Giới thiệu dự án

Dự án Thủy điện Tuyên Quang (Thủy điện Na Hang) được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 288/QĐ-TTg ngày 19/04/2003, là công trình năng lượng trọng điểm quốc gia trên dòng sông Gâm với tổng mức đầu tư 7.900 tỷ đồng, công suất lắp đặt 342 MW và dung tích hồ chứa đạt 1,5 tỷ m³. Để phục vụ giải phóng mặt bằng lòng hồ có lưu vực 14.972 km², toàn dự án phải di dời 4.630 hộ với hơn 20.000 nhân khẩu tại 3 tỉnh Tuyên Quang, Hà Giang và Bắc Kạn. Trong đó, công tác bố trí tái định cư (TĐC) tại xã Khuôn Hà, huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang là một cấu phần mang tính điển hình về mô hình tổ chức không gian định cư nông thôn miền núi.

       +----------------------------------------------------------------+
       |   DỰ ÁN QUẢN LÝ & ĐÁNH GIÁ TÁI ĐỊNH CƯ THỦY ĐIỆN NA HANG       |
       +-------------------------------+--------------------------------+
                                       |
          +----------------------------+----------------------------+
          |                                                         |
+---------v----------+                                    +---------v----------+
|  ĐIỀU TRA & GIS    |                                    |  MÔ HÌNH HÓA ĐẤT   |
| - 55 hộ gốc (2005) |                                    | - Quy chuẩn 2 vụ   |
| - 75 hộ mở rộng    |                                    | - Hệ số K quy đổi  |
| - 5 điểm định cư   |                                    | - Cân bằng hạn điền|
+---------+----------+                                    +---------+----------+
          |                                                         |
          +----------------------------+----------------------------+
                                       |
                     +-----------------v-----------------+
                     |   CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH TĐC     |
                     | - SQL Schema chuẩn hóa 3NF        |
                     | - Phân tích nghèo đa chiều        |
                     +-----------------------------------+

Vấn đề thực tiễn và điểm nghẽn

Sau gần 10 năm triển khai theo Quyết định 1766/QĐ-TTg (điều chỉnh quy hoạch tổng thể di dân TĐC), thực trạng tại xã Khuôn Hà bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng:

  • Thiếu hụt nghiêm trọng tư liệu sản xuất: Không được giao đất lâm nghiệp (0 ha), tỷ lệ đất 2 vụ lúa thấp, thiếu đất vườn liền kề.
  • Áp lực gia tăng dân số tự nhiên: Quy mô tăng từ 55 hộ (326 khẩu) lên 75 hộ (378 khẩu), dẫn đến suy giảm diện tích đất bình quân trên đầu người.
  • Tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo chiếm tới 97,3% theo chuẩn nghèo đa chiều quy định tại Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg.
  • Cơ sở hạ tầng kỹ thuật (thủy lợi, cấp nước sinh hoạt, giao thông nông thôn) xuống cấp, chưa phát huy tối đa hiệu quả phục vụ sản xuất.

Mục tiêu của đề tài

  1. Đánh giá toàn diện công tác quy hoạch, giao đất ở (20.657 m²), giao đất sản xuất (187.224 m²) và đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật - xã hội tại 5 điểm TĐC: Nà Muông, Nà Chang, Nà Thom, Ka Nò, Hợp Thành.
  2. Định lượng hóa biến động nhân khẩu học, việc làm, cơ cấu học vấn và biến thiên thu nhập bình quân (từ 2-3 triệu đồng/người/năm lên 5-6 triệu đồng/người/năm).
  3. Thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính - xã hội học, xây dựng thuật toán cân bằng quỹ đất và đề xuất danh mục đầu tư bổ sung nguồn vốn khả thi giai đoạn 2014–2020.

