trong đề tài “Cơ sở khoa học để phát triển các 11 sản phẩm du lịch thể thao mạo hiểm vùng n i phía Bắc” [52] tác giả Phạm Trung Lương đã tiến hành đánh giá địa hình cho du lịch.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh Giá Điều Kiện Tự Nhiên Và Tài Nguyên Du Lịch Thái Nguyên - Tuyên Quang - Bắc Kạn: Hướng Tới Phát Triển Bền Vững" tập trung phân tích các yếu tố tự nhiên và tài nguyên du lịch tại ba tỉnh Thái Nguyên, Tuyên Quang và Bắc Kạn, nhằm đề xuất hướng phát triển du lịch bền vững. Nội dung nổi bật bao gồm đánh giá tiềm năng du lịch sinh thái, văn hóa và các giải pháp để cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường. Đây là nguồn tham khảo hữu ích cho các nhà quản lý, nghiên cứu và doanh nghiệp du lịch muốn khai thác hiệu quả các nguồn lực địa phương.

Để mở rộng kiến thức về phát triển du lịch bền vững, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn phát triển du lịch biển theo hướng bền vững tại thị xã cửa lò tỉnh nghệ an, nghiên cứu về du lịch nông nghiệp tại Luận văn thạc sĩ phát triển du lịch nông nghiệp thành phố đà lạt tỉnh lâm đồng, hoặc khám phá cách bảo vệ môi trường trong du lịch biển qua Luận văn huế du lịch du lịch biển bảo vệ môi trường. Mỗi tài liệu đều mang đến góc nhìn chuyên sâu, giúp bạn hiểu rõ hơn về các mô hình du lịch bền vững tại Việt Nam.