chương 1, từ những phân tích và đánh giá ưu điểm và hạn chế của công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, từ những kết quả nghiên cứu để tôi đúc kết lại rồi đề xuất giải pháp ở chương 3. Quy trình nghiên cứu: Luận văn dưới đây được thực hiện theo quy trình trình tự như sau: Bước 1: Chọn đề tài luận văn Bước 2: Thu thập tài liệu Bước 3: Đọc và sàng lọc tài liệu Bước 4: Xây dựng đề cương chi tiết Bước 5: Xác định mục tiêu nghiên cứu Bước 6: Xác định phương pháp, đối tượng và phạm vi nghiên cứu Bước 7: Tổng quan lý thuyết và các nghiên cứu trước Bước 8: Phân tích thông tin dữ liệu Bước 9: Đánh giá kết quả và đưa ra giải pháp Bước 10: Kết luận 6. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 6.1 Đối tượng nghiên cứu: Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Huệ Trang 4 BÁO CÁO TỐT NGHIỆP 2020 GVHD: Đỗ Thị Ý Nhi Khách thể nghiên cứu của đề tài là công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Đối tượng khảo sát của đề tài là Công ty cổ phần xây dựng Chánh Nghĩa 6.2 Phạm vi nghiên cứu: Không gian nghiên cứu: phạm vi nghiên cứu của đề tài được thực hiện tại Công ty cổ phần xây dựng Chánh Nghĩa.
Thời gian nghiên cứu: số liệu đánh giá công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lựctại Công ty Cổ phần Xây dựng Chánh Nghĩa tập trung nghiên cứu từ năm 2017 đến năm 2019 và đề xuất phương hướng đến 2025. Phạm vi nội dung nghiên cứu: Luận văn đánh giá công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Xây dựng Chánh Nghĩa dựa trên những nội dung chính đó là: đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, kế hoạch đào tạo, chính sách đào tạo và phát triển nhân viên, quy trình đào tạo và phát triển nhân lực. Từ thực trạng và hạn chế của công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Xây dựng Chánh Nghĩa mà đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao công tác đào tạo và phát triển nhân lực của công ty. Ý nghĩa của đề tài: Ý nghĩa đối với công ty: Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực sẽ đảm bảo cho nguồn nhân lực của công ty có thể thích ứng và theo sát sự tiến hoá và phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ, đảm bảo cho Chanh Nghia Group có được một lực lượng lao động giỏi, hoàn thành thắng lợi các mục tiêu của công ty đã đưa ra, đặc biệt trong giai đoạn hiện nay khi thế giới đang dần chuyển sang một phương thức sản xuất mới, thì công ty phải thích ứng tốt đối với môi trường kinh doanh và phải đáp ứng được yêu cầu của cạnh tranh thị trường.
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực sẽ càng nâng cao tay nghề, nâng cao kỹ năng, không những thế mà công tác này còn làm cải thiện được mối quan hệ giữa cấp trên và cấp dưới, xoá bỏ được sự thiếu hiểu biết, sự tranh chấp, sự ngăn chặn sự căng thẳng,mâu thuẫn tạo ra bầu không khí đoàn kết thân ái cùng phấn đấu phát triển. Ý nghĩa đối với người lao động: Sự đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty cổ phần xây dựng Chánh Nghĩa mang lại nhiều ý nghĩa cho người lao động: Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Huệ Trang 5 BÁO CÁO TỐT NGHIỆP 2020 GVHD: Đỗ Thị Ý Nhi Sự đào tạo nhân viên tạo ra tính chuyên nghiệp và sự gắn bó giữa người lao động và doanh nghiệp. Giúp các nhân viên thực hiện công việc tốt hơn,có tinh thần tự giác và trách nhiệm cao trong công việc. Việc đào tạo nhân viên giúp nhân viên cập nhập kỹ năng, kiến thức mới và áp dụng vào công việc tốt hơn.
Việc đào tạo và phát triển nhân lực giúp cho người lao động có cách nhìn, cách tư duy mới trong công việc họ làm, là cơ sở để phát huy tính sáng tạo trong công việc. Kết cấu đề tài luận văn: Ngoài phần mở đầu, phụ lục, danh mục các biểu, hình vẽ, các chữ viết tắt và danh mục tài liệu tham khảo, kết luận, đề tài gồm ba chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp Chương 2: Đánh giá công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty cổ phần xây dựng Chánh Nghĩa Chương 3: Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty cổ phần xây dựng Chánh Nghĩa Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Huệ Trang 6 BÁO CÁO TỐT NGHIỆP 2020 GVHD: Đỗ Thị Ý Nhi CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC 1. KHÁI NIỆM VỀ ĐÁNH GIÁ: Theo Wikipedia đã nêu rằng: “Đánh giá có nghĩa nhận định giá trị. Những từ có nghĩa gần với đánh giá là phê bình, nhận xét, nhận định, bình luận, xem xét.
