Đánh giá chất lượng dịch vụ Mobile Banking tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam - Chi nhánh Huế

Đánh giá chất lượng dịch vụ mobile banking tại ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam chi nhánh Huế, phân tích tính năng và trải nghiệm người dùng.

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

118
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về dịch vụ Mobile Banking tại Ngân hàng Hàng Hải Việt Nam Chi nhánh Huế

Dịch vụ Mobile Banking đã trở thành một phần không thể thiếu trong hoạt động ngân hàng hiện đại. Tại Ngân hàng Hàng Hải Việt Nam - Chi nhánh Huế, dịch vụ này không chỉ giúp khách hàng thực hiện giao dịch nhanh chóng mà còn nâng cao trải nghiệm người dùng. Sự phát triển của công nghệ thông tin đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai dịch vụ này, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

1.1. Định nghĩa và lợi ích của dịch vụ Mobile Banking

Dịch vụ Mobile Banking cho phép khách hàng thực hiện các giao dịch ngân hàng qua điện thoại di động. Lợi ích bao gồm tính tiện lợi, tiết kiệm thời gian và khả năng truy cập 24/7.

1.2. Tình hình phát triển dịch vụ Mobile Banking tại Huế

Tại Chi nhánh Huế, dịch vụ Mobile Banking đã có sự tăng trưởng đáng kể trong những năm qua. Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ này ngày càng tăng, cho thấy sự chấp nhận và tin tưởng của người dùng.

II. Vấn đề và thách thức trong việc triển khai dịch vụ Mobile Banking

Mặc dù dịch vụ Mobile Banking mang lại nhiều lợi ích, nhưng vẫn tồn tại một số thách thức cần giải quyết. Các vấn đề như bảo mật thông tin, sự tin cậy của hệ thống và khả năng tiếp cận công nghệ là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển của dịch vụ này.

2.1. Bảo mật thông tin trong dịch vụ Mobile Banking

Bảo mật là một trong những mối quan tâm hàng đầu của khách hàng khi sử dụng dịch vụ Mobile Banking. Ngân hàng cần đảm bảo các biện pháp bảo mật hiệu quả để bảo vệ thông tin cá nhân của khách hàng.

2.2. Khả năng tiếp cận công nghệ của khách hàng

Không phải tất cả khách hàng đều có khả năng tiếp cận công nghệ mới. Việc đào tạo và hướng dẫn sử dụng dịch vụ Mobile Banking là cần thiết để mở rộng đối tượng khách hàng.

III. Phương pháp đánh giá chất lượng dịch vụ Mobile Banking

Để đánh giá chất lượng dịch vụ Mobile Banking, cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học. Việc sử dụng thang đo Likert và phân tích nhân tố sẽ giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng.

3.1. Thang đo Likert trong nghiên cứu

Thang đo Likert 5 mức độ được sử dụng để thu thập ý kiến của khách hàng về chất lượng dịch vụ. Điều này giúp ngân hàng hiểu rõ hơn về nhu cầu và mong muốn của khách hàng.

3.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA

Phân tích nhân tố khám phá giúp rút gọn các biến quan sát thành các nhân tố chính, từ đó xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ Mobile Banking.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng chất lượng dịch vụ Mobile Banking tại Ngân hàng Hàng Hải Việt Nam - Chi nhánh Huế đang ở mức khá tốt. Tuy nhiên, vẫn cần cải thiện một số yếu tố để nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

4.1. Đánh giá sự hài lòng của khách hàng

Khách hàng đánh giá cao tính tiện lợi và nhanh chóng của dịch vụ Mobile Banking. Tuy nhiên, một số ý kiến cho rằng cần cải thiện về mặt bảo mật và hỗ trợ khách hàng.

4.2. Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn

Ngân hàng có thể sử dụng kết quả nghiên cứu để điều chỉnh và cải thiện dịch vụ Mobile Banking, từ đó thu hút thêm khách hàng mới và giữ chân khách hàng hiện tại.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho dịch vụ Mobile Banking

Dịch vụ Mobile Banking tại Ngân hàng Hàng Hải Việt Nam - Chi nhánh Huế có tiềm năng phát triển lớn. Để duy trì và mở rộng dịch vụ, ngân hàng cần tiếp tục đầu tư vào công nghệ và cải thiện chất lượng dịch vụ.

5.1. Định hướng phát triển dịch vụ trong tương lai

Ngân hàng cần xác định các chiến lược phát triển dịch vụ Mobile Banking để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng và cạnh tranh với các ngân hàng khác.

5.2. Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ

Cần triển khai các giải pháp như nâng cao bảo mật, cải thiện giao diện người dùng và tăng cường hỗ trợ khách hàng để nâng cao chất lượng dịch vụ Mobile Banking.

15/07/2025
Đánh giá chất lượng dịch vụ mobile banking tại ngân hàng tmcp hàng hải việt nam chi nhánh huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến dịch vụ Mobile banking tại các N gân hàng thương mại Chương 2: Phân tích đánh giá dịch vụ Mobile banking của khách hàng tại N gân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt N am - Chi nhánh Huế Chương 3: Một số giải pháp nhằm thúc đNy sự phát triển dịch vụ Mobile banking tại N gân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt N am - Chi nhánh Huế. SVTH: Lê Thị Thanh Hoa 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê gọc Liêm PHẦ 2: ỘI DU G GHIÊ CỨU CHƯƠ G 1: CƠ SỞ LÝ LUẬ VÀ THỰC TIỄ LIÊ QUA ĐẾ DNCH VỤ MOBILE BA KI G TẠI CÁC GÂ HÀ G THƯƠ G MẠI 1. Cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu 1.

Lý thuyết về gân hàng thương mại Khái niệm ngân hàng thương mại N gân hàng thương mại là ngân hàng kinh doanh tiền tệ vì mục đích lợi nhuận. N gân hàng thương mại hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng để cấp tín dụng và thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán. Với tư cách là tổ chức kinh doanh, hoạt động của ngân hàng thương mại dựa trên cơ sở chế độ hạch toán kinh tế, nhằm mục tiêu lợi nhuận. N gân hàng thương mại được pháp luật cho phép thực hiện rộng rãi các loại nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng như: nhận tiền gửi có kì hạn, không kì hạn; thực hiện nghiệp vụ chiết khấu; dịch vụ thanh toán; huy động vốn bằng cách phát hành chứng chỉ nhận nợ,.

Phân loại ngân hàng thương mại Dựa vào hình thức sở hữu, các N HTM được chia ra thành các loại gồm: N gân hàng thương mại quốc doanh là ngân hàng được thành lập từ vốn thuộc N gân sách ngân hàng chuyên doanh, đến năm 1992 thì đổi tên và trở thành ngân hàng kinh doanh đa năng (Ví dụ ngân hàng TMCP VietinBank); N gân hàng thương mại cổ phần được thành lập từ vốn góp của các cổ đông, kinh doanh đa năng. Hệ thống ngân hàng TMCP bao gồm hai loại: N gân hàng TMCP đô thị và N gân hàng TMCP nông thôn. Tất cả các ngân hàng thương mại tại Việt N ăm hiện nay đều là ngân hàng TMCP và được thực hiện đầy đủ các nghiệp vụ kinh doanh của ngân hàng (Ví dụ ngân hàng TMCP SacomBank); N gân hàng liên doanh: là ngân hàng do các bên liên doanh góp vốn, tỷ lệ đóng góp của các đối tác nước ngoài không quá 50% vốn điều lệ (Ví dụ N gân hàng liên doanh Viet Lao); N gân hàng 100% vốn nước ngoài là ngân hàng được thành lập theo pháp luật Việt N am do chủ sở hữu nước ngoài cấp 100% vốn, được quyền cung cấp đầy đủ các dịch vụ ngân hàng cho thị trường Việt N am, thời gian hoạt động không vượt quá 99 năm (Ví dụ ngân hàng HSBC Việt N am); N gân hàng tư nhân: do cá nhân SVTH: Lê Thị Thanh Hoa 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê gọc Liêm thành lập bằng vốn của cá nhân đó.

Loại hình ngân hàng này thường nhỏ, phạm vi hoạt động hẹp, thường có mối quan hệ tốt với khách hàng. Tuy nhiên, loại hình ngân hàng tư nhân theo các tiếp cận này chưa xuất hiện tại Việt N am. N goài ra, phân loại ngân hàng thương mại dựa vào chiến lược kinh doanh còn chia N HTM ra thành ngân hàng thương mại bán buôn, ngân hàng thương mại bán lẻ, ngân hàng thương mại vừa bán buôn vừa bán lẻ. Chức năng gân hàng thương mại Chức năng trung gian tín dụng: N gân hàng thương mại là cầu nối giữa người thừa vốn và người thiếu vốn.