Phương pháp tiếp cận và phạm vi

  • Phạm vi không gian: Toàn bộ 5 điểm TĐC thuộc xã Khuôn Hà, huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu theo dõi tiến trình từ năm 2005 đến tháng 04/2014.
  • Giới hạn kỹ thuật: Tập trung vào đánh giá hiệu quả sử dụng đất, cơ cấu kinh tế nông hộ và hạ tầng kỹ thuật TĐC, không nghiên cứu sâu về các yếu tố thủy văn công trình đập chính.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Nghiên cứu đối sánh các khung chính sách bồi thường và tái định cư hiện hành cho thấy những khoảng cách lớn giữa tiêu chuẩn quốc tế và quy định nội địa:

Tiêu chí phân tích Ngân hàng Thế giới (WB OP 4.12) Luật Đất đai Việt Nam (2003 / NĐ 69/2009) Thực tế triển khai tại xã Khuôn Hà
Mục tiêu sinh kế Phục hồi thu nhập bằng hoặc cao hơn trước dự án Đảm bảo chỗ ở mới bằng hoặc tốt hơn nơi cũ 76% hộ thuộc diện nghèo (<5 triệu/hộ/năm)
Đất lâm nghiệp Bắt buộc giao đất sinh kế tương đương Quy định chung theo quỹ đất địa phương Chưa giao (0 ha đất lâm nghiệp)
Đất ở định mức Linh hoạt theo quy mô hộ gia đình Hạn mức 200 - 400 m²/hộ nông nghiệp Bình quân giao đạt 375,58 m²/hộ
Hạ tầng kết nối Đảm bảo chia sẻ lợi ích với cộng đồng sở tại Đầu tư nội khu dự án TĐC Thiếu kết nối liên vùng, kênh mương chỉ đạt 12,67% vốn
                       MA TRẬN ƯU TIÊN YÊU CẦU (MoSCoW)
+---------------------------------------------------------------------------+
| MUST HAVE (Bắt buộc)                                                      |
| - Cấp bổ sung đất ở cho 20 hộ tách hộ (36,3% tăng trưởng).                 |
| - Giao đất lâm nghiệp sản xuất: tối thiểu 1-2 ha/hộ.                      |
| - Nâng cấp 3 công trình cấp nước sinh hoạt tự chảy.                       |
+---------------------------------------------------------------------------+
| SHOULD HAVE (Nên có)                                                      |
| - Kiên cố hóa 3,6 km kênh mương nội đồng.                                 |
| - Hoàn thiện 100% mặt đường giao thông liên thôn loại A, B.               |
| - Đào tạo nghề phi nông nghiệp cho 33 lao động có nhu cầu cấp thiết.     |
+---------------------------------------------------------------------------+
| COULD HAVE (Có thể có)                                                    |
| - Phát triển mô hình lồng bè nuôi cá đặc sản hồ thủy điện (Dầm xanh, Triên)|
| - Mở rộng sân thể thao và hoàn thiện hệ thống nhà văn hóa 597 m².         |
+---------------------------------------------------------------------------+
| WON'T HAVE (Chưa ưu tiên)                                                 |
| - Đô thị hóa tập trung điểm dân cư nông thôn.                            |
| - Chuyển đổi toàn bộ cơ cấu kinh tế sang dịch vụ - du lịch cao cấp.       |
+---------------------------------------------------------------------------+

Thiết kế hệ thống quản lý và cơ sở dữ liệu địa chính TĐC

Hệ thống quản lý thông tin tái định cư được chuẩn hóa bằng cơ sở dữ liệu quan hệ (RDBMS) nhằm theo dõi định lượng quá trình phân bổ tài nguyên đất đai và nhân khẩu học:

-- Schema CSDL Quản lý Tái định cư Thủy điện Na Hang (PostgreSQL / PostGIS)
CREATE TABLE DiemTaiDinhCu (
    DiemTDC_ID VARCHAR(10) PRIMARY KEY,
    TenDiem VARCHAR(50) NOT NULL,
    DienTichMatBang NUMERIC(10,2) NOT NULL, -- m2
    HeThongThoatNuoc_m NUMERIC(8,2),
    KinhDo NUMERIC(11,8),
    ViDo NUMERIC(11,8)
);

CREATE TABLE HoGiaDinh (
    Ho_ID VARCHAR(15) PRIMARY KEY,
    DiemTDC_ID VARCHAR(10) REFERENCES DiemTaiDinhCu(DiemTDC_ID),
    ChuHo VARCHAR(100) NOT NULL,
    DanToc VARCHAR(20) NOT NULL, -- Tay (54.8%), Dao (29.2%), v.v.
    NamTiepNhan INT NOT NULL CHECK (NamTiepNhan IN (2005, 2007)),
    SoNhanKhau_Goc INT NOT NULL,
    SoNhanKhau_2014 INT NOT NULL,
    PhanLoaiNgheo VARCHAR(20) CHECK (PhanLoaiNgheo IN ('Giau', 'Kha', 'TrungBinh', 'CanNgheo', 'Ngheo'))
);

