MỞ ĐẦU Qúa trình đô thị hóa ở Việt Nam đang diễn ra mạnh mẽ, rất nhiều đô thị được chuyển từ đô thị loại thấp lên đô thị loại cao và đồng thời nhiều đô thị mới được hình thành. Thập kỷ 90 có 500 đô thị, đến tháng 12 năm 2016 số lượng đô thị lên đến 795 [2]. Việc đô thị hóa nhanh chóng dẫn tới không gian đô thị và dân số tại các đô thị tăng nhanh, đặc biệt là 2 thành phố lớn Hà Nội và Hồ Chí Minh. Sự phát triển của đô thị có mối quan hệ qua lại tương ứng với trình độ phát triển kinh tế - xã hội.
Tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh chóng, trở thành nhân tố tích cực đối với phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích về kinh tế - xã hội, đô thị hóa nhanh đã tạo ra sức ép về nhiều mặt, dẫn đến suy giảm chất lượng môi trường và phát triển không bền vững. Các hoạt động sản xuất, sinh hoạt tăng lên đồng thời lượng chất thải phát sinh cũng tăng theo. Lượng chất thải rắn phát sinh tại các đô thị ngày càng nhiều với thành phần phức tạp, trong đó, lượng rác thải sinh hoạt phát sinh chiếm tỷ lệ cao nhất.
Rác thải sinh hoạt phát sinh ở các đô thị chiếm đến 50% tổng lượng rác thải sinh hoạt của cả nước mỗi năm và đang có xu thế phát sinh ngày càng tăng, trung bình mỗi năm tăng khoảng 10% [2]. Việc phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn chưa đồng bộ cho các công đoạn thu gom và xử lý. Công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt phổ biến là chôn lấp, ủ phân hữu cơ và đốt. Tỷ lệ rác thải sinh hoạt được chôn lấp trực tiếp khoảng 34%, giảm thiểu và tái chế tại các cơ sở xử lý khoảng 42% và lượng còn lại là bãi thải của quá trình xử lý được chôn lấp chiếm khoảng 24% [2].
Quận Đống Đa là một quận nội thành của thủ đô Hà Nội. Cùng với xu hướng phát triển chung của Hà Nội, Đống Đa có những chuyển biến tích cực về mặt kinh tế - xã hội, bên cạnh đó là sự gia tăng về dân số, nhu cầu tiêu thụ tài nguyên dẫn đến lượng rác thải sinh hoạt phát sinh tương đối lớn. Công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt của Quận giao cho Công ty TNHH MTV Môi trường Đô thị Hà Nội thực hiện. Trong những năm gần đây hình thức thu gom vận chuyển đã và đang được cải tiến để phù hợp với Quận.
Rác thải sinh hoạt sau khi thu gom được 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vận chuyển đến bãi rác Nam Sơn để xử lý, công nghệ xử lý chủ yếu là chôn lấp. Với thành phần hữu cơ cao chiếm 54-77%, quá trình phân hủy yếm khí diễn ra khi chôn lấp rác tạo ra một lượng lớn khí metan (CH4) – một loại khí có khả năng gây hiệu ứng nhà kính. Do đó, cần có các đánh giá công tác thu gom rác thải sinh hoạt hiện tại và tính toán phát thải khí CH4 từ chôn lấp rác thải sinh hoạt bằng mô hình phát thải từ các công trình đã được công bố giúp cho những người làm công tác quản lý rác thải sinh hoạt có cái nhìn tổng quan về tiềm năng thu hồi khí CH4 từ chôn lấp và nguồn năng lượng phát sinh từ rác thải sinh hoạt. Chính vì vậy, tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu “Đánh giá hiện trạng công tác thu gom rác thải sinh hoạt và tiềm năng thu hồi năng lượng từ bãi chôn lấp rác (nghiên cứu trên địa bàn quận Đống Đa, Hà Nội)”.
Mục tiêu của đề tài: Đánh giá được công tác thu gom rác thải sinh hoạt trên địa bàn Đống Đa giai đoạn 2013 -2018 và tính toán tiềm năng thu hồi khí CH4 phát sinh từ việc chôn lấp rác thải sinh hoạt thu gom ở quận Đống Đa. Nội dung nghiên cứu bao gồm: - Đánh giá nguồn phát sinh, thành phần, đặc điểm rác thải sinh hoạt trên địa bàn quận Đống Đa. - Đánh giá hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn quận Đống Đa giai đoạn 2013-2018. - Ước tính lượng khí CH4 thoát ra từ việc chôn lấp rác thải sinh hoạt ở quận Đống Đa theo lý thuyết giai đoạn 2013 – 2018.
- Đánh giá tiềm năng thu hồi khí CH4 dựa trên kết quả tính toán lý thuyết và số liệu thực tế tại các nhà máy thu hồi khí CH4 để phát điện. Từ đó đánh giá tiềm năng phát điện từ rác thải sinh hoạt. - Đề xuất các giải pháp thu gom, quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn quận Đống Đa. - Đề xuất công nghệ thu hồi khí CH4 để tạo ra điện từ bãi chôn lấp rác.
2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1 - TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Công tác thu gom và quản lý rác thải sinh hoạt thành phố Hà Nội Hệ thống quản lý rác thải sinh hoạt bao gồm hoạt động thu gom, vận chuyển, thu hồi, tiêu hủy chất thải rắn và các hoạt động giám sát các hoạt động trên cũng như công tác bảo vệ, ngăn ngừa ô nhiễm sau xử lý. Các hợp phần chức năng của hệ thống quản lý rác thải sinh hoạt bao gồm: Nguồn phát sinh chất thