Luận văn ThS: Đánh giá Đề án phát triển GTNT tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016-2020

Phân tích thực trạng và đánh giá kết quả triển khai đề án phát triển giao thông nông thôn tỉnh Yên Bái 2016-2020, đề xuất các giải pháp hoàn thiện.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2020

132
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Đánh giá tổng quan Đề án phát triển giao thông nông thôn Yên Bái 2016 2020

Phát triển hạ tầng giao thông nông thôn là nền tảng cốt lõi thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và cải thiện chất lượng cuộc sống cho cộng đồng dân cư vùng nông thôn. Tại tỉnh Yên Bái, một tỉnh miền núi với địa hình phức tạp, việc triển khai Đề án phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016-2020 mang ý nghĩa chiến lược. Đề án này không chỉ nhằm mục tiêu kết nối các vùng sâu, vùng xa mà còn góp phần quan trọng vào công cuộc xây dựng nông thôn mới Yên Bái và giảm nghèo bền vững. Sự quan tâm, ưu tiên nguồn lực đầu tư cho giao thông nông thôn của tỉnh Yên Bái thể hiện rõ định hướng phát triển đồng bộ, tận dụng phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm” để huy động tối đa mọi nguồn lực xã hội.

Trong thời gian thực hiện, Đề án đã đạt được nhiều thành quả tích cực, góp phần hoàn thiện và nâng cao chất lượng hệ thống mạng lưới đường giao thông. Điều này tạo điều kiện thuận lợi, an toàn cho việc đi lại của người dân, đồng thời kiến tạo động lực mạnh mẽ cho tác động kinh tế xã hội giao thông nông thôn. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đáng ghi nhận, quá trình đánh giá đề án phát triển giao thông nông thôn Yên Bái cũng bộc lộ nhiều bất cập, tồn tại và hạn chế. Những thách thức này chủ yếu xuất phát từ đặc thù của một tỉnh miền núi nghèo, với ngân sách còn hạn hẹp, địa hình chia cắt khó khăn. Phần lớn các tuyến đường giao thông nông thôn vẫn chưa được kiên cố hóa hoàn toàn. Nhiều tuyến đường trọng yếu vẫn chưa đảm bảo lưu thông thông suốt quanh năm, đặc biệt vào mùa mưa bão, tình trạng sạt lở, chia cắt thường xuyên xảy ra. Việc huy động vốn đầu tư ngoài ngân sách nhà nước cũng gặp nhiều rào cản, đặc biệt tại các vùng dân cư thưa thớt, có thu nhập thấp. Những vấn đề này đòi hỏi một cái nhìn toàn diện và các giải pháp nâng cấp đường sá Yên Bái hiệu quả hơn cho giai đoạn tiếp theo. Một phân tích sâu sắc về hiệu quả sử dụng vốn giao thôngtiêu chí đánh giá đề án giao thông là cần thiết để định hướng cho các chính sách và hành động trong tương lai.

1.1. Tầm quan trọng của giao thông nông thôn đối với Yên Bái

Giao thông nông thôn tại Yên Bái, một bộ phận thiết yếu của cơ sở hạ tầng nông nghiệp, đóng vai trò nền tảng cho sự phát triển toàn diện. Hệ thống đường bộ, đường mòn, và cầu cống phục vụ nhu cầu đi lại, kết nối giao thương nông thôn, và phát triển sản xuất. Nó không chỉ đơn thuần là sự di chuyển của người dân và hàng hóa, mà còn là kênh cung cấp đầu vào sản xuất và các dịch vụ hỗ trợ cần thiết. Theo luận văn của Vũ Minh Tuấn (2020), giao thông nông thôn tạo điều kiện cơ bản cho sự phát triển kinh tế, tăng cường lợi ích phát triển đường nông thôn về mặt xã hội, và thúc đẩy quá trình thay đổi cơ cấu sản xuất. Khi đường sá được cải thiện, nông dân có điều kiện tiếp cận thị trường rộng lớn hơn, quay vòng vốn nhanh hơn để tái sản xuất, từ đó nâng cao thu nhập. Cụ thể, việc mở mang mạng lưới giao thông giảm thiểu thiệt hại về chất lượng và số lượng nông sản, đồng thời hạ chi phí vận chuyển. Về mặt xã hội, đường xá tốt khuyến khích người dân đi khám chữa bệnh, trẻ em đến trường, nâng cao dân trí và phát triển các hoạt động văn hóa. Nhờ vậy, đời sống nhân dân Yên Bái được cải thiện đáng kể.

1.2. Mục tiêu chính của Đề án phát triển giao thông nông thôn Yên Bái

Đề án phát triển giao thông nông thôn của Yên Bái giai đoạn 2016-2020 được xây dựng với các mục tiêu rõ ràng. Mục tiêu chung là thực hiện các chủ trương, chính sách phát triển giao thông của Đảng và Nhà nước, các chương trình, kế hoạch của tỉnh về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Mục tiêu hướng tới là phát triển giao thông để phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng và xóa đói giảm nghèo. Đặc biệt, Đề án phấn đấu kiên cố hóa cơ bản các tuyến đường giao thông nông thôn từ xã xuống thôn, tổ dân phố, liên thôn bản bằng bê tông xi măng.

Mục tiêu cụ thể bao gồm kiên cố hóa ít nhất 435 km mặt đường giao thông liên xã, liên thôn và nội thôn bằng bê tông xi măng đến hết năm 2020. Đồng thời, Đề án cũng đặt ra mục tiêu mở mới, mở rộng ít nhất 600 km đường thôn bản loại 3,5 m. Để đạt được những mục tiêu này, tỉnh đã áp dụng cơ chế hỗ trợ đầu tư xây dựng, với Nhà nước hỗ trợ vật liệu chính cho các tuyến đường bê tông xi măng và các công trình thoát nước, cũng như hỗ trợ kinh phí cho việc mở mới và mở rộng nền đường đất. Tổng ngân sách cho dự án giao thông từ nguồn nhà nước được ước tính là 270,65 tỷ đồng (Vũ Minh Tuấn, 2020).

II. Thách thức lớn khi triển khai Đề án phát triển giao thông nông thôn tại Yên Bái

Việc triển khai Đề án phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016-2020 đối mặt với nhiều thách thức giao thông nông thôn đáng kể, đòi hỏi những chiến lược và giải pháp nâng cấp đường sá Yên Bái phù hợp. Mặc dù đã đạt được những thành tựu nhất định, nhưng thực trạng của tỉnh miền núi Yên Bái với địa hình hiểm trở và nguồn lực hạn chế đã tạo ra những trở ngại lớn trong quá trình thực hiện Đề án.

Một trong những vấn đề cấp bách nhất là tỷ lệ lớn các tuyến đường giao thông nông thôn vẫn chưa được kiên cố hóa. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng lưu thông hàng hóa, tiếp cận dịch vụ công và đời sống sinh hoạt của người dân, đặc biệt là ở các khu vực vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn. Các tuyến đường đất, đường mòn không chỉ gây khó khăn cho việc đi lại hàng ngày mà còn tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn giao thông nông thôn, đặc biệt vào mùa mưa lũ. Tình trạng sạt lở, chia cắt đường sá thường xuyên diễn ra, cô lập nhiều khu dân cư và cản trở nghiêm trọng đến kết nối giao thương nông thôn.

Ngoài ra, khả năng huy động vốn đầu tư ngoài ngân sách nhà nước cũng là một điểm yếu cố hữu. Trong khi nguyên tắc thực hiện Đề án nhấn mạnh sự tham gia của nhân dân và doanh nghiệp, thực tế cho thấy việc kêu gọi đóng góp từ các đối tượng này còn nhiều hạn chế, đặc biệt ở những khu vực có thu nhập thấp. Sự thiếu hụt về nguồn lực tài chính đã làm chậm tiến độ và hạn chế quy mô của nhiều dự án.

Phân tích những thách thức giao thông nông thôn này là tối quan trọng để xây dựng các giải pháp toàn diện và thực tế, đảm bảo phát triển bền vững giao thông Yên Bái và đạt được các mục tiêu của Đề án phát triển giao thông nông thôn Yên Bái trong các giai đoạn tiếp theo. Việc thấu hiểu các điểm yếu này sẽ giúp các cơ quan quản lý và địa phương đưa ra các quyết sách hiệu quả hơn, phù hợp với đặc thù của tỉnh. Những hạn chế này cũng là cơ sở để điều chỉnh quy hoạch phát triển giao thông Yên Báiđầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn một cách thông minh hơn.

2.1. Hạn chế về ngân sách và địa hình khó khăn tại Yên Bái

Tỉnh Yên Bái, với đặc điểm là một tỉnh miền núi nghèo, đối mặt với ngân sách cho dự án giao thông hạn hẹp, gây áp lực lớn lên việc đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn. Luận văn của Vũ Minh Tuấn (2020) chỉ rõ, khoảng 69% tổng số km đường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh vẫn chưa được kiên cố hóa. Địa hình phức tạp, chia cắt bởi đồi núi, sông suối khiến chi phí xây dựng và bảo trì đường sá tăng cao. Đây là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng nhiều tuyến đường không đảm bảo giao thông thông suốt 04 mùa, đặc biệt là ở các xã như Pá Hu, Tà Xi Láng, Làng Nhì (Trạm Tấu); Phong Dụ Thượng, Mỏ Vàng, Châu Quế Thượng, Nà Hẩu, Hoàng Thắng (Văn Yên); Suối Quyền, An Lương, Sùng Đô, Nậm Mười (Văn Chấn). Vào mùa mưa lũ, các công trình giao thông thường xuyên bị sạt lở, chia cắt, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống và sản xuất của người dân.

2.2. Khó khăn trong huy động vốn đầu tư ngoài ngân sách nhà nước

Việc huy động các nguồn lực đầu tư ngoài ngân sách nhà nước cho đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn là một thách thức giao thông nông thôn đáng kể ở Yên Bái. Mặc dù Đề án phát triển giao thông nông thôn khuyến khích sự tham gia của nhân dân, các tổ chức và doanh nghiệp theo phương châm "Nhà nước và nhân dân cùng làm", nhưng thực tế cho thấy việc kêu gọi nguồn vốn này còn gặp rất nhiều khó khăn. Đặc biệt là tại các địa bàn dân cư thưa thớt, vùng cao, vùng sâu, vùng xa, nơi đại đa số người dân có thu nhập thấp. Người dân khó có khả năng đóng góp bằng tiền mặt, vật liệu, ngày công hoặc hiến đất với quy mô lớn. Điều này gây áp lực lớn lên nguồn ngân sách cho dự án giao thông từ nhà nước và làm chậm tiến độ kiên cố hóa đường sá, ảnh hưởng đến mục tiêu chung của Đề án. Sự thiếu hụt nguồn lực tài chính hạn chế khả năng phân tích hiệu quả đề án giao thông một cách toàn diện.

2.3. Các tuyến đường chưa đảm bảo giao thông thông suốt 04 mùa

Một trong những hạn chế nổi bật trong quá trình triển khai Đề án phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Yên Bái là nhiều tuyến đường chưa đảm bảo giao thông thông suốt 04 mùa. Theo luận văn của Vũ Minh Tuấn (2020), còn khoảng 103 km đường giao thông đến trung tâm của 12 xã gặp khó khăn khi đi lại, đặc biệt vào mùa mưa. Tình trạng sạt lở và chia cắt xảy ra thường xuyên tại nhiều công trình giao thông nông thôn khi có mưa lũ. Điều này gây gián đoạn nghiêm trọng đến kết nối giao thương nông thôn, cản trở việc vận chuyển hàng hóa, tiếp cận các dịch vụ y tế, giáo dục và sinh hoạt hàng ngày của đời sống nhân dân Yên Bái. Sự không ổn định của hệ thống giao thông cũng làm tăng rủi ro về an toàn giao thông nông thôn và ảnh hưởng tiêu cực đến tiềm năng phát triển du lịch, nông nghiệp của địa phương. Việc giải quyết vấn đề này đòi hỏi các giải pháp nâng cấp đường sá Yên Bái toàn diện và bền vững hơn.

III. Phương pháp đánh giá và kết quả triển khai Đề án giao thông Yên Bái

Để có cái nhìn toàn diện về hiệu quả của Đề án phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016-2020, việc áp dụng một phương pháp và tiêu chí đánh giá đề án giao thông khoa học là cực kỳ quan trọng. Quá trình đánh giá đề án phát triển giao thông nông thôn Yên Bái không chỉ dừng lại ở việc xem xét các kết quả định lượng mà còn bao hàm việc phân tích các tác động định tính, các yếu tố ảnh hưởng và những bài học kinh nghiệm. Theo luận văn của Vũ Minh Tuấn (2020), mục tiêu của đánh giá là xem xét hiệu quả tổ chức thực hiện đề án, chỉ ra những điểm yếu và nguyên nhân để đề xuất giải pháp hoàn thiện. Đồng thời, đánh giá nhằm đảm bảo tính khách quan, công bằng cho các đối tượng thụ hưởng và giúp điều chỉnh kế hoạch thực thi kịp thời.

Các hoạt động khảo sát hạ tầng giao thông Yên Bái được tiến hành để thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp, cung cấp cái nhìn chân thực về hiện trạng. Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn cán bộ thực thi đề án ở cả cấp tỉnh, huyện và xã, cũng như các nhóm đối tượng thụ hưởng. Số liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo đánh giá dự án giao thông và báo cáo kết quả thực thi đề án trong giai đoạn 2016-2019 và 6 tháng đầu năm 2020. Phương pháp này giúp phân tích hiệu quả đề án giao thông một cách đa chiều, từ góc độ quản lý nhà nước đến góc độ người dân.

Kết quả triển khai Đề án đã cho thấy những thành tựu đáng kể. Trong giai đoạn 2016-2020, tỉnh đã kiên cố hóa 922,7 km mặt đường bê tông xi măng, mở mới và mở rộng 129,24 km đường đất, cùng với việc xây dựng 1.215 công trình thoát nước. Tổng kinh phí huy động đạt 661,56 tỷ đồng, trong đó vốn nhân dân đóng góp lên tới 238,01 tỷ đồng, thể hiện sự đồng thuận và tích cực tham gia của cộng đồng. Những thành tựu này là minh chứng cho lợi ích phát triển đường nông thôn và sự nỗ lực của chính quyền cùng nhân dân trong công cuộc xây dựng nông thôn mới Yên Bái. Mặc dù vậy, việc phân tích hiệu quả đề án giao thông vẫn chỉ ra những tồn tại cần khắc phục để đảm bảo phát triển bền vững giao thông Yên Bái trong tương lai.

3.1. Quy trình và tiêu chí đánh giá hiệu quả đề án giao thông

Việc đánh giá triển khai đề án phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Yên Bái tuân thủ một quy trình và các tiêu chí đánh giá đề án giao thông cụ thể. Theo luận văn của Vũ Minh Tuấn (2020), quy trình này bao gồm ba giai đoạn chính: chuẩn bị triển khai, chỉ đạo triển khai và kiểm tra sự thực hiện đề án. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả tập trung vào việc xem xét kết quả đạt được so với mục tiêu đề ra, bao gồm khối lượng công việc hoàn thành (số km đường kiên cố hóa, đường mở mới/mở rộng, công trình thoát nước), hiệu quả sử dụng vốn giao thôngtác động kinh tế xã hội giao thông nông thôn.

Cụ thể, việc đánh giá xem xét công tác xây dựng kế hoạch, văn bản hướng dẫn, hoạt động tập huấn đào tạo, công tác tuyên truyền vận động, và đặc biệt là việc vận hành các nguồn vốn đầu tư. Đồng thời, hệ thống thông tin phản hồi, giám sát và đánh giá sự thực hiện đề án cũng là những tiêu chí quan trọng để nhận diện các điểm yếu và đề xuất điều chỉnh kịp thời, nhằm đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong quá trình triển khai.

3.2. Thực trạng huy động nguồn lực và hiệu quả sử dụng vốn giao thông

Trong giai đoạn 2016-2020, Đề án phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Yên Bái đã huy động tổng cộng 661,56 tỷ đồng. Nguồn vốn này đến từ ngân sách tỉnh (286,44 tỷ đồng), ngân sách huyện (137,11 tỷ đồng) và đáng chú ý là 238,01 tỷ đồng từ vốn đóng góp của nhân dân (Vũ Minh Tuấn, 2020). Con số này phản ánh sự nỗ lực của chính quyền và sự đồng thuận, chung tay của người dân trong việc đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn.

Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng vốn giao thông vẫn cần được phân tích hiệu quả đề án giao thông kỹ lưỡng hơn. Mặc dù tổng vốn huy động vượt xa ngân sách nhà nước dự kiến ban đầu (270,65 tỷ đồng), nhưng địa hình phức tạp, chi phí xây dựng cao và tình trạng chưa kiên cố hóa phần lớn các tuyến đường vẫn là một thách thức. Việc đánh giá này đòi hỏi xem xét liệu nguồn lực đã được phân bổ tối ưu, có phát sinh lãng phí hay thất thoát không, và đặc biệt là cách thức ngân sách cho dự án giao thông được vận hành để đạt được mục tiêu Đề án.

3.3. Thành tựu nổi bật của đề án phát triển giao thông nông thôn

Thành tựu chính trong triển khai Đề án phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016-2020 là việc hoàn thành khối lượng công việc đáng kể. Cụ thể, 922,7 km mặt đường bê tông xi măng đã được kiên cố hóa, vượt xa mục tiêu ban đầu là 435 km. Thêm vào đó, 129,24 km đường đất được mở mới hoặc mở rộng, và 1.215 công trình thoát nước đã được xây dựng (Vũ Minh Tuấn, 2020). Những con số này thể hiện nỗ lực to lớn của tỉnh trong việc đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn.

Các thành quả này có tác động kinh tế xã hội giao thông nông thôn tích cực, giúp nâng cao đời sống nhân dân Yên Bái, cải thiện kết nối giao thương nông thôn và thúc đẩy phong trào nông thôn mới Yên Bái. Toàn bộ các xã trên địa bàn tỉnh đã có đường giao thông đến trung tâm xã và liên xã được kiên cố hóa, góp phần thay đổi diện mạo nông thôn. Những thành tựu này là tiền đề vững chắc cho phát triển bền vững giao thông Yên Bái trong các giai đoạn tiếp theo.

IV. Giải pháp chiến lược hoàn thiện triển khai Đề án giao thông nông thôn Yên Bái

Để đảm bảo Đề án phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Yên Bái đạt được mục tiêu phát triển bền vững giao thông Yên Bái và khắc phục những hạn chế đã được nhận diện, việc đưa ra các giải pháp nâng cấp đường sá Yên Bái chiến lược là vô cùng cần thiết. Những giải pháp này cần được xây dựng trên cơ sở phân tích hiệu quả đề án giao thông một cách sâu sắc, đồng thời tích hợp các bài học kinh nghiệm từ giai đoạn trước. Mục tiêu là hoàn thiện từ khâu chuẩn bị, chỉ đạo thực hiện cho đến kiểm tra, giám sát, đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả tối đa.

Một trong những trọng tâm của các giải pháp nâng cấp đường sá Yên Bái là việc kiện toàn bộ máy tổ chức và nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ tham gia. Điều này bao gồm việc cải thiện chất lượng công tác tập huấn, đào tạo, giúp các cán bộ nắm vững hơn về kỹ thuật, quy trình và chính sách phát triển giao thông. Bên cạnh đó, việc hoàn thiện kế hoạch triển khai đề án, đảm bảo tính khả thi, phù hợp với đặc thù địa phương và nguồn lực thực tế, là yếu tố then chốt.

Ngoài ra, cần tăng cường hiệu quả của hoạt động tuyên truyền, vận động, nhằm nâng cao nhận thức và sự tham gia tích cực của đời sống nhân dân Yên Bái và các doanh nghiệp trong việc đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn. Việc vận hành ngân sách cho dự án giao thông cũng cần được tối ưu hóa, đảm bảo sử dụng nguồn vốn một cách minh bạch, hiệu quả, tránh lãng phí. Đây là yếu tố quan trọng để đạt được hiệu quả sử dụng vốn giao thông cao nhất, đặc biệt khi nguồn lực tài chính còn hạn chế.

Các giải pháp nâng cấp đường sá Yên Bái cũng cần tập trung vào việc hoàn thiện hệ thống thông tin phản hồi, giám sát và đánh giá, giúp phát hiện sớm các vấn đề và đưa ra điều chỉnh kịp thời. Việc khảo sát hạ tầng giao thông Yên Bái định kỳ và toàn diện sẽ cung cấp dữ liệu chính xác cho quá trình này. Từ đó, có thể đưa ra các sáng kiến hoàn thiện và đổi mới Đề án, hướng tới một quy hoạch phát triển giao thông Yên Bái toàn diện và bền vững hơn cho giai đoạn 2021-2025.

4.1. Hoàn thiện bộ máy và kế hoạch thực thi đề án phát triển giao thông

Để hoàn thiện triển khai Đề án phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Yên Bái, cần tập trung vào việc hoàn thiện bộ máy tổ chức thực thi và kế hoạch triển khai. Theo luận văn của Vũ Minh Tuấn (2020), giải pháp về chuẩn bị triển khai bao gồm: hoàn thiện bộ máy tổ chức thực thi đề án, hoàn thiện kế hoạch triển khai đề án, nâng cao chất lượng văn bản hướng dẫn và hoàn thiện tập huấn triển khai đề án. Việc xây dựng một bộ máy tinh gọn, có năng lực, phân công rõ ràng trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị là rất quan trọng. Kế hoạch cần được lập chi tiết, thực tế, gắn với nguồn lực và điều kiện cụ thể của từng địa phương, tránh dàn trải. Đồng thời, chất lượng các văn bản hướng dẫn và công tác tập huấn phải được nâng cao để đảm bảo cán bộ các cấp nắm vững chính sách phát triển giao thông và quy trình thực hiện, từ đó cải thiện hiệu quả tổ chức thực hiện đề án.

4.2. Nâng cao hoạt động tuyên truyền và vận hành ngân sách cho dự án giao thông

Trong quá trình chỉ đạo thực hiện Đề án phát triển giao thông nông thôn Yên Bái, việc nâng cao hoạt động tuyên truyền và vận hành ngân sách cho dự án giao thông là yếu tố then chốt. Luận văn của Vũ Minh Tuấn (2020) đề xuất các giải pháp như: hoàn thiện hoạt động tuyên truyền, vận động; hoàn thiện tổ chức, phối hợp triển khai kế hoạch; và hoàn thiện vận hành các nguồn vốn đầu tư. Công tác tuyên truyền cần được đổi mới, đa dạng hóa hình thức, đi sâu vào từng cộng đồng để nâng cao nhận thức của người dân về lợi ích phát triển đường nông thôn và khuyến khích họ tích cực tham gia đóng góp.

Đối với ngân sách cho dự án giao thông, cần xây dựng cơ chế quản lý vốn minh bạch, hiệu quả, đảm bảo phân bổ và sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng. Việc phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban, ngành, chính quyền địa phương và các tổ chức xã hội là cần thiết để huy động tối đa các nguồn lực, bao gồm cả vốn nhà nước và vốn đóng góp từ cộng đồng, góp phần tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn giao thông.