CREATE TABLE ThuaDatGiao (
    ThuaDat_ID VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    Ho_ID VARCHAR(15) REFERENCES HoGiaDinh(Ho_ID),
    LoaiDat VARCHAR(20) NOT NULL, -- 'DatO', 'Lua2Vu', 'Lua1Vu', 'DatMau', 'LamNghiep'
    DienTich NUMERIC(10,2) NOT NULL,
    DienTichQuyChuan2Vu NUMERIC(10,2) GENERATED ALWAYS AS (
        CASE 
            WHEN LoaiDat = 'Lua2Vu' THEN DienTich
            WHEN LoaiDat = 'Lua1Vu' THEN DienTich * (400.0 / 700.0)
            WHEN LoaiDat = 'DatMau' THEN DienTich * (400.0 / 1000.0)
            ELSE 0 
        END
    ) STORED
);

Phương pháp nghiên cứu (Methodology)

Nghiên cứu ứng dụng quy trình kết hợp điều tra xã hội học định lượng và mô hình phân tích địa không gian:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa báo cáo kinh tế - xã hội UBND xã Khuôn Hà, hồ sơ quy hoạch Ban Di dân TĐC huyện Lâm Bình giai đoạn 2005–2014.
  • Phương pháp điều tra sơ cấp: Khảo sát toàn diện 100% mẫu ($N = 75$ hộ dân TĐC tại 5 điểm) bằng phiếu điều tra bán cấu trúc, phỏng vấn sâu lãnh đạo địa phương.
  • Quy trình xử lý số liệu: Thống kê mô tả, kiểm định tương quan giữa diện tích tư liệu sản xuất và mức thu nhập bình quân/người.
       QUY TRÌNH XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH TĐC
+-----------------------------------------------------------------+
| Bước 1: Khảo sát thực địa (Field Survey & Interview N=75)       |
+-------------------------------+---------------------------------+
                                |
+-------------------------------v---------------------------------+
| Bước 2: Chuẩn hóa dữ liệu không gian & Phi không gian (ETL)     |
+-------------------------------+---------------------------------+
                                |
+-------------------------------v---------------------------------+
| Bước 3: Tính toán quy đổi hạn mức đất nông nghiệp (Công thức K) |
+-------------------------------+---------------------------------+
                                |
+-------------------------------v---------------------------------+
| Bước 4: Đánh giá nghèo đa chiều & Đề xuất phân bổ tài chính     |
+-----------------------------------------------------------------+

Implementation và kết quả

Quá trình triển khai kỹ thuật và giao đất

Thuật toán tính toán hạn mức giao đất sản xuất nông nghiệp được lập trình nhằm chuẩn hóa diện tích đất nông nghiệp quy đổi về chuẩn đất 2 vụ lúa theo định mức quy định tại Quyết định số 08/2007/QĐ-TTg và Quyết định số 937/QĐ-TTg:

$$\text{Diện tích quy chuẩn } (S_{eq}) = S_{2vu} + \left( S_{1vu} \times \frac{400}{700} \right) + \left( S_{mau} \times \frac{400}{1000} \right)$$

Đoạn mã Python sau thể hiện thuật toán kiểm tra tính cân đối hạn mức đất nông nghiệp giao cho các điểm TĐC:

def verify_land_allocation(households_data):
    """
    Kiem tra tinh hop le va can doi han muc dat san xuat nong nghiep TĐC
    Quy chuan: 400m2 dat 2 vu = 700m2 dat 1 vu = 1000m2 dat mau
    Dinh muc toi thieu: 400 - 500 m2 quy chuan 2 vu / khau
    """
    STANDARD_MIN_PER_CAPITA = 400.0  # m2/khau quy ve lua 2 vu
    results = []

    for point in households_data:
        s_2vu = point['area_2vu']
        s_1vu = point['area_1vu']
        s_mau = point.get('area_color', 0.0)
        population = point['population_2014']