Đánh giá một đối tượng nào đó, chẳng hạn một con người, một tác phẩm nghệ thuật, một sản phẩm hàng hoá hay dịch vụ, đội ngũ giáo viên hay đánh giá tác động môi trường có ý nghĩa quan trọng trong nhiều lĩnh vực như chính trị, nghệ thuật, thương mại, giáo dục hay môi trường.” Theo Từ điển Tiếng Việt (1997), đánh giá được hiểu là: Nhận định giá trị. Các kết quả kiểm tra thành tích học tập, rèn luyện của học sinh được thể hiện trong việc đánh giá những thành tích học tập, rèn luyện đó. Qua hai định nghĩa trên, ta có thể rút ra định nghĩa chung về đánh giá: Đánh giá là quá trình hình thành những nhận định, phân đoán về kết quả của công việc, dựa vào sự phân tích những thông tin thu được, đối chiếu với những mục tiêu, tiêu chuẩn đã đề ra, nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải tạo thực trạng, điều chỉnh năng cao chất lượng và hiệu quả công việc.2 NGUỒN NHÂN LỰC VÀ QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC TRONG TỔ CHỨC: 1.1 Khái niệm nhân lực: Bất kì tổ chức nào cũng được hình thành bởi các thành viên là con người hay nguồn nhân lực của tổ chức đó. Nguồn nhân lực của tổ chức bao gồm các cá nhân có vai trò khác nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định, còn nhân lực đươ ̣c hiể u là nguồ n lực của mỗi con người mà nguồ n lực này gồ m có thể lực, trí lực và tâm lực của con người.
Thể lực: là sức khỏe của thân thể nó phu ̣ thuô ̣c vào sức vóc, tình tra ̣ng sức khỏe của từng người, mức số ng, thu nhâ ̣p, chế đô ̣ ăn uố ng, chế đô ̣ làm viêc̣ và nghỉ ngơi, chế đô ̣ y tế. Thể lực con người phu ̣ thuô ̣c vào giới tính, thời gian công tác, đô ̣ tuổ i…. Trí lực: chỉ sức suy nghi,̃ sự hiểu biế t, sự tiế p thu kiế n thức, tài năng, năng khiế u cũng như quan điể m, lòng tin, nhân cách…của từng con người. Trong sản xuấ t kinh doanh chuyề n thố ng, viêc̣ tâ ̣n du ̣ng các tiề m năng về thể lực của con người là không bao giờ thiế u, đã đươ ̣c khai thác triêṭ để.
Sự Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Huệ Trang 7 BÁO CÁO TỐT NGHIỆP 2020 GVHD: Đỗ Thị Ý Nhi khai thác tiề m năng trí lực của con người còn ở mức mới mẻ, chưa bao giờ ca ̣n kiêt,̣ vì đây là kho tàng còn nhiề u bí ẩ n của con người. Tâm lực là sự để tâm, chú tâm của con người vào một việc gì đó, mà ở trong góc độ kinh tế được hiểu là sự ham muốn sử dụng sức lực và trí lực để hoàn thành công việc. Như vậy, nhân lực được hiểu là toàn bộ các khả năng về thể lực và trí lực của con người được vận dụng trong quá trình sản xuất. Nó cũng được xem là sức lao động của con người, một nguồn lực quý giá trong các yếu tố của sản xuất của tất cả các doanh nghiệp.
Ngoài ra, nhân lực còn được hiểu là sức lực con người, nằm trong mỗi con người và làm cho con người hoạt động. Sức lực đó ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của cơ thể con người và đến một mức độ nào đó, con người đủ điều kiện tham gia vào quá trình lao động, con người có sức lao động.2 Khái niệm về nguồn nhân lực: Nguồn nhân lực (NNL) của một tổ chức được hình thành trên cơ sở của các cá nhân có vai trò khác nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định. Nguồn nhân lực khác với các nguồn nhân lực khác của doanh nghiệp do chính bản chất của con người. Nhân viên có các năng lực, đặc điểm cá nhân khác nhau, có tiềm năng phát triển, có khả năng hình thành các nhóm hội, các tổ chức công đoàn để bảo vệ quyền lợi của họ.
Thuật ngữ “nguồn nhân lực” (humans resourses) xuất hiện vào thập niên 80 của thế kỷ XX khi có sự thay đổi căn bản về phương thức quản lý, sử dụng con người trong kinh tế lao động. NNL là nguồn lực con người, là yếu tố quan trọng nhất trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội. Khái niệm NNL được hiểu theo nhiều cách khác nhau: NNL là tiềm năng về lao động trong một thời kỳ xác định của một quốc gia, một địa phương, một ngành, một vùng. Theo cách hiểu này, NNL được coi là nguồn lực con người với các yếu tố thể chất, tinh thần tạo nên năng lực, sức mạnh phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia.
Theo cách tiếp cận của Liên hợp quốc, nguồn nhân lực là tất cả kiến thức, kỹ năng và năng lực của con người có liên quan đến sự phát triển xã hội. Với cách nhìn này, NNL được xem xét ở phương diện chất lượng, vai trò và sức mạnh của con người đối với sự phát triển của xã hội. Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Huệ Trang 8 BÁO CÁO TỐT NGHIỆP 2020 GVHD: Đỗ Thị Ý Nhi Thủ tướng Phan Văn Khải từng khẳng định trong buổ i nói chuyêṇ với cán bô ̣ lañ h đa ̣o thành phố Hà nô ̣i đăng trên web “ dân trí ” rằ ng : “Nguồn nhân lực con người bao gồm cả sức lao động, trí tuệ và tinh thần gắn với truyền thống của dân tộc ta”. Ở nước ta, khái niệm NNL được sử dụng rộng rãi từ khi bắt đầu công cuộc đổi mới.
Điều này được thể hiện rõ trong các công trình nghiên cứu về NNL.