Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là tài nguyên thiên nhiên, tài sản quốc gia đặc biệt quan trọng và là nguồn lực nền tảng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Kể từ đường lối đổi mới năm 1986, chính sách quản lý đất đai của Nhà nước Việt Nam từng bước chuyển dịch từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang vận hành theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Quyền sử dụng đất (QSDĐ) được thể chế hóa để tham gia thị trường bất động sản như một loại hàng hóa đặc thù. Nhà nước thực hiện vai trò đại diện chủ sở hữu, thống nhất quản lý, đồng thời điều tiết thị trường thông qua quan hệ cung - cầu và chính sách tài chính đất đai.

Tại thành phố Yên Bái (tỉnh Yên Bái), công tác tạo lập nguồn lực phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật đô thị đối mặt với nhiều khó khăn về vốn đầu tư công. Nhằm giải quyết hạn chế này, địa phương đã áp dụng hai phương thức chính theo chủ trương của Nhà nước là đấu thầu dự án và đấu giá quyền sử dụng đất. Trong đó, việc triển khai các dự án khai thác quỹ đất để đấu giá quyền sử dụng đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng được xác định là giải pháp trực tiếp và mang lại nguồn thu ngân sách quan trọng. Trên cơ sở đó, tác giả Nguyễn Kim Thu đã thực hiện đề tài "Đánh giá công tác đấu giá quyền sử dụng đất tại thành phố Yên Bái giai đoạn 2011 - 2013" tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên (chuyên ngành Quản lý đất đai, năm 2016).

Hệ thống mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung:
    1. Đánh giá được công tác đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Yên Bái, cũng như tại Việt Nam.
    2. Đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục tồn tại và hoàn thiện hơn công tác đấu giá quyền sử dụng đất tại địa phương.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng quản lý, sử dụng đất trên địa bàn thành phố Yên Bái.
    2. Phân tích thực trạng và kết quả thực hiện công tác đấu giá quyền sử dụng đất tại thành phố Yên Bái trong giai đoạn 2011 – 2013.
    3. Xác định các yếu tố thuận lợi, khó khăn và đề xuất nhóm giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đấu giá.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là công tác đấu giá quyền sử dụng đất. Phạm vi không gian nghiên cứu giới hạn trên địa bàn thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái (tập trung tại Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Yên Bái và Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Yên Bái). Phạm vi thời gian nghiên cứu số liệu là giai đoạn từ tháng 1 năm 2011 đến tháng 12 năm 2013; thời gian tác giả trực tiếp tiến hành nghiên cứu thực địa từ ngày 17/8/2015 đến ngày 29/11/2015.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp luật đất đai và lý thuyết kinh tế tài nguyên:

  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật:
    • Luật Đất đai năm 1993 (Điều 12 quy định Nhà nước xác định giá đất, ban hành khung giá các loại đất) và các văn bản điều chỉnh hệ số K như Nghị định số 80/CP ngày 06/11/1993, Nghị định số 87/CP ngày 17/8/1994, Thông tư liên bộ số 94/TT-LB ngày 14/11/1994, Quyết định số 302/TTg ngày 13/5/1996 (nới rộng hệ số K từ 0,5 đến 1,8 lần) và Nghị định số 17/CP ngày 21/3/1998 (điều chỉnh hệ số K từ 0,25 đến 2,7 lần).
    • Luật Đất đai năm 2003 với các điều khoản trọng tâm: Điều 6 (13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai), Điều 34 (giao đất có thu tiền sử dụng đất), Điều 38 và Điều 39 (thu hồi đất), Điều 55 (nguyên tắc định giá đất sát giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường), Điều 56 (giá đất do Nhà nước quy định) và Điều 58 (đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất).
    • Luật Tổ chức HĐND và UBND các cấp năm 1994 và năm 2003.
    • Quyết định số 22/QĐ-BTC ngày 18/02/2003 của Bộ Tài chính về cơ chế tài chính khi sử dụng quỹ đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng.
    • Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 và Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 hướng dẫn phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
    • Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 về bán đấu giá tài sản và Chỉ thị số 18/2006/CT-TTg ngày 15/05/2006 về tăng cường thực hiện Nghị định 05/2005/NĐ-CP.
    • Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/08/2005 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất.
    • Thông tư số 96/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng chi phí đấu giá.
    • Các quyết định về cải cách thủ tục hành chính "một cửa" gồm Quyết định số 387/QĐ-UB, Quyết định số 120/QĐ-UB và Quyết định số 1021/QĐ-UB của UBND thành phố Yên Bái.
  • Khái niệm và nguyên lý kinh tế: Bất động sản; bản chất thị trường giao dịch QSDĐ; lý luận địa tô (sản phẩm thặng dư nộp cho chủ đất), quan hệ cung - cầu và lãi suất ngân hàng tác động đến giá đất. Khóa luận nêu rõ 4 phương pháp định giá đất gồm: phương pháp so sánh trực tiếp, phương pháp thặng dư (phương pháp phát triển giả thiết/tính ngược), phương pháp giá thành (chi phí thay thế/chi phí xây dựng lại trừ khấu hao) và phương pháp thu nhập. Đồng thời, tác giả tổng hợp kinh nghiệm đấu giá quyền sử dụng đất của Trung Quốc (Luật Quản lý BĐS 1994), Đài Loan (chính sách "người cày có ruộng" và "bình quyền về đất đô thị"), Nhật Bản (xử lý tài sản thế chấp quá hạn qua tòa án) và kinh nghiệm thực tiễn tại Hà Nội (Quyết định 66/2003/QĐ-UB quy định quy trình 4 bước) cùng TP. Hồ Chí Minh.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:
    • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Thu thập số liệu kỹ thuật, vị trí lô đất, số lượng người tham gia đấu giá, giá sàn, giá trúng đấu giá tại các ban quản lý dự án trên địa bàn thành phố Yên Bái từ tháng 1/2011 đến tháng 12/2013.
    • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Tổng hợp văn bản chỉ đạo, hồ sơ địa chính, báo cáo quản lý tài chính đất đai do UBND thành phố Yên Bái và Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Yên Bái ban hành.
    • Phương pháp thống kê, phân tích: Phân loại, tổng hợp số liệu theo thời gian và không gian; tính toán tỷ lệ chênh lệch giá sàn và giá trúng thông qua các chỉ số MCL1 (giá cao nhất/giá sàn), MCL2 (giá thấp nhất/giá sàn) và MCL3 (giá trung bình/giá sàn).
    • Phương pháp tham vấn: Sử dụng phiếu điều tra lấy ý kiến chuyên gia quản lý đất đai và người dân tham gia đấu giá về giá đất và quy trình tổ chức.
    • Phương pháp trình bày: Ứng dụng phần mềm Excel để tính toán, lập bảng biểu và phần mềm Word để hoàn thiện nội dung.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thực tế cung cấp bởi Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Yên Bái, Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Yên Bái và Niên giám thống kê thành phố Yên Bái.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý đất đai và việc chuyển nhượng QSDĐ qua thị trường trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Xác định phương thức đấu giá đất là giải pháp trọng tâm nhằm giải quyết vấn đề thiếu hụt vốn đầu tư hạ tầng tại địa phương. Khái quát mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, đối tượng nghiên cứu và thời gian thực hiện đề tài.

Phần II: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa toàn diện cơ sở pháp lý về đất đai và đấu giá tài sản tại Việt Nam qua các thời kỳ (từ Luật Đất đai 1993 đến Luật Đất đai 2003 cùng các nghị định hướng dẫn khung giá đất, hệ số K). Phân tích bản chất kinh tế của bất động sản, sự vận động của giá cả đất đai theo địa tô, lãi suất ngân hàng và quan hệ cung - cầu. Khái quát 4 phương pháp định giá đất và quy trình 5 bước định giá. Cung cấp bài học kinh nghiệm quốc tế từ Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản và các đô thị lớn trong nước gồm Hà Nội (kết quả đấu giá đất năm 2003 đạt 973 tỷ đồng/7,1 ha, năm 2004 đạt 2.500 tỷ đồng/32,3 ha, năm 2005 thực hiện 30 dự án/65 ha) và TP. Hồ Chí Minh (thu tiền đất năm 2003 đạt 700 tỷ đồng, năm 2004 đạt 1.700 tỷ đồng, năm 2005 đạt trên 1.400 tỷ đồng).

Phần III: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Khẳng định đối tượng nghiên cứu là công tác đấu giá QSDĐ tại thành phố Yên Bái giai đoạn 2011 – 2013; địa điểm thực hiện tại Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Yên Bái (từ ngày 17/8/2015 đến 29/11/2015). Xây dựng đề cương nghiên cứu gồm 3 mảng nội dung: (1) Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng quản lý sử dụng đất; (2) Thực trạng, quy chế, kết quả và hiệu quả đấu giá QSDĐ; (3) Nhận diện tồn tại và đề xuất giải pháp. Làm rõ 5 phương pháp nghiên cứu: thu thập số liệu sơ cấp, thu thập số liệu thứ cấp, thống kê phân tích, tham vấn cộng đồng/chuyên gia và kỹ thuật xử lý dữ liệu.

Phần IV: Kết quả nghiên cứu

Đây là chương nội dung chính của khóa luận, phản ánh toàn diện các số liệu điều tra:

  • Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội: Thành phố Yên Bái nằm ở tọa độ 21°40' - 21°16' vĩ độ Bắc và 104°50'08'' - 104°58'15'' kinh độ Đông; độ cao trung bình 75 - 100m so với mực nước biển; gồm 3 dạng địa hình (bậc thềm phù sa sông Hồng cao 31 - 35m, vùng đồi bát úp, vùng thung lũng xen kẽ). Sông Hồng chảy qua thành phố dài khoảng 10km (lưu lượng trung bình 2.629 m³/s, lớn nhất 5.298 m³/s, nhỏ nhất 162 m³/s); diện tích hồ nước đạt 90,55 ha. Quỹ đất tự nhiên được cấu thành bởi 5 nhóm đất chính: đất đỏ Ferralsols chiếm 88,55% (9.456,87 ha), đất phù sa Fluvisols chiếm 7,02% (750 ha), đất Glây Gleysols chiếm 3,0% (320 ha), đất tầng mỏng Leptosols chiếm 1,15% (117,32 ha), đất đen Luvisols chiếm 0,28% (30 ha). Đất lâm nghiệp có 4.487,08 ha (chiếm 42% diện tích tự nhiên). Khoáng sản gồm cao lanh (159.575 tấn), fenspát (129.000 tấn), đất sét (500.000 m³), cát đen ven sông Hồng (70.000 m³). Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 2006 - 2010 đạt 14,96%/năm; năm 2011 đạt 16,72% (CN-XD: 47,9%, thương mại - dịch vụ: 48,6%, nông - lâm nghiệp: 3,5%); GDP bình quân đầu người năm 2011 đạt 31,5 triệu đồng. Tổng dân số năm 2010 là 94.716 người (khu vực đô thị chiếm 70,7%, nông thôn chiếm 29,3%; người Kinh chiếm 96%, dân tộc thiểu số chiếm 4%).
  • Hiện trạng quản lý và sử dụng đất: Tổng diện tích đất tự nhiên là 10.674,19 ha (đất nông nghiệp chiếm đa số, đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng có 88,01 ha chiếm 0,82%). Bản đồ địa chính gồm 554 mảnh đo đạc từ năm 1995 – 1998 nhưng chưa được chỉnh lý định kỳ. Đã cấp 15.781 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (11.570 giấy ở đô thị, 4.211 giấy ở nông thôn). Thu ngân sách từ đất hàng năm chiếm 35% đến 40% tổng thu ngân sách thành phố. Thực hiện cơ chế "một cửa", thời gian cấp GCNQSDĐ được rút ngắn xuống còn 10 - 15 ngày.
  • Quy chế và quy trình đấu giá QSDĐ: Thực hiện theo quy trình 7 bước (Thành lập hội đồng; Xây dựng giá sàn; Công bố công khai tối thiểu 3 lần; Tiếp nhận hồ sơ trong 30 ngày; Tổ chức đấu giá công khai; Phê duyệt kết quả; Hoàn thiện thủ tục giao đất, cấp giấy chứng nhận). Tiền đặt cọc quy định bằng 15% giá khởi điểm. Phí đấu giá bằng 0,1% giá trị khởi điểm nhưng không thấp hơn 10.000 đồng và không vượt quá 100.000 đồng/hồ sơ. Hình thức bỏ phiếu kín trực tiếp 2 vòng; bước giá bằng 1% giá khởi điểm. Người trúng đấu giá phải nộp 70% giá trị lô đất trong 15 ngày, 30% còn lại khi nhận thông báo giao đất; được bàn giao đất thực địa sau tối đa 17 ngày làm việc kể từ khi nộp đủ tiền.
  • Căn cứ xác định giá sàn:
    • Giá sàn đất lâu dài = Chi phí bồi thường GPMB + Suất đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật + Tiền sử dụng đất theo khung giá quy định trên 1 m² đất.
    • Giá sàn thuê đất = Chi phí bồi thường GPMB + Suất đầu tư hạ tầng kỹ thuật + Tiền thuê đất trả 1 lần (thời hạn tối đa 50 năm) trên 1 m² đất.
  • Kết quả đấu giá chi tiết: Mặt bằng giá sàn và diện tích các khu vực đấu giá phân bổ không đồng đều giữa các xã, phường (xem Bảng 1).
STT Địa điểm đấu giá Số lô Tổng diện tích (m²) Diện tích TB/lô (m²) Giá khởi điểm / Giá sàn (nghìn đồng/m²)
1 Xã Tân Thịnh 54 4.464,8 82,68 2.800
2 Phường Yên Thịnh 77 12.096,2 157,09 3.000
3 Phường Đồng Tâm 63 9.348,6 148,40 3.500
4 Phường Nguyễn Thái Học 10 1.593,4 159,34 10.000
5 Phường Nguyễn Phúc 51 5.582,4 109,45 1.000
6 Phường Hồng Hà 92 10.369,3 112,70 3.200

Riêng năm 2011, thành phố tổ chức 3 dự án tại Tân Thịnh, Yên Thịnh và Đồng Tâm với quy mô 96 lô đất (tổng diện tích 11.652 m²). Tác giả đã tổng hợp sự chênh lệch giữa giá sàn và giá trúng qua Bảng 2.

Địa điểm Số lô Số người tham gia TB/lô Giá sàn (nghìn đồng/m²) Giá trúng cao nhất (nghìn đồng/m²) Giá trúng thấp nhất (nghìn đồng/m²) Giá trúng TB (nghìn đồng/m²) MCL1 (lần) MCL2 (lần) MCL3 (lần)
Xã Tân Thịnh 26 7,5 3.000 – 3.518,5 5.208,0 3.778,5 4.501,1 1,80 1,20 1,50
Tổ 01, P. Đồng Tâm 46 4,0 2.800 5.584,0 4.033,9 3.567,6 1,44 1,10 1,27

Năm 2012, thành phố tiếp tục tổ chức 8 dự án tại xã Tân Thịnh, phường Yên Thịnh, Đồng Tâm, Hồng Hà và Nguyễn Phúc với tổng diện tích 13.204,8 m² (94 lô). Giá sàn có xu hướng tăng: Tân Thịnh đạt 3.450 nghìn đồng/m² (6 lô); Yên Thịnh đạt 3.700 nghìn đồng/m² (17 lô); tiểu khu dân cư số 01 Đồng Tâm và tổ 12B Yên Thịnh đạt 3.500 nghìn đồng/m² (5 lô); tổ 12 phường Hồng Hà đạt 10.500 nghìn đồng/m² (5 lô). Năm 2013, mặt bằng giá khởi điểm tiếp tục được điều chỉnh tăng nhanh.