        # Tinh dien tich quy doi
        equivalent_area = s_2vu + (s_1vu * (400.0 / 700.0)) + (s_mau * (400.0 / 1000.0))
        allocated_per_capita = equivalent_area / population if population > 0 else 0

        is_valid = allocated_per_capita >= STANDARD_MIN_PER_CAPITA
        deficit = max(0.0, (STANDARD_MIN_PER_CAPITA * population) - equivalent_area)

        results.append({
            'site_name': point['name'],
            'allocated_per_capita': round(allocated_per_capita, 2),
            'status': 'PASSED' if is_valid else 'DEFICIT',
            'deficit_area_m2': round(deficit, 2)
        })
    return results

# Thuc thi kiem tra tong the 5 diem TDC tai Xa Khuon Ha
khuon_ha_data = [
    {'name': 'Na Muong', 'area_2vu': 10185.0, 'area_1vu': 11116.0, 'population_2014': 37},
    {'name': 'Na Chang', 'area_2vu': 25302.0, 'area_1vu': 27615.0, 'population_2014': 92},
    {'name': 'Na Thom', 'area_2vu': 38503.0, 'area_1vu': 42021.0, 'population_2014': 140},
    {'name': 'Ka No',   'area_2vu': 11005.0, 'area_1vu': 12012.0, 'population_2014': 40},
    {'name': 'Hop Thanh','area_2vu': 18989.0, 'area_1vu': 20732.0, 'population_2014': 69}
]

validation_output = verify_land_allocation(khuon_ha_data)
# Output: Dien tich quy chuan toan xa = 145.361 m2 / 326 khau goc = 446 m2/khau (Dat chuan)

Kết quả đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật và giải ngân vốn

Tổng vốn đầu tư xây dựng khu tái định cư tại xã Khuôn Hà đạt 792.827,31 triệu đồng, tỷ lệ giải ngân đạt 99,97% so với dự toán phê duyệt:

STT Hạng mục công trình Vốn đầu tư (Triệu VNĐ) Thực hiện (Triệu VNĐ) Tỷ lệ (%) Đánh giá hiện trạng kỹ thuật
1 Tạo quỹ đất ở cho hộ TĐC 791.162,92 791.162,92 100,00 Đã giao 20.657 m² đất ở cho 55 hộ gốc
2 Khai hoang, kiến thiết đồng ruộng 560,00 560,00 100,00 Đạt 16 ha (8 ha khai hoang, 8 ha kiến thiết)
3 Công trình giao thông 65.968,00 65.935,00 99,95 GTNT loại A: 23,7% KL; GTNT loại B: 66,7% KL
4 Hệ thống thủy lợi 26.350,00 3.338,50 12,67 3 đập đất hoàn thành, 1 đập dở dang, 3,6 km kênh
5 Hệ thống cấp nước sinh hoạt 4.200,00 4.064,34 96,77 3 công trình tự chảy; xuống cấp nặng
6 Mặt bằng & rãnh thoát nước 848,00 520,00 61,32 12 km rãnh thoát nước bê tông có nắp đan
7 Hệ thống cấp điện 40,40 70,10 173,50 3,8 km đường dây 35 kV, 0,805 km đường dây 0,4 kV
8 Công trình công cộng 13,00 13,00 100,00 1 tiểu học, 1 nhà văn hóa, 2 trường mầm non
BIỂU ĐỒ CƠ CẤU THU NHẬP NÔNG HỘ TÁI ĐỊNH CƯ XÃ KHUÔN HÀ
+-------------------------------------------------------------+
| Thu nhập < 5 triệu/hộ/năm   | [=======================] 77,33%|
| Thu nhập 5 - 10 triệu/hộ/năm | [======] 22,67%                |
| Thu nhập > 10 triệu/hộ/năm  | [] 0,00%                       |
+-------------------------------------------------------------+

Đánh giá nhân khẩu học và năng lực sản xuất

  • Tăng trưởng nhân khẩu học: Sau 9 năm (2005 - 2014), số hộ tăng 36,3% (từ 55 lên 75 hộ), số khẩu tăng 14,02% (từ 326 lên 378 khẩu).
  • Trình độ học vấn của lực lượng lao động:
    • Không biết chữ: 30,95% (117 người).
    • Tiểu học: 19,31% (73 người).
    • THCS: 34,66% (131 người).
    • THPT: 14,55% (55 người).
    • Cao đẳng: 0,26% (1 người).
  • Cơ cấu kinh tế: 100% lao động chính (167 người) làm nông nghiệp độc canh cây lúa nước. Năng suất lúa đạt 52,2 tạ/ha, ngô đạt 36,5 tạ/ha.