4.3. Cải thiện giám sát đánh giá và điều chỉnh đề án bền vững

Để Đề án phát triển giao thông nông thôn Yên Bái đạt được mục tiêu phát triển bền vững giao thông Yên Bái, việc cải thiện công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá và điều chỉnh đề án là cực kỳ quan trọng. Các giải pháp cụ thể bao gồm: hoàn thiện hệ thống thông tin phản hồi về sự thực thi đề án; hoàn thiện giám sát và đánh giá triển khai đề án phát triển giao thông nông thôn; đề xuất điều chỉnh và đổi mới đề án (Vũ Minh Tuấn, 2020). Cần xây dựng một hệ thống thông tin phản hồi đa chiều, kịp thời, cho phép các cấp quản lý nắm bắt được tình hình thực hiện từ cơ sở. Công tác giám sát và đánh giá dự án giao thông phải được thực hiện định kỳ, khách quan, dựa trên các tiêu chí đánh giá đề án giao thông rõ ràng. Từ kết quả đánh giá, cần kịp thời đề xuất các điều chỉnh trong kế hoạch, cơ chế chính sách hoặc thậm chí là quy hoạch phát triển giao thông Yên Bái để phù hợp với tình hình thực tiễn, đảm bảo tính linh hoạt và khả năng thích ứng của Đề án trong dài hạn.

V. Tác động kinh tế xã hội từ Đề án phát triển giao thông nông thôn Yên Bái

Việc đánh giá đề án phát triển giao thông nông thôn Yên Bái đã cho thấy những tác động kinh tế xã hội giao thông nông thôn sâu rộng và tích cực đối với tỉnh. Hạ tầng giao thông được cải thiện không chỉ là điều kiện tiên quyết cho sự phát triển kinh tế mà còn là yếu tố then chốt nâng cao chất lượng đời sống nhân dân Yên Bái. Khi mạng lưới đường sá được kiên cố hóa và mở rộng, khả năng tiếp cận thị trường, dịch vụ và thông tin của người dân được nâng cao đáng kể. Điều này tạo ra một vòng tuần hoàn tích cực, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh và đầu tư tại khu vực nông thôn.

Cụ thể, lợi ích phát triển đường nông thôn được thể hiện rõ ràng trong việc tăng cường năng suất và sản lượng nông nghiệp. Nông dân có thể vận chuyển hàng hóa dễ dàng hơn, giảm chi phí vận chuyển, tiếp cận các thị trường mới và bán sản phẩm với giá tốt hơn. Điều này trực tiếp góp phần tăng thu nhập và cải thiện sinh kế. Hơn nữa, sự hiện diện của đường sá tốt còn khuyến khích sự đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi và phát triển các mô hình kinh tế nông thôn mới. Các ngành phi nông nghiệp như tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, và du lịch cũng có cơ hội phát triển mạnh mẽ hơn khi giao thông thuận tiện.

Đối với xã hội, Đề án phát triển giao thông nông thôn Yên Bái đã góp phần đáng kể vào việc nâng cao chất lượng cuộc sống. Người dân dễ dàng tiếp cận các cơ sở y tế, giáo dục, văn hóa, giúp nâng cao sức khỏe, dân trí và phát triển các giá trị văn hóa truyền thống. An toàn giao thông nông thôn cũng được cải thiện nhờ đường sá kiên cố hơn và ý thức tham gia giao thông được nâng cao. Đặc biệt, Đề án này là một trụ cột quan trọng trong chương trình nông thôn mới Yên Bái, giúp thay đổi bộ mặt nông thôn, giảm tỷ lệ hộ nghèo và tạo động lực cho sự phát triển bền vững của cộng đồng. Những báo cáo đánh giá dự án giao thông liên tục nhấn mạnh vai trò không thể thiếu của giao thông trong công cuộc hiện đại hóa nông thôn.

5.1. Lợi ích phát triển đường nông thôn đối với sản xuất nông nghiệp

Việc đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn, đặc biệt là đường giao thông, mang lại lợi ích phát triển đường nông thôn to lớn cho sản xuất nông nghiệp ở Yên Bái. Theo GiTec (dẫn lại trong Vũ Minh Tuấn, 2020), "việc mở mang mạng lưới giao thông ở nông thôn là yếu tố quan trọng làm thay đổi các điều kiện sản xuất nông nghiệp, giảm bớt thiệt hại hư hao về chất lượng và số lượng sản phẩm nông nghiệp, hạ chi phí vận chuyển và tăng thu nhập của nông dân." Đường sá tốt giúp nông dân vận chuyển vật tư nông nghiệp (phân bón, giống cây) và sản phẩm thu hoạch nhanh chóng, giảm hao hụt sau thu hoạch. Các lái buôn có thể đưa ô tô đến tận cánh đồng, trang trại để thu mua nông sản, giúp nông dân yên tâm về khâu tiêu thụ và quay vòng vốn kịp thời. Điều này không chỉ nâng cao sản lượng, mở rộng diện tích canh tác mà còn thúc đẩy đa dạng hóa nền nông nghiệp, thay đổi cơ cấu sử dụng đất đai, mùa vụ, và cơ cấu cây trồng.

5.2. Cải thiện đời sống nhân dân và kết nối giao thương nông thôn

Hạ tầng giao thông được cải thiện thông qua Đề án phát triển giao thông nông thôn Yên Báitác động kinh tế xã hội giao thông nông thôn mạnh mẽ đến đời sống nhân dân Yên Bái. Đường sá tốt tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại, tiếp cận các dịch vụ công cộng như y tế, giáo dục. Trẻ em nông thôn có điều kiện đến trường tốt hơn, giảm tỷ lệ thất học. Người dân dễ dàng đi khám chữa bệnh, nâng cao sức khỏe cộng đồng.

Đặc biệt, kết nối giao thương nông thôn được tăng cường, giúp người dân mở rộng giao lưu văn hóa, tiếp cận thông tin mới và phát triển các giá trị văn hóa truyền thống. Theo William Anderton và Charlers (dẫn lại trong Vũ Minh Tuấn, 2020), "đường giao thông nông thôn được mở mang xây dựng tạo điều kiện giao lưu thuận tiện giữa vùng sản xuất nông nghiệp với các thị trấn, các trung tâm văn hoá, xã hội có tác dụng mạnh mẽ đến việc mở mang dân trí cho cộng đồng dân cư." Việc này góp phần giải phóng phụ nữ nông thôn, tạo cơ hội phát triển toàn diện cho thanh niên và cả cộng đồng.