Khóa luận đánh giá công tác đấu giá đem lại hiệu quả kinh tế lớn (đóng góp 35 - 40% thu ngân sách), giải quyết nhu cầu nhà ở theo quy hoạch đô thị và tăng cường tính công khai, minh bạch. Tuy vậy, công tác này tồn tại nhiều bất cập: bản đồ địa chính cũ từ 1995-1998 sai lệch hiện trạng; quy hoạch sử dụng đất của 6 xã mới sáp nhập từ huyện Trấn Yên (Âu Lâu, Hợp Minh, Giới Phiên, Phúc Lộc, Văn Phú, Văn Tiến) chưa hoàn thiện; hạ tầng một số khu đất chưa đồng bộ; số lượng người tham gia ở một số lô còn thấp.

Phần V: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết kết quả nghiên cứu: hoạt động đấu giá QSDĐ giai đoạn 2011 - 2013 tại thành phố Yên Bái đã hoàn thành tốt mục tiêu huy động nguồn vốn xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, quản lý đất đai theo quy hoạch và đáp ứng nhu cầu đất ở cho nhân dân. Tác giả đề xuất các kiến nghị với UBND tỉnh Yên Bái, Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND thành phố Yên Bái: cần hoàn thiện phương pháp khảo sát giá thị trường để định giá sàn chính xác; bố trí kinh phí chỉnh lý bản đồ địa chính; hoàn thành quy hoạch sử dụng đất chi tiết tại các xã mới sáp nhập; tập trung hoàn thành giải phóng mặt bằng sạch và xây dựng hạ tầng đồng bộ trước khi mở phiên đấu giá.