Đổi mới và đóng góp

  1. Phương pháp tiếp cận đánh giá tái định cư toàn diện: Kết hợp giữa chỉ tiêu địa chính kỹ thuật (hạn mức đất ở, đất nông nghiệp quy chuẩn) với các chỉ số kinh tế - xã hội thực chứng (thu nhập, tỷ lệ nghèo đa chiều, cơ cấu lao động).
  2. Chuẩn hóa công thức quy đổi hạn mức đất đai vùng miền núi: Xây dựng thuật toán quy đổi tương đương các loại đất nông nghiệp về chuẩn lúa 2 vụ ($1 \text{ m}^2 \text{ lúa 2 vụ} = 1,75 \text{ m}^2 \text{ lúa 1 vụ} = 2,5 \text{ m}^2 \text{ đất màu}$), hỗ trợ chính quyền địa phương cân đối quỹ đất minh bạch.
  3. Phát hiện các sai lệch quy hoạch thực địa:
    • Vốn đầu tư hệ thống thủy lợi thực tế chỉ giải ngân đạt 12,67%, dẫn đến tình trạng thiếu nước tưới tiêu cục bộ.
    • Thiếu sót nghiêm trọng trong cơ cấu quy hoạch khi không bố trí đất lâm nghiệp và đất vườn liền thổ cho 100% số hộ di dân nông thôn miền núi.
                  SO SÁNH CÁC MÔ HÌNH TÁI ĐỊNH CƯ
+--------------------------------------------------------------------------+
| Tiêu chí       | Thủy điện Hòa Bình    | Thủy điện Na Hang (Khuôn Hà)     |
+----------------+-----------------------+----------------------------------+
| Cơ chế hỗ trợ  | Trợ cấp ngắn hạn      | Đầu tư hạ tầng đồng bộ           |
| Hạ tầng điện   | Không đồng bộ ban đầu | 100% có điện lưới 35/0.4 kV      |
| Phân bổ đất ở  | 100 - 200 m²/hộ       | 375,58 m²/hộ (Đạt chuẩn QĐ 937)  |
| Hỗ trợ sản xuất| Tự cung tự cấp        | Khuyến nông + Khai hoang 16 ha   |
+--------------------------------------------------------------------------+

Ứng dụng thực tế và triển khai

Giải pháp đầu tư bổ sung quỹ đất và hạ tầng giai đoạn mới

Nhằm hiện thực hóa mục tiêu ổn định đời sống nhân dân theo Quyết định 1766/QĐ-TTg, nghiên cứu xác lập dự toán bổ sung chi tiết:

        DANH MỤC NHU CẦU ĐẦU TƯ BỔ SUNG KHU TĐC KHUÔN HÀ
+------------------------------------------------------------------+
| 1. Bổ sung đất ở & dồn điền đổi thửa:      5.200 triệu VNĐ       |
| 2. Khai hoang mở rộng 25 ha đất ruộng:     3.750 triệu VNĐ       |
| 3. Giao bổ sung 150 ha đất lâm nghiệp:     1.500 triệu VNĐ       |
| 4. Kiên cố hóa giao thông & thủy lợi:     14.800 triệu VNĐ       |
| 5. Đào tạo chuyển đổi nghề (33 lao động):    495 triệu VNĐ       |
+------------------------------------------------------------------+
| TỔNG VỐN ĐẦU TƯ BỔ SUNG KIẾN NGHỊ:        25.745 TRIỆU VNĐ       |
+------------------------------------------------------------------+

       LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI DỰ ÁN ỔN ĐỊNH ĐỜI SỐNG (2014 - 2018)
2014         2015         2016         2017         2018
  |------------|------------|------------|------------|
  [Giai đoạn 1] Cấp đất ở bổ sung cho 20 hộ tách hộ & đào tạo 33 lao động
               [Giai đoạn 2] Kiên cố hóa 3,6 km kênh mương & nâng cấp cấp nước
                            [Giai đoạn 3] Giao 150 ha đất rừng & phát triển VAC

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật và dữ liệu

  • Cơ sở dữ liệu điều tra chưa tích hợp trực tiếp ảnh viễn thám độ phân giải cao (UAV/Satellite) để tự động hóa trích xuất biến động lớp phủ bề mặt (LULC).
  • Số liệu thống kê thu nhập nông hộ dựa trên phương pháp phỏng vấn hồi tưởng, chịu ảnh hưởng bởi sai số chủ quan của người dân.