5.3. Vai trò của chính sách phát triển giao thông trong nông thôn mới Yên Bái

Các chính sách phát triển giao thông đóng vai trò trung tâm trong công cuộc xây dựng nông thôn mới Yên Bái. Việc đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn, đặc biệt là giao thông, là một trong những tiêu chí quan trọng nhất để đánh giá một xã đạt chuẩn nông thôn mới. Nhờ sự phát triển của giao thông nông thôn, diện mạo các vùng dân cư đã thay đổi đáng kể. Báo Yên Bái (2019) đã nhấn mạnh rằng giao thông nông thôn phát triển đã góp phần đưa 70/157 xã của tỉnh được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới, và huyện Trấn Yên được công nhận là huyện nông thôn mới.

Các tuyến đường liên xã, liên thôn, nội đồng được kiên cố hóa không chỉ giúp cải thiện điều kiện đi lại mà còn thúc đẩy phát triển sản xuất hàng hóa, nâng cao thu nhập cho nông dân. Nhiều miền quê vùng cao, vùng sâu, vùng xa đã trở nên trù phú, phát triển thành các vùng chuyên canh sản phẩm hàng hóa có giá trị cao, thậm chí trở thành điểm du lịch hấp dẫn. Điều này khẳng định tầm quan trọng của việc đánh giá đề án phát triển giao thông nông thôn Yên Bái và tiếp tục đầu tư vào lĩnh vực này để củng cố nền tảng nông thôn mới.

VI. Hướng phát triển bền vững giao thông nông thôn Yên Bái đến năm 2025

Để tối đa hóa lợi ích phát triển đường nông thôn và đảm bảo phát triển bền vững giao thông Yên Bái trong tương lai, tỉnh cần tiếp tục định hướng chiến lược và xây dựng các giải pháp nâng cấp đường sá Yên Bái toàn diện cho giai đoạn đến năm 2025. Việc này không chỉ bao gồm việc duy trì và phát huy những thành quả đã đạt được từ Đề án phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016-2020 mà còn phải chủ động ứng phó với các thách thức giao thông nông thôn còn tồn tại. Các chính sách và kế hoạch cần được xây dựng dựa trên nền tảng phân tích hiệu quả đề án giao thông sâu sắc, tích hợp các yếu tố về kinh tế, xã hội và môi trường.

Định hướng chiến lược sẽ tập trung vào việc tiếp tục ưu tiên nguồn lực để đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn gắn liền với Chương trình mục tiêu quốc gia về nông thôn mới Yên Bái. Việc này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền, các sở, ban, ngành và sự tham gia tích cực của cộng đồng. Cụ thể, cần tiếp tục đầu tư nâng cấp các tuyến đường huyện, đường liên xã đạt tiêu chuẩn kỹ thuật cao hơn (cấp V miền núi trở lên), và các tuyến đường liên thôn, bản đạt tiêu chuẩn đường cấp A giao thông nông thôn trở lên. Đặc biệt, việc kiên cố hóa toàn bộ hệ thống mặt đường và công trình thoát nước là ưu tiên hàng đầu, nhằm tăng cường khả năng chống chịu với thiên tai và đảm bảo an toàn giao thông nông thôn trong mọi điều kiện thời tiết.

Ngoài ra, quy hoạch phát triển giao thông Yên Bái cũng cần chú trọng đến việc tăng cường công tác bảo trì hệ thống đường giao thông nông thôn, đảm bảo các tuyến đường được duy tu, bảo dưỡng định kỳ để kéo dài tuổi thọ và hiệu quả sử dụng. Việc chuyển đổi một số tuyến đường huyện thành đường tỉnh cũng là một giải pháp nhằm tăng cường kết nối liên vùng và giảm tải cho các tuyến quốc lộ. Những khuyến nghị chính sách và giải pháp cụ thể sẽ giúp tỉnh Yên Bái tiếp tục trên đà phát triển, tạo điều kiện thuận lợi cho kết nối giao thương nông thôn và nâng cao đời sống nhân dân Yên Bái một cách toàn diện và bền vững.

6.1. Định hướng chiến lược phát triển hạ tầng giao thông nông thôn

Định hướng chiến lược phát triển bền vững giao thông Yên Bái đến năm 2025 tiếp tục ưu tiên tập trung nguồn lực phát triển kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn gắn với chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới Yên Bái. Theo luận văn của Vũ Minh Tuấn (2020), tỉnh sẽ tiếp tục đầu tư nâng cấp các tuyến giao thông nông thôn: đường huyện, đường liên xã đạt tiêu chuẩn cấp V miền núi trở lên; đường liên thôn, bản đạt tiêu chuẩn đường cấp A giao thông nông thôn trở lên. Mục tiêu là kiên cố hóa toàn bộ hệ thống mặt đường, công trình thoát nước các tuyến đường đã đầu tư nâng cấp nền đường đạt tải trọng thiết kế H13 trở lên. Đồng thời, tỉnh cũng chú trọng phát triển các tuyến đường thôn bản, đường ra nội đồng, nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất, chế biến, tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp, thúc đẩy tác động kinh tế xã hội giao thông nông thôn.

6.2. Khuyến nghị chính sách nâng cấp đường sá Yên Bái hiệu quả

Dựa trên kết quả đánh giá đề án phát triển giao thông nông thôn Yên Bái, một số khuyến nghị chính sách cần được xem xét để nâng cấp đường sá Yên Bái một cách hiệu quả hơn. Luận văn của Vũ Minh Tuấn (2020) đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác chuẩn bị, chỉ đạo và kiểm tra sự thực hiện đề án. Cụ thể, Chính phủ cần tiếp tục có chính sách phát triển giao thông ưu tiên về nguồn vốn và cơ chế đặc thù cho các tỉnh miền núi nghèo như Yên Bái. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cần phối hợp chặt chẽ hơn trong việc xây dựng và thực hiện các chương trình, dự án liên quan. Cần có cơ chế khuyến khích mạnh mẽ hơn để huy động vốn đầu tư ngoài ngân sách nhà nước, đặc biệt từ các doanh nghiệp và cộng đồng. Đồng thời, việc áp dụng các tiêu chí đánh giá đề án giao thông minh bạch và hệ thống giám sát chặt chẽ sẽ giúp đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn giao thông và tiến độ dự án.

