Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Băng Khánh (2025) thuộc chuyên ngành Quản trị nhân lực, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, tập trung vào đề tài "Đánh giá công tác tuyển dụng nhân viên giao hàng tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Giao Hàng Nhanh khu vực Thành phố Đà Nẵng". Nghiên cứu thuộc loại hình khảo sát định lượng kết hợp phân tích thực trạng quản trị tại doanh nghiệp dịch vụ vận tải hậu cần (logistics).

Về bối cảnh và lý do chọn đề tài, tác giả căn cứ vào luận điểm của Nguyễn Khắc Hoàn (2009), khẳng định nguồn nhân lực là nguồn lực quan trọng nhất, giữ vai trò quyết định đối với năng suất và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Trong lĩnh vực chuyển phát bưu kiện phục vụ thương mại điện tử, nhân viên giao hàng (shipper) là lực lượng lao động trực tiếp, đại diện cho hình ảnh doanh nghiệp và bảo đảm tốc độ, chất lượng cam kết dịch vụ. Công ty Cổ phần Dịch vụ Giao Hàng Nhanh (GHN) sau thời gian dài phát triển mạng lưới toàn quốc đã thiết lập chi nhánh tại Đà Nẵng từ năm 2015. Tuy nhiên, trước sự cạnh tranh gay gắt từ thị trường lao động và đặc thù biến động việc làm cao của nhóm lao động phổ thông, công tác tuyển dụng nhân viên giao hàng tại GHN Đà Nẵng vẫn tồn tại nhiều bất cập, quy trình chưa tối ưu, dẫn tới hiệu quả tuyển dụng và tỷ lệ gắn kết nhân sự chưa đạt được mục tiêu kỳ vọng.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Phân tích, đánh giá thực trạng công tác tuyển dụng nhân viên giao hàng tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Giao Hàng Nhanh khu vực Thành phố Đà Nẵng; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác tuyển dụng lao động trực tiếp tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác tuyển dụng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
    2. Phân tích thực trạng và đánh giá kết quả hoạt động tuyển dụng nhân viên giao hàng của Công ty Cổ phần Dịch vụ Giao Hàng Nhanh khu vực Thành phố Đà Nẵng thông qua số liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát nhân viên.
    3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện hoạt động tuyển dụng nhân viên giao hàng cho công ty trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tuyển dụng nhân lực đối với vị trí nhân viên giao hàng tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Giao Hàng Nhanh khu vực Thành phố Đà Nẵng.
  • Đối tượng khảo sát: Nhân viên giao hàng đang trực tiếp làm việc tại các bưu cục thuộc GHN Đà Nẵng.
  • Phạm vi không gian: Văn phòng và hệ thống bưu cục của Công ty Cổ phần Dịch vụ Giao Hàng Nhanh khu vực Thành phố Đà Nẵng (địa chỉ văn phòng tại số 361 Nguyễn Tất Thành, phường Thanh Bình, quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ tháng 10/2024 đến tháng 03/2025; số liệu thứ cấp được tổng hợp trong giai đoạn 2022 – 2024; số liệu sơ cấp thu thập qua khảo sát nhân viên vào tháng 02/2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận cơ sở lý luận quản trị nhân sự từ các công trình kinh điển và giáo trình chuyên ngành trong nước và quốc tế:

  • Khái niệm nhân lực và nguồn nhân lực: Tác giả dẫn chiếu quan điểm của Trần Xuân Cầu và Mai Quốc Chánh (2008), cùng định nghĩa của Nguyễn Ngọc Quân về thể lực và trí lực của tập thể lao động trong tổ chức.
  • Khái niệm tuyển dụng, tuyển mộ và tuyển chọn: Sử dụng định nghĩa của Nguyễn Tài Phúc và Bùi Văn Chiêm (2014) cùng Phạm Đức Thành (2006). Quá trình tuyển dụng được xác định gồm hai giai đoạn cốt lõi là tuyển mộ (thu hút nguồn ứng viên từ bên trong và bên ngoài) và tuyển chọn (đánh giá, phân loại ứng viên theo tiêu chuẩn công việc), hoàn tất khi nhân viên mới được định hướng và hội nhập.
  • Khung lý thuyết và mô hình tiếp cận: Áp dụng Mô hình Quy trình Tuyển dụng (Recruitment Process Model) theo Dessler (2020), Armstrong (2020) và Robbins & Coulter (2018), bao gồm các mắt xích: xác định nhu cầu, lập kế hoạch, tuyển mộ, tuyển chọn, thử việc - hội nhập, và đánh giá hiệu quả tuyển dụng.
  • Căn cứ pháp lý: Bộ luật Lao động năm 2019 và vai trò giám sát của tổ chức công đoàn trong việc bảo đảm quyền lợi người lao động.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả: Khóa luận phân chia tiêu chí thành hai nhóm:
    • Chỉ tiêu định tính: Tính công bằng trong cơ hội ứng tuyển, độ tin cậy của thông tin xét tuyển, tính chặt chẽ của quy trình và mức độ hài lòng của ứng viên khi trải nghiệm công việc.
    • Chỉ tiêu định lượng (nhóm KPI tuyển dụng) theo Viện Kinh tế và Thương mại Quốc tế (IEIT) và các nghiên cứu của Nguyễn Thị Kim Thương (2009), Phan Thị Thanh Hiền (2014):
Ký hiệu Tên chỉ số KPI Công thức tính toán
TD1 Tỷ lệ hoàn thành số lượng ứng viên Số lượng ứng viên nộp hồ sơ / Số lượng hồ sơ mong muốn
TD2 Tỷ lệ ứng viên đạt yêu cầu Số ứng viên đạt yêu cầu / Tổng số ứng viên tham gia
TD3 Chỉ số thời gian hoàn thành tuyển dụng Thời gian tuyển dụng thực tế / Thời gian tuyển dụng mong muốn
TD4 Chi phí tuyển dụng bình quân Tổng chi phí tuyển dụng / Tổng số ứng viên được tuyển dụng
TD5 Mức độ đáp ứng nhu cầu tuyển dụng Số lượng ứng viên được ký hợp đồng / Tổng nhu cầu tuyển
TD6 Tỷ lệ nghỉ việc sau trúng tuyển Tổng số người mới nghỉ việc / Tổng số nhân viên mới tuyển (trong 1 năm)

Mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả xem xét tác động của 3 nhân tố thành phần đến kết quả tuyển dụng tổng thể:

  1. Giả thuyết H1: Hoạt động Tuyển mộ tác động tích cực đến Đánh giá chung về quá trình tuyển dụng.
  2. Giả thuyết H2: Hoạt động Tuyển chọn tác động tích cực đến Đánh giá chung về quá trình tuyển dụng.
  3. Giả thuyết H3: Quá trình Thử việc, định hướng và hội nhập tác động tích cực đến Đánh giá chung về quá trình tuyển dụng.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai đồng bộ:

  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ báo cáo sản xuất kinh doanh, hồ sơ tuyển dụng và báo cáo nhân sự của GHN Đà Nẵng giai đoạn 2022 – 2024. Dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng bảng hỏi khảo sát thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý), gồm 18 biến quan sát: Tuyển mộ (TM1 – TM5), Tuyển chọn (TC1 – TC5), Thử việc và hội nhập (TV1 – TV5), và Đánh giá chung (ĐG1 – ĐG3).
  • Phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu: Áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Quy mô mẫu tối thiểu được tính theo công thức của Hachter (1994) với tỷ lệ 5 mẫu cho 1 biến quan sát: $n = m \times 5 = 18 \times 5 = 90$ mẫu. Nhằm bảo đảm độ tin cậy thống kê, tác giả thực hiện phát và thu thập 120 mẫu khảo sát từ nhân viên giao hàng.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm thống kê để thực hiện thống kê mô tả đặc điểm mẫu; kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận ngưỡng hệ số $\ge 0,6$ theo Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008); phân tích nhân tố khám phá (EFA); phân tích hồi quy tuyến tính; kiểm định One Sample T-Test nhằm so sánh giá trị trung bình với mức kỳ vọng; kết hợp phương pháp so sánh số liệu tương đối và tuyệt đối giữa các năm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác tuyển dụng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

Nội dung chương 1 tập trung chuẩn hóa hệ thống lý thuyết phục vụ cho việc đánh giá thực nghiệm:

  • Làm rõ vai trò đa chiều của công tác tuyển dụng: đối với người lao động (tạo thu nhập, động lực và sự tương thích nghề nghiệp), đối với tổ chức (cung cấp nhân sự đáp ứng mục tiêu kinh doanh, tối ưu hóa chi phí đào tạo lại), và đối với xã hội (giảm tỷ lệ thất nghiệp, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực xã hội).
  • Phân loại các nhóm yếu tố tác động: Các nhân tố môi trường bên ngoài gồm quy luật cung – cầu trên thị trường lao động, áp lực cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp chuyển phát khác, quy định của pháp luật lao động (Bộ luật Lao động 2019) và tổ chức công đoàn. Các nhân tố bên trong gồm tiềm lực tài chính của doanh nghiệp, bản sắc văn hóa tổ chức, cùng hệ thống chính sách và tiêu chuẩn tuyển dụng nội bộ.
  • Chi tiết hóa quy trình tuyển dụng chuẩn: Xác định nhu cầu tuyển dụng dựa trên phân tích công việc, đánh giá hiệu suất và dự báo nhân sự; lập kế hoạch tuyển dụng chi tiết; quy trình tuyển mộ (xây dựng chiến lược, xác định tỷ lệ sàng lọc, lựa chọn nguồn bên trong hoặc bên ngoài, xác định kênh và thời gian thông báo); quy trình tuyển chọn 7 bước (sàng lọc hồ sơ, phỏng vấn sơ bộ, phỏng vấn chuyên sâu, phỏng vấn với cấp quản lý/lãnh đạo, thẩm tra thông tin, tham quan thực tế công việc, và ra quyết định thử việc); công tác tiếp nhận, thử việc, định hướng và đánh giá sau thử việc.
  • Tổng quan các công trình nghiên cứu của Trần Thị Thu (2008) tại Công ty TNHH Công nghiệp chính xác Việt Nam 1 và Phạm Bá Thắng (2017) tại Công ty TNHH Sứ Đông Lâm DOLACERA, chỉ ra các khoảng trống nghiên cứu cần tiếp tục kiểm chứng đối với lao động ngành chuyển phát.
  • Phân tích bài học kinh nghiệm thực tiễn từ hai doanh nghiệp cùng ngành: Công ty Cổ phần Giao Hàng Tiết Kiệm (GHTK) với phương thức kết hợp tuyển dụng trực tiếp tại bưu cục và nền tảng số, chú trọng thái độ phục vụ và áp dụng công nghệ điều phối; Công ty Cổ phần Chuyển Phát Nhanh Vietstar (Vietstar Express) với các tiêu chuẩn khắt khe về tính trung thực, tinh thần trách nhiệm và kỹ năng xử lý tình huống phát sinh.

Chương 2: Đánh giá công tác tuyển dụng nhân viên giao hàng tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Giao Hàng Nhanh khu vực Thành phố Đà Nẵng

Chương 2 phản ánh toàn diện thực trạng tuyển dụng của doanh nghiệp thông qua số liệu thực tế:

  • Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức: GHN được thành lập ngày 02/08/2012 bởi nhóm 7 sáng lập viên trẻ tuổi am hiểu công nghệ thông tin. Doanh nghiệp từng bước phát triển vượt bậc: đạt mốc 15 thành phố với hơn 825.000 đơn hàng (2013), mở rộng mạng lưới 700 quận huyện với 3,5 triệu đơn hàng và ra mắt Ahamove (2015), lọt top 3 đơn vị giao nhận TMĐT với 8 triệu đơn hàng (2016), xây dựng hệ thống kho thông minh WMS 50.000 m2 (2017), đưa vào vận hành hệ thống phân loại tự động 30.000 đơn hàng/giờ (2019), triển khai dịch vụ lưu kho và xử lý đơn fulfillment (2020), và tái định vị thương hiệu năm 2022. Tại Đà Nẵng, chi nhánh vận hành từ năm 2015 với hơn 12 bưu cục phủ khắp các quận. Nhân viên giao hàng trực thuộc bộ phận Vận hành – đơn vị chịu sự chỉ đạo của Giám đốc vận hành, chịu trách nhiệm trực tiếp về lộ trình và chất lượng bưu kiện giao tận tay khách hàng.
  • Kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2022 – 2024: Số liệu cho thấy quy mô hoạt động tăng trưởng liên tục, thúc đẩy áp lực bổ sung nhân sự giao nhận:
Chỉ tiêu Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024
Sản lượng bưu kiện 12.500 Tăng 40,96% so với 2022 Tăng trưởng nhanh theo làn sóng TMĐT
Tốc độ tăng doanh thu sau thuế - 57,85% 29,66%
Tổng chi phí (triệu đồng) 255.822 Gia tăng đầu tư công nghệ, kho bãi và nhân sự Chi phí nhiên liệu và nhân công tiếp tục tăng
Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) 171.678 Duy trì hiệu quả kinh doanh Đóng góp tích cực vào chuỗi giá trị GHN
  • Phân tích quy trình tuyển dụng và các chỉ số KPI: Tác giả thống kê nhu cầu tuyển dụng shipper, các kênh tạo nguồn hồ sơ (trang tin việc làm trực tuyến, mạng xã hội, bưu cục địa phương và sự giới thiệu từ nhân viên nội bộ), tỷ lệ đáp ứng kế hoạch tuyển và chi phí tuyển dụng bình quân. Đáng chú ý, tỷ lệ thôi việc của nhân viên giao hàng duy trì ở mức cao qua các năm 2022 – 2024, tạo áp lực tuyển mới liên tục cho phòng Hành chính – Nhân sự.
  • Kết quả khảo sát thực nghiệm trên 120 nhân viên giao hàng:
    • Kiểm định Cronbach's Alpha xác nhận các thang đo Tuyển mộ, Tuyển chọn, Thử việc - định hướng - hội nhập, và Đánh giá chung đều đạt yêu cầu về độ tin cậy thống kê ($\alpha \ge 0,6$).
    • Phân tích hồi quy xác nhận mối quan hệ thuận chiều có ý nghĩa thống kê của các nhân tố thành phần đến mức độ đánh giá chung đối với công tác tuyển dụng.
    • Thống kê mô tả mức độ hài lòng phản ánh: nhân viên đánh giá cao sự thân thiện trong tiếp đón phỏng vấn (TC1) và tính công khai của thông tin tuyển dụng (TM1); tuy nhiên, công tác hỗ trợ phản hồi thắc mắc, tính khoa học của chương trình thử việc (TV4) và việc chuẩn bị lộ trình hội nhập chưa nhận được điểm số tuyệt đối.
  • Đánh giá tổng hợp: Doanh nghiệp đạt được kết quả quan trọng trong việc nhanh chóng cung ứng số lượng lớn lao động phổ thông phục vụ mạng lưới bưu cục mở rộng; tuy nhiên, hạn chế lớn nhất là tỷ lệ sàng lọc ứng viên chưa tối ưu, thiếu chương trình đào tạo hội nhập chuyên sâu cho shipper mới, và thiếu lộ trình thăng tiến rõ ràng, dẫn đến tình trạng nghỉ việc cao sau khi kết thúc thử việc.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác tuyển dụng nhân viên giao hàng tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Giao Hàng Nhanh khu vực Thành phố Đà Nẵng

Trên cơ sở định hướng phát triển của GHN và kết quả phân tích hạn chế, tác giả xây dựng 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  • Hoàn thiện quy trình tuyển mộ nhân sự: Tái cơ cấu các kênh truyền thông tuyển dụng, tăng cường tính cụ thể và minh bạch trong bản mô tả công việc (JD), nêu rõ mức thu nhập thực nhận, điều kiện làm việc và áp lực giao nhận thực tế nhằm giảm thiểu tỷ lệ hồ sơ ảo hoặc ứng viên không phù hợp ngay từ bước nộp hồ sơ.
  • Nâng cao năng lực cho đội ngũ phụ trách tuyển dụng: Bồi dưỡng kỹ năng phỏng vấn thực tế, kỹ thuật đánh giá hành vi và kiểm tra tính trung thực của người lao động trực tiếp; xây dựng bộ tiêu chí đánh giá chuẩn hóa cho chuyên viên nhân sự và quản lý vận hành tham gia phỏng vấn.
  • Xây dựng chương trình định hướng và hội nhập cho nhân viên mới: Thiết kế chương trình thử việc theo cấu trúc khoa học (bảng hướng dẫn công việc, quy chuẩn ứng xử với khách hàng, thao tác trên ứng dụng giao nhận); phân công nhân sự có kinh nghiệm kèm cặp trực tiếp trong tuần đầu tiên nhằm giúp shipper mới làm quen tuyến đường và giảm thiểu áp lực ban đầu.
  • Xây dựng lộ trình thăng tiến cấp bậc cho nhân viên giao hàng: Tác giả đề xuất bảng lộ trình thăng tiến rõ ràng theo cấp bậc năng lực và thâm niên (Bảng 3.1), giúp người lao động nhìn thấy cơ hội phát triển nghề nghiệp lâu dài tại công ty, từ đó tạo động lực gắn bó và kéo giảm tỷ lệ nghỉ việc sau trúng tuyển.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những kết quả cụ thể gắn với các số liệu trích xuất từ văn bản:

  • Về dữ liệu định lượng: Khóa luận khảo sát thành công mẫu 120 nhân viên giao hàng với bảng hỏi 18 biến quan sát đạt độ tin cậy kiểm định Cronbach's Alpha ($\ge 0,6$). Về kết quả hoạt động kinh doanh, công trình lượng hóa mức tăng trưởng sản lượng năm 2023 đạt 40,96% so với năm 2022 (năm 2022 đạt 12.500 bưu kiện); tốc độ tăng doanh thu sau thuế đạt 57,85% năm 2023 và 29,66% năm 2024; đồng thời ghi nhận các chỉ số tổng chi phí (255.822 triệu đồng) và lợi nhuận sau thuế (171.678 triệu đồng) làm cơ sở đánh giá tiềm lực ngân sách dành cho tuyển dụng.
  • Về quản trị vận hành: Khóa luận làm rõ mối quan hệ cơ cấu tổ chức, chỉ ra nhân viên giao hàng thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của bộ phận Vận hành, do đó quá trình tuyển chọn và đánh giá thử việc cần sự phối hợp chặt chẽ giữa phòng Hành chính – Nhân sự và cán bộ điều hành vận hành bưu cục.
  • Giải pháp đề xuất: Xây dựng đồng bộ 4 nhóm giải pháp thực tiễn gắn liền với thực trạng doanh nghiệp, nổi bật là việc đề xuất lộ trình thăng tiến cấp bậc (Bảng 3.1) và chuẩn hóa chương trình thử việc nhằm giải quyết điểm nghẽn về tỷ lệ thôi việc cao của shipper.
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận đã kiểm chứng sự phù hợp của mô hình Recruitment Process Model đối với đối tượng lao động trực tiếp (shipper thương mại điện tử) tại địa bàn đô thị Đà Nẵng, kết hợp phân tích tương quan giữa số liệu KPI thứ cấp của doanh nghiệp với cảm nhận sơ cấp của chính người lao động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Dựa trên phạm vi và nội dung trình bày trong khóa luận, nghiên cứu còn một số hạn chế và định hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Hạn chế: Phương pháp lấy mẫu là chọn mẫu thuận tiện với quy mô 120 nhân viên giao hàng, tập trung tại địa bàn khu vực Thành phố Đà Nẵng, do đó tính đại diện tổng thể cho toàn bộ hệ thống GHN trên toàn quốc chưa cao. Dữ liệu thứ cấp phân tích hoạt động kinh doanh và nhân sự chỉ giới hạn trong giai đoạn 2022 – 2024. Đối tượng nghiên cứu thuần túy là nhân viên giao nhận hàng hóa (lao động phổ thông), chưa mở rộng khảo sát các nhóm vị trí việc làm khác như nhân viên văn phòng, chuyên viên công nghệ thông tin hay cấp quản lý bưu cục.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng địa bàn khảo sát sang các tỉnh thành thuộc khu vực miền Trung hoặc phạm vi toàn quốc; áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất để tăng độ tin cậy thống kê; đi sâu phân tích mối liên hệ định lượng giữa chi phí tuyển dụng với năng suất giao hàng trung bình của shipper; và đánh giá tác động dài hạn của các chính sách phúc lợi, lộ trình thăng tiến đến tỷ lệ giữ chân lao động giao nhận.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho nhiều đối tượng bạn đọc và nghiên cứu:

  • Đối với sinh viên và học viên: Sinh viên các chuyên ngành Quản trị nhân lực, Quản trị kinh doanh, Logistics và Quản trị chuỗi cung ứng có thể tham khảo cấu trúc đề tài đánh giá tuyển dụng tại một doanh nghiệp dịch vụ thực tế.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Bảng mã hóa thang đo 18 biến quan sát thiết kế riêng cho người lao động trực tiếp; hệ thống công thức tính toán 6 chỉ số KPI định lượng (từ TD1 đến TD6) đo lường hiệu quả tuyển dụng; cùng phương pháp kết hợp phân tích số liệu thống kê mô tả, kiểm định Cronbach's Alpha và phân tích hồi quy trong đánh giá nhân sự.
  • Đối với cán bộ nhân sự doanh nghiệp: Các nhà quản trị nhân lực trong ngành vận chuyển hàng hóa có thể tham khảo giải pháp xây dựng lộ trình thăng tiến cấp bậc và chương trình định hướng hội nhập cho nhân viên giao hàng nhằm giảm tỷ lệ thôi việc.