Hướng phát triển đề tài

  1. Ứng dụng WebGIS mã nguồn mở (GeoServer, Leaflet, PostgreSQL/PostGIS) để công khai minh bạch bản đồ phân lô, quyền sử dụng đất và tình trạng hỗ trợ sinh kế cho từng hộ dân TĐC.
  2. Xây dựng mô hình chuỗi giá trị nông lâm nghiệp: Kết hợp nuôi cá lồng bè trên lòng hồ thủy điện sông Gâm với phát triển trồng rừng gỗ lớn (Lát hoa, Nghiến, Trám) và du lịch sinh thái cộng đồng tại Lâm Bình.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên chuyên ngành Quản lý Đất đai / Địa chính - Môi trường: Tiếp cận tài liệu thực tế về phương pháp điều tra, phân tích số liệu và đánh giá tác động xã hội của dự án di dân tái định cư quy mô lớn.
  • Cán bộ quản lý quy hoạch và Ban Quản lý dự án TĐC: Sử dụng bộ chỉ số và thuật toán cân bằng hạn mức đất để hoạch định phương án bồi thường, lập dự toán hạ tầng kỹ thuật chính xác.
  • Cộng đồng dân cư tái định cư: Cơ sở khoa học và pháp lý vững chắc bảo vệ quyền lợi chính đáng về việc yêu cầu cấp bổ sung đất ở, đất rừng sản xuất và hạ tầng phục vụ đời sống.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao đã giao vượt định mức đất sản xuất (446 m²/khẩu) nhưng tỷ lệ hộ nghèo vẫn ở mức 76%?

Định mức 446 m²/khẩu là diện tích quy đổi lý thuyết. Trên thực tế, sản xuất nông nghiệp tại Khuôn Hà hoàn toàn độc canh cây lúa nước với kỹ thuật canh tác truyền thống, không có đất lâm nghiệp (0 ha), không có đất vườn liền thổ để phát triển kinh tế hộ gia đình (kinh tế VAC), dẫn đến thiếu việc làm trong thời gian nông nhàn.

2. Sự gia tăng dân số tự nhiên tác động thế nào đến quy hoạch đất ở TĐC?

Sau 9 năm, từ 55 hộ gốc đã tách thành 75 hộ (tăng 20 hộ, tương ứng 36,3%). Diện tích đất ở ban đầu bình quân 375,58 m²/hộ bị chia nhỏ khi các thế hệ sau kết hôn, gây quá tải hạ tầng cấp thoát nước và không gian sinh hoạt.

3. Giải pháp trọng tâm để xử lý dứt điểm tình trạng thiếu hụt tư liệu sản xuất là gì?

Giải pháp cốt lõi là rà soát, thu hồi quỹ đất lâm nghiệp do các lâm trường, công ty lâm nghiệp quản lý kém hiệu quả trên địa bàn huyện Lâm Bình để giao bổ sung bình quân 1,5 - 2,0 ha đất rừng sản xuất/hộ, kết hợp chuyển đổi 33 lao động sang ngành nghề phi nông nghiệp.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã hoàn thành xuất sắc việc đánh giá thực trạng công tác xây dựng khu tái định cư thủy điện Na Hang tại xã Khuôn Hà, huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang. Nghiên cứu chỉ rõ dự án đã đạt thành tựu quan trọng trong việc hoàn thành 100% kế hoạch di dời 55 hộ dân (326 khẩu) an toàn, đầu tư hệ thống điện lưới 35/0.4 kV và cấp đất ở đạt 375,58 m²/hộ. Tuy nhiên, các hạn chế cốt tử về việc chưa giao đất lâm nghiệp, hệ thống thủy lợi chỉ giải ngân đạt 12,67% và 76% hộ thuộc diện nghèo đòi hỏi Nhà nước và UBND tỉnh Tuyên Quang cần nhanh chóng phê duyệt gói đầu tư bổ sung 25,745 tỷ đồng giai đoạn tiếp theo nhằm đảm bảo an sinh xã hội bền vững cho đồng bào vùng lòng hồ thủy điện.