Chức năng này đem lại lợi ích cho các chủ thể như sau: • Đối với khách hàng: là người gửi tiền, họ sẽ thu lợi từ nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của mình dưới hình thức tiền lãi, an toàn tiền gửi, tiện ích. Với người đi vay, giúp cho các chủ thể trong nền kinh tế thoả mãn cầu vốn tạm thời thiếu hụt trong quá trình sản xuất kinh doanh, đồng thời tiết kiệm chi phí, thời gian, tiện lợi, an toàn và hợp pháp. • Đối với ngân hàng, chức năng này là cơ sở cho sự tồn tại và phát triển ngân hàng thông qua lợi nhuận từ chênh lệch lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi, đồng thời nó là cơ sở để ngân hàng thương mại tạo bút tệ góp phần tăng qui mô tín dụng cho nền kinh tế. • Đối với nền kinh tế, chức năng này giúp điều hoà vốn tiền tệ từ nơi tạm thời dư thừa đến nơi tạm thời thiếu hụt góp phần phát triển sản xuất kinh doanh thúc đNy tăng trưởng kinh tế.

Chức năng trung gian thanh toán: Chức năng này, ngân hàng thương mại thay mặt khách hàng trích tiền trên tài khoản trả cho người thụ hưởng hoặc nhận tiền vào tài khoản. Chức năng này đem lại lợi ích: • Đối với khách hàng hàng, thanh toán một cách nhanh chóng, an toàn, hiệu quả. • Đối với ngân hàng, tạo điều kiện thu hút nguồn vốn tiền gửi thông qua cung ứng một dịch vụ Mobile banking mặt có chất lượng cao. SVTH: Lê Thị Thanh Hoa 8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.

Lê gọc Liêm • Đối với nền kinh tế, chức năng này lưu thông hàng hoá, thúc đNy tăng trưởng kinh tế, nâng cao hiệu quả quá trình tái sản xuất xã hội, đồng thời nó cũng giúp làm giảm khối lượng tiền mặt dẫn đến tiết kiệm chi phí lưu thông tiền mặt. Chức năng tạo tiền: Với mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận, ngân hàng vô hình chung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế thông qua hoạt động tín dụng và thanh toán. Thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng nguồn vốn huy động được để đi vay. Sau đó, số tiền đó lại được đưa vào nền kinh tế thông qua hoạt động mua hàng hóa, trong khi những người có số dư tài khoản tiếp lại tiêu dùng thông qua các hình thức thanh toán qua thẻ,… Chức năng thủ quỹ: Với chức năng này, ngân hàng thương mại nhận tiền gửi, giữ tiền, bảo quản tiền, thực hiện yêu cầu rút tiền, chi tiêu cho khách hàng của mình là các chủ thể trong nền kinh tế.

Chức năng thủ quỹ góp phần tạo ra lợi ích cho các chủ thể khác nhau: • Đối với khách hàng, chức năng thủ quỹ giúp cho khách hàng ngoài việc đảm bảo an toàn tài sản của mình thì còn giúp sinh lời được đồng vốn tạm thời thừa. • Đối với ngân hàng, có được nguồn vốn để ngân hàng thực hiện chức năng tín dụng và là cơ sở để ngân hàng thực hiện được chức năng trung gian thanh toán. • Đối với nền kinh tế, chức năng thủ quỹ khuyến khích tích luỹ trong xã hội đồng thời tập trung nguồn vốn tạm thời thừa để phục vụ phát triển kinh tế. Lý thuyết về dịch vụ gân hàng điện tử 1.

Khái niệm về dịch vụ gân hàng điện tử Dịch vụ ngân hàng điện tử là dịch vụ ngân hàng cung cấp cho phép KH thực hiện các giao dịch thông qua phương tiện điện tử, hệ thống phần mềm công nghệ,. bao gồm máy tính, điện thoại, fax, máy ATM, POS. Các loại hình dịch vụ gân hàng điện tử ATM Banking (Máy rút tiền tự động hay máy giao dịch tự động) Là một thiết bị ngân hàng giao dịch tự động với khách hàng, thực hiện việc nhận dạng khách hàng thông qua thẻ ATM (Thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng) hay các thiết bị tương thích và giúp khách hàng có thể kiểm tra tài khoản, rút tiền, chuyển khoản, thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ một cách nhanh chóng. SVTH: Lê Thị Thanh Hoa 9 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.