Kết quả và đóng góp

  • Kết quả chính kèm số liệu thực chứng:
    • Tổng hợp và phân tích thực trạng đấu giá tại các địa bàn trọng điểm của thành phố Yên Bái: xã Tân Thịnh (54 lô), phường Yên Thịnh (77 lô), phường Đồng Tâm (63 lô), phường Nguyễn Phúc (51 lô), phường Hồng Hà (92 lô) và phường Nguyễn Thái Học (10 lô).
    • Năm 2011, triển khai 3 dự án với 96 lô (diện tích 11.652 m²); mức giá trúng đấu giá bình quân vượt giá sàn từ 1,27 lần (tại phường Đồng Tâm) đến 1,5 lần (tại xã Tân Thịnh); mức giá trúng cao nhất đạt 1,8 lần giá sàn (5.208 nghìn đồng/m² tại Tân Thịnh). Năm 2012, triển khai 8 dự án với 94 lô (diện tích 13.204,8 m²), ghi nhận mức giá sàn lên tới 10.500 nghìn đồng/m² tại phường Hồng Hà.
    • Khẳng định vai trò nguồn thu từ đất chiếm tỷ trọng từ 35% đến 40% trong tổng thu ngân sách nhà nước của thành phố Yên Bái hàng năm.
    • Ghi nhận kết quả cấp 15.781 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (đô thị 11.570 giấy; nông thôn 4.211 giấy) và thời gian giải quyết thủ tục được rút ngắn xuống còn 10 - 15 ngày qua cơ chế một cửa; người trúng đấu giá được bàn giao đất thực địa chậm nhất 17 ngày làm việc.
  • Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất:
    • Hoàn thiện quy chế và công thức xác định giá sàn: Khảo sát thực tế giá giao dịch thị trường để định mức giá sàn hợp lý, bảo đảm vừa chống thất thoát ngân sách, vừa tránh tình trạng giá quá cao dẫn đến tồn đọng lô đất.
    • Đầu tư hạ tầng kỹ thuật đồng bộ (điện, cấp thoát nước, giao thông nội bộ) và hoàn tất giải phóng mặt bằng sạch trước khi đưa quỹ đất ra đấu giá.
    • Bố trí kinh phí chỉnh lý, đo đạc và in ấn lại hệ thống bản đồ địa chính mới thay thế 554 mảnh bản đồ lập từ giai đoạn 1995 – 1998 đã biến động lớn.
    • Khẩn trương lập và hoàn thiện quy hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2015 cho 6 xã mới chuyển từ huyện Trấn Yên về thành phố gồm Âu Lâu, Hợp Minh, Giới Phiên, Phúc Lộc, Văn Phú và Văn Tiến.
  • Đóng góp của đề tài: Đề tài cung cấp hệ thống số liệu định lượng chi tiết, toàn diện về công tác đấu giá QSDĐ tại một đô thị miền núi phía Bắc trong giai đoạn 2011 - 2013; làm rõ mối tương quan giữa giá sàn và giá trúng thực tế; hệ thống hóa các mắt xích nghiệp vụ từ khâu quy hoạch, định giá, lập hồ sơ đến tổ chức đấu giá tại cấp thành phố thuộc tỉnh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế được văn bản đề cập:
    • Hồ sơ địa chính thiếu đồng bộ: Toàn bộ 554 mảnh bản đồ địa chính đo vẽ giai đoạn 1995 – 1998 chưa được chỉnh lý định kỳ, nhiều khu vực không khớp với hiện trạng thực tế do thiếu kinh phí đầu tư.
    • Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2007 – 2015 bộc lộ điểm bất cập do điều chỉnh quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của tỉnh; 6 xã sáp nhập từ huyện Trấn Yên chưa có quy hoạch sử dụng đất chi tiết.
    • Thị trường bất động sản địa phương phát triển tự phát, khó kiểm soát; mức độ cạnh tranh ở một số phiên đấu giá còn hạn chế (phường Đồng Tâm chỉ đạt bình quân 4 người/lô năm 2011).
    • Thời gian thực hiện nghiên cứu của tác giả bị giới hạn (từ 17/8/2015 đến 29/11/2015), chuỗi số liệu khảo sát tập trung chủ yếu vào giai đoạn 2011 – 2013.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng đánh giá công tác đấu giá quyền sử dụng đất trong giai đoạn thi hành Luật Đất đai năm 2013 và các nghị định hướng dẫn mới.
    • Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong số hóa cơ sở dữ liệu địa chính và triển khai phương thức đấu giá quyền sử dụng đất trực tuyến.
    • Khảo sát hiệu quả sử dụng đất thực tế của người trúng đấu giá sau khi nhận bàn giao (tiến độ xây dựng nhà ở, tình trạng đầu cơ hoặc chuyển nhượng thứ cấp).

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng hưởng lợi:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên môi trường, Kinh tế bất động sản và Luật kinh tế tham khảo phương pháp luận đánh giá đấu giá đất tại địa phương.
    • Cán bộ chuyên môn tại Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện/thành phố, Trung tâm Phát triển quỹ đất, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các tỉnh miền núi phía Bắc khi xây dựng quy chế và phương án đấu giá.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất:
    • Quy trình nghiệp vụ 7 bước và nội dung quy chế đấu giá QSDĐ (quy định cụ thể về tỷ lệ đặt cọc 15%, mức phí tham gia, bước giá 1%, thời hạn thanh toán 70% trong 15 ngày và thời hạn bàn giao thực địa trong 17 ngày).
    • Công thức thực tế xác định giá sàn đất lâu dài và giá sàn thuê đất dựa trên chi phí giải phóng mặt bằng, suất đầu tư hạ tầng và khung giá đất.
    • Phương pháp tính toán và bảng biểu so sánh biên độ giá trúng/giá sàn (chỉ số MCL1, MCL2, MCL3) làm cơ sở tham khảo cho công tác thẩm định giá đất khởi điểm.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng công thức nào để tính toán giá sàn làm căn cứ đấu giá quyền sử dụng đất lâu dài? Theo văn bản, giá sàn tối thiểu làm căn cứ đấu giá QSDĐ lâu dài được tính bằng: $$\text{Giá sàn tối thiểu} = \text{Chi phí giải phóng mặt bằng} + \text{Suất đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật} + \text{Tiền sử dụng đất theo khung giá quy định đối với } 1\text{ m}^2\text{ đất sử dụng}$$