Câu hỏi thường gặp

1. Đối tượng khảo sát và phương pháp xác định cỡ mẫu trong nghiên cứu được thực hiện ra sao? Đối tượng khảo sát là các nhân viên giao hàng đang làm việc tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Giao Hàng Nhanh khu vực Thành phố Đà Nẵng. Cỡ mẫu được tác giả tính toán theo quy tắc của Hachter (1994), yêu cầu số mẫu tối thiểu bằng 5 lần số biến quan sát ($n = 18 \times 5 = 90$ mẫu). Trên thực tế, tác giả đã tiến hành điều tra với kích thước mẫu gồm 120 nhân viên giao hàng bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện thông qua bảng hỏi Likert 5 mức độ vào tháng 02/2025.

2. Mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả gồm những thành phần nào? Mô hình nghiên cứu đề xuất được xây dựng dựa trên Recruitment Process Model, bao gồm 3 nhân tố độc lập: (1) Tuyển mộ (đo bằng 5 biến quan sát TM1 – TM5), (2) Tuyển chọn (đo bằng 5 biến quan sát TC1 – TC5), và (3) Quá trình thử việc, định hướng và hội nhập (đo bằng 5 biến quan sát TV1 – TV5). Ba nhân tố này được giả thuyết tác động trực tiếp đến biến phụ thuộc là Đánh giá chung về quá trình tuyển dụng (đo bằng 3 biến quan sát ĐG1 – ĐG3).

3. Trong cơ cấu tổ chức của GHN Đà Nẵng, nhân viên giao hàng trực thuộc bộ phận nào? Nhân viên giao hàng trực thuộc bộ phận Vận hành, chịu sự điều hành của Giám đốc vận hành. Bộ phận này giữ vai trò lập kế hoạch, điều phối lịch trình, theo dõi tiến độ vận chuyển và xử lý phát sinh giao nhận, trong đó nhân viên giao hàng là lực lượng trực tiếp thực hiện công việc chuyển phát bưu kiện tới tay khách hàng.

4. Khóa luận sử dụng những chỉ số KPI định lượng nào để đo lường công tác tuyển dụng? Tác giả hệ thống hóa 6 chỉ số KPI cụ thể gồm: TD1 (Tỷ lệ hoàn thành số lượng ứng viên), Tổng số hồ sơ trong đợt tuyển, TD2 (Tỷ lệ ứng viên đạt yêu cầu so với tổng hồ sơ), TD3 (Chỉ số thời gian hoàn thành tuyển dụng), TD4 (Chi phí tuyển dụng bình quân một ứng viên), TD5 (Mức độ đáp ứng nhu cầu tuyển dụng), và TD6 (Tỷ lệ nghỉ việc của ứng viên sau khi trúng tuyển trong vòng 1 năm).

5. Tác giả đã rút ra bài học kinh nghiệm tuyển dụng từ những doanh nghiệp nào trong cùng ngành? Tác giả phân tích và rút ra bài học kinh nghiệm từ hai doanh nghiệp chuyển phát lớn tại Việt Nam là Công ty Cổ phần Giao Hàng Tiết Kiệm (GHTK) về việc tuyển dụng shipper đa kênh, đào tạo kỹ năng giao tiếp và số hóa quản lý điều phối; cùng Công ty Cổ phần Chuyển Phát Nhanh Vietstar (Vietstar Express) về việc thiết lập tiêu chuẩn tuyển chọn khắt khe đối với thái độ phục vụ, tính trung thực và tinh thần trách nhiệm của người giao hàng.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Băng Khánh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tuyển dụng nhân sự và vận dụng thành công mô hình Recruitment Process Model vào việc phân tích thực trạng tuyển dụng nhân viên giao hàng tại GHN Đà Nẵng giai đoạn 2022 – 2024. Thông qua việc phân tích dữ liệu thứ cấp kết hợp khảo sát sơ cấp trên 120 nhân viên giao hàng, công trình đã làm rõ các kết quả đạt được cũng như những bất cập về tỷ lệ thôi việc, chi phí tuyển dụng và chương trình thử việc hội nhập. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp thực tiễn, trọng tâm là hoàn thiện quy trình tuyển mộ, nâng cao năng lực phỏng vấn, xây dựng chương trình hội nhập và thiết lập lộ trình thăng tiến cho người giao hàng. Khóa luận là tài liệu học thuật có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị nhân lực trong ngành logistics và chuyển phát thương mại điện tử hiện nay.