Lê gọc Liêm SMS banking (Dịch vụ tra cứu thông tin gân hàng qua điện thoại di động) SMS banking là một hình thức ngân hàng di động. Đây là một phương tiện được một số ngân hàng hoặc tổ chức tài chính khác sử dụng để gửi tin nhắn (còn gọi là thông báo hoặc cảnh báo) đến điện thoại di động của khách hàng bằng tin nhắn SMS hoặc một dịch vụ do họ cung cấp cho phép khách hàng thực hiện một số giao dịch tài chính bằng SMS. Call Center (Chăm sóc khách hàng qua điện thoại) Là dịch vụ qua điện thoại. Do quản lý dữ liệu tập trung nên KH có tài khoản tại bất kỳ chi nhánh nào vẫn có thể gọi về số điện cố định của trung tâm để được cung cấp mọi thông tin về sản phNm, dịch vụ, lãi suất, tỷ giá hối đoái.

và thông tin tài khoản cá nhân. KH nhấn vào các phím điện thoại theo mã do ngân hàng quy định trước để yêu cầu hệ thống trả lời thông tin cần thiết. Call Center có thể linh hoạt cung cấp thông tin hoặc trả lời các thắc mắc của KH, hoạt động 24/24. Khách hàng dùng điện thoại di động (số đã đăng ký với ngân hàng) nhắn tin theo mẫu của ngân hàng và gửi đến số tổng đài dịch vụ để yêu cầu ngân hàng thực hiện các giao dịch.

Một số tiện ích mà dịch vụ Mobile Banking mang lại cho khách hàng như: cung cấp các thông tin liên quan đến hoạt động tài khoản cá nhân khách hàng, thông báo số dư tài khoản bằng tin nhắn ngay khi có giao dịch phát sinh, thực hiện giao dịch thanh toán hóa, đối với khách hàng chưa có tài khoản ngân hàng sẽ được cung cấp thông tin tài khoản sản phNm dịch vụ ngân hàng như tỷ giá, giá chứng khoán, lãi suất và các thông tin tài khoản cá nhân. Một số ngân hàng còn triển khai cả dịch vụ chuyển khoản qua tin nhắn điện thoại. Internet Banking (Dịch vụ ngân hàng trực tuyến) Internet banking là kênh phân phối sản phNm dịch vụ của ngân hàng thông qua mạng Internet. KH có thể thực hiện truy cập vào IB tại bất cứ nơi nào có thể truy cập SVTH: Lê Thị Thanh Hoa 10 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.

Lê gọc Liêm internet và bất cứ lúc nào. Với mã truy cập (Username) và mật khNu truy cập (Pasword) do ngân hàng cung cấp khi đăng ký dịch vụ, khách hàng có thể theo dõi các giao dịch phát sinh trên tài khoản của mình. Dịch vụ Internet banking cung cấp đầy đủ và toàn diện nhất các loại hình dịch vụ ngân hàng điện tử cho KH từ việc tham khảo thông tin thị trường, tỷ giá ngoại tệ, lãi suất, hay các sản phNm dịch vụ, thanh toán hóa đơn,… Home Banking ( gân hàng tại nhà) Cho phép KH có thể chủ động kiểm soát các giao dịch ngân hàng từ văn phòng của mình thông qua các phương tiện: website, thư điện tử, điện thoại di động hay điện thoại cố định.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh giá dịch vụ Mobile Banking tại Ngân hàng Hàng Hải Việt Nam - Chi nhánh Huế" cung cấp cái nhìn sâu sắc về chất lượng dịch vụ ngân hàng di động tại một trong những chi nhánh quan trọng của ngân hàng này. Bài viết không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng mà còn chỉ ra những lợi ích mà dịch vụ này mang lại, như tính tiện lợi, nhanh chóng và khả năng truy cập 24/7. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích để hiểu rõ hơn về xu hướng dịch vụ ngân hàng hiện đại và cách mà ngân hàng Hàng Hải đang nỗ lực cải thiện trải nghiệm của khách hàng.

Để mở rộng kiến thức về chất lượng dịch vụ ngân hàng, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Đánh giá chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại VietinBank, nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về dịch vụ ngân hàng bán lẻ. Ngoài ra, tài liệu Đánh giá chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng tại BIDV cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về sự tương tác giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng. Cuối cùng, tài liệu Đánh giá sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại VPBank sẽ cung cấp thêm thông tin về cách mà các ngân hàng khác đang thực hiện để nâng cao trải nghiệm của khách hàng. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá sâu hơn về lĩnh vực ngân hàng và dịch vụ tài chính.