2. Quy chế đấu giá tại thành phố Yên Bái quy định mức tiền đặt cọc và mức phí hồ sơ như thế nào? Người tham gia đấu giá phải nộp tiền đặt cọc (tiền bảo lãnh) bằng 15% giá khởi điểm của thửa đất. Phí đấu giá được thu bằng 0,1% tổng giá trị lô đất theo giá khởi điểm trên một bộ hồ sơ, nhưng khống chế mức sàn tối thiểu không thấp hơn 10.000 đồng/hồ sơ và mức trần không vượt quá 100.000 đồng/hồ sơ (khoản phí này không hoàn trả).

3. Kết quả đấu giá quyền sử dụng đất năm 2011 tại xã Tân Thịnh và phường Đồng Tâm có mức chênh lệch giữa giá sàn và giá trúng ra sao? Tại xã Tân Thịnh (26 lô, giá sàn 3.000 – 3.518,5 nghìn đồng/m²), giá trúng cao nhất đạt 5.208 nghìn đồng/m² (gấp 1,8 lần giá sàn), giá trúng trung bình đạt 4.501,1 nghìn đồng/m² (gấp 1,5 lần giá sàn). Tại Tổ 01 phường Đồng Tâm (46 lô, giá sàn 2.800 nghìn đồng/m²), giá trúng cao nhất đạt 5.584 nghìn đồng/m² (gấp 1,44 lần giá sàn), giá trúng trung bình đạt 3.567,6 nghìn đồng/m² (gấp 1,27 lần giá sàn).

4. Nguồn thu từ đất đóng góp tỷ lệ bao nhiêu trong cơ cấu ngân sách thành phố Yên Bái theo công bố của khóa luận? Các khoản thu từ đất hàng năm đóng góp từ 35% đến 40% trong tổng thu ngân sách của thành phố Yên Bái, với đặc điểm số thu về đất năm sau liên tục cao hơn năm trước.

5. Những bất cập chính trong hồ sơ địa chính và công tác quy hoạch của thành phố Yên Bái được tác giả chỉ ra là gì? Bản đồ địa chính của thành phố gồm 554 mảnh đo đạc từ giai đoạn 1995 – 1998 chưa được chỉnh lý định kỳ nên sai lệch lớn so với hiện trạng sử dụng đất. Về quy hoạch, quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2007 – 2015 không còn phù hợp với điều chỉnh phát triển KT-XH chung, trong đó có 6 xã sáp nhập từ huyện Trấn Yên (Âu Lâu, Hợp Minh, Giới Phiên, Phúc Lộc, Văn Phú, Văn Tiến) chưa hoàn thành quy hoạch sử dụng đất chi tiết.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Kim Thu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và cung cấp bức tranh dữ liệu thực chứng chi tiết về công tác đấu giá quyền sử dụng đất tại thành phố Yên Bái giai đoạn 2011 - 2013. Kết quả nghiên cứu khẳng định đấu giá đất là công cụ hiệu quả giúp tăng thu ngân sách (chiếm 35 - 40%), phân bổ quỹ đất ở theo quy hoạch và đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng đô thị. Đồng thời, công trình nhận diện chuẩn xác các điểm nghẽn về bản đồ địa chính cũ, quy hoạch đất đai chưa đồng bộ và đề xuất hệ thống giải pháp thiết thực cho cơ quan quản lý đất đai địa phương.