6.3. Tầm nhìn phát triển giao thông nông thôn gắn với nông thôn mới

Tầm nhìn phát triển giao thông nông thôn của Yên Bái không thể tách rời khỏi mục tiêu xây dựng nông thôn mới Yên Bái. Việc tiếp tục đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn một cách đồng bộ sẽ tạo động lực mạnh mẽ cho sự phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống nhân dân Yên Bái và đảm bảo an ninh quốc phòng. Theo quan điểm triển khai Đề án đến năm 2025 (Vũ Minh Tuấn, 2020), tỉnh sẽ tiếp tục nghiên cứu xây dựng Đề án phát triển giao thông nông thôn giai đoạn 2021-2025 gắn với Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới và Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững. Điều này nhằm phát huy tối đa những kết quả đã đạt được, tạo động lực phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông, đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa, đi lại của nhân dân, thúc đẩy sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người dân khu vực nông thôn. Tầm nhìn này hướng tới một Yên Bái với giao thông nông thôn hiện đại, kết nối, và bền vững.

01/10/2025
Luận văn thạc sỹ đánh giá triển khai đề án phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh yên bái giai đoạn 2016 2020

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC ĐÁNH GIÁ TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Đề án phát triển giao thông nông thôn và triển khai đề án phát triển giao thông nông thôn Giao thông nông thôn và vai trò của giao thông nông thôn Giao thông nông thôn iv Giao thông nông thôn là một bộ phận của cơ sở hạ tầng nông nghiệp, bao gồm cơ sở hạ tầng đường bộ, đường mòn, đường đất phục vụ sự đi lại trong nội bộ nông thôn nhằm phát triển sản xuất và phục vụ giao lưu kinh tế văn hóa xã hội của các làng xã, thôn xóm. Hệ thống này nhằm đảm bảo cho các phương tiện cơ giới loại trung, nhẹ và xe thô sơ qua lại. Giao thông nông thôn không chỉ là sự di chuyển của người dân nông thôn và hàng hóa của họ, mà còn là các phương tiện để cung cấp đầu vào sản xuất và các dịch vụ hỗ trợ cho khu vực nông thôn của các thành phần kinh tế quốc doanh và tư nhân. Đối tượng hưởng trực tiếp của hệ thống giao thông nông thôn sau khi xây dựng mới, nâng cấp là người dân nông thôn, bao gồm các nhóm người có nhu cầu và ưu tiên đi lại khác nhau như nông dân, doanh nhân, cán bộ công nhân viên của các đơn vị phục vụ công cộng làm việc ở nông thôn.

Giao thông nông thôn bao gồm: + Mạng lưới đường giao thông nông thôn: đường huyện, đường xã và đường thôn xóm, cầu cống, phà trên tuyến. + Các cơ sở hạ tầng giao thông ở mức độ thấp (các tuyến đường mòn, đường đất và các cầu cống không cho xe cơ giới đi lại mà chỉ cho phép người đi bộ, xe đạp, xe máy,…đi lại ). Các đường mòn và các đường nhỏ cho người đi bộ, xe đạp, xe thồ, xe súc vật kéo, xe máy và đôi khi cho xe lớn hơn, có tốc độ thấp đi lại là một phần mạng lưới giao thông, giữ vai trò quan trọng trong việc vận chuyển hàng hóa đi lại của người dân. Vai trò của giao thông nông thôn Thứ nhất, tạo điều kiện cơ bản cho phát triển kinh tế và tăng lợi ích xã hội cho nhân dân trong khu vực có mạng lưới giao thông nông thôn Thứ hai, tác động tích cực đến quá trình thay đổi cơ cấu sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế- xã hội nông thôn Đề án phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh v Khái niệm đề án phát triển giao thông nông thôn Như vậy, đề án phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh là tập hợp các ý kiến, quan điểm về phát triển giao thông nông thôn với mục tiêu, giải pháp cụ thể nhằm thu hút, huy động các nguồn lực (từ ngân sách nhà nước, từ sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp…) để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn góp phần phát triển nông thôn, xây dựng nông thôn mới, cải thiện nâng cao mức sống của người nông dân.

Nói cách khác, đề án phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh là tổng thể những quan điểm, các ý kiến của chính quyền địa phương về phát triển giao thông nông thôn với mục tiêu, giải pháp, công cụ chi tiết nhằm đáp ứng được yêu cầu hoàn thành mục tiêu xây dựng nông thôn mới ở địa phương, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế. Mục tiêu của đề án phát triển giao thông nông thôn Nguyên tắc thực hiện mục tiêu của đề án phát triển giao thông nông thôn Các biện pháp thực hiện đề án phát triển giao thông nông thôn Quy trình triển khai đề án phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Khái niệm đánh giá triển khai đề án phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Mục tiêu đánh giá triển khai đề án phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Bộ máy tham gia đánh giá triển khai đề án phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Nội dung đánh giá triển khai đề án phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Đánh giá đánh giá bộ máy triển khai đề án: Bộ tiêu chí đánh giá bao gồm Đánh giá việc chuẩn bị triển khai đề án Đánh giá việc chỉ đạo triển khai đề án vi Đánh giá đối với kiểm tra sự thực hiện đề án Các yếu tố ảnh hưởng đến đánh giá kết quả triển khai đề án phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh: Các yếu tố thuộc về chính quyền tỉnh; Các yếu tố không thuộc chính quyền tỉnh CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐÁNH GIÁ TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI Khái quát về tỉnh Yên Bái và giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Yên Bái Khái quát về tỉnh Yên Bái * Vị trí địa lý: Yên Bái là một tỉnh miền núi phía Bắc nằm ở trung tâm vùng núi và trung du Bắc Bộ Việt Nam, phía Tây Bắc giáp tỉnh Lào Cai và tỉnh Lai Châu; phía Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Hà Giang và tỉnh Tuyên Quang; phía Đông Nam giáp tỉnh Phú Thọ và phía Tây giáp tỉnh Sơn La. Tổng diện tích tự nhiên của tỉnh là 6.887,45 km2, xếp thứ 8 so với 12 tỉnh thuộc vùng núi và trung du phía Bắc về quy mô đất đai. Toàn tỉnh Yên Bái có 9 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm Thành phố Yên Bái (thành phố Tỉnh lỵ); Thị xã Nghĩa Lộ; 07 huyện: Trạm Tấu; Mù Cang Chải; Văn Chấn; Văn Yên; Lục Yên; Trấn Yên; Yên Bình với 173 đơn vị hành chính cấp xã (gồm 150 xã, 13 phường, 10 thị trấn).

Tổng dân số toàn tỉnh là 821.030 người, mật độ dân số bình là 119 người/km2. * Đặc điểm địa hình Yên Bái nằm ở vùng núi phía Bắc, có đặc điểm địa hình cao dần từ Đông Nam lên Tây Bắc và được kiến tạo bởi 3 dãy núi lớn đều có hướng chạy Tây Bắc - Đông Nam: phía Tây có dãy Hoàng Liên Sơn - Pú Luông nằm kẹp giữa sông Hồng và sông Đà, tiếp đến là dãy núi cổ Con Voi nằm kẹp giữa sông Hồng và sông Chảy, phía Đông có dãy núi đá vôi nằm kẹp giữa sông Chảy và sông Lô. Địa hình khá phức tạp nhưng có thể chia thành 2 vùng lớn: vùng cao và vùng thấp. Khái quát về hiện trạng hạ tầng giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh vii Yên Bái năm 2016 Mạng lưới đường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh có tổng chiều dài 6.

Trong đó: đường huyện có 85 tuyến với chiều dài 1.361 Km, đường xã và đường thôn bản có 980 tuyến (đường xã: 3.131 Km và đường thôn bản: 2. Về hiện trạng kết cấu mặt đường của các tuyến đường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh, gồm: Mặt đường bê tông nhựa 2,1 Km; mặt đường bê tông xi măng 1.123,19 Km; mặt đướng đá dăm nhựa 372,12 Km; mặt đường cấp phối 427,89 Km; đường đất 4. Về hiện trạng các tuyến đường liên xã liên thôn, nội thôn, xóm, gồm: Các tuyến đường bê tông xi măng 829,33 Km; các tuyến đường mở mới và mở rộng nền đường đất: 4.094,22 Km) Thực trạng thực hiện đề án phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Yên Bái Đề án phát triển giao thông nông thôn được triển khai trên địa bàn tỉnh Yên Bái * Mục tiêu chung: - Triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước; các Chương trình, kế hoạch của Tỉnh ủy, UBND tỉnh về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đối với nhiệm vụ phát triển giao thông nông thôn, xây dựng nông thôn mới. - Phát triển giao thông nông thôn phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng, xóa đói giảm nghèo của địa phương.

- Phấn đấu thực hiện cơ bản các tuyến đường giao thông nông thôn từ xã, phường, thị trấn xuống thôn, tổ dân phố, liên thôn bản được kiên cố hóa bằng bê tông xi măng. * Mục tiêu cụ thể: - Đến hết năm 2020 phấn đấu kiên cố hóa ít nhất 435 km mặt đường giao thông liên xã, liên thôn và nội thôn. viii - Mở mới, mở rộng ít nhất 600 km đường thôn bản loại 3,5 m. * Đối tượng của đề án: Các xã, phường, thị trấn, tổ, thôn, xóm, bản, nhân dân và các doanh nghiệp của địa phương tham gia thực hiện các dự án phát triển đường giao thông nông thôn trong phạm vi của Đề án.

* Nguyên tắc, cơ chế hỗ trợ đầu tư xây dựng - Đối với các tuyến đường bê tông xi măng liên xã, liên thôn, bản, ngõ xóm: Nhà nước hỗ trợ vật liệu chính (xi măng, cát, sỏi hoặc đá.) đến chân công trình tính trên m3 bê tông thực tế (có thuế VAT). - Đối với các tuyến đường mở mới và mở rộng nền đường đất + Đường mở mới: Nhà nước hỗ trợ mở mới nền đường loại bề rộng tối thiểu bằng 3,5 m là 70 triệu đồng/1km. + Đường mở rộng nền: Nhà nước hỗ trợ mở rộng nền đường lên tới 3,5 m theo tỷ lệ tương ứng như sau: Nhà nước hỗ trợ = (70 triệu / 3,5m) x (3,5m - bề rộng mặt đường hiện tại). - Công trình thoát nước: Ngân sách nhà nước hỗ trợ vật liệu chính (cát, đá hoặc sỏi, xi măng, sắt thép) và thuế VAT.

* Tổng vốn nhà nước đầu tư từ ngân sách nhà nước để thực hiện Đề án: 270,65 tỷ đồng. Kết quả triển khai Đề án phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Yên Bái * Về khối lượng thực hiện Đề án: Trong giai đoạn 2016 - 2020 đã thực hiện: - Kiên cố hóa 922,7 Km mặt đường bê tông xi măng. - Mở mới, mở rộng 129,24 Km đường đất; - Xây dựng 1.215 công trình thoát nước. Khối lượng thực hiện Đề án trong 5 năm được thể hiện tại bảng 2.3 * Tổng kinh phí đã huy động để triển khai thực hiện Đề án: ix Tổng nguồn kinh phí đã huy động để triển khai thực hiện Đề án trong giai đoạn 2016 - 2020 là: 661,56 tỷ đồng.

Trong đó: - Ngân sách tỉnh: 286,44 tỷ đồng. - Ngân sách huyện: 137,11 tỷ đồng. - Vốn nhân dân đóng góp: 238,01 tỷ đồng. Kinh phí chi cho Đề án trong 5 năm thực hiện được thể hiện tại bảng 2.4 Bộ máy tham gia đánh giá thực trạng triển khai đề án phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Yên Bái: Tỉnh ủy Yên Bái; Hội đồng nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái; Các sở, ban, ngành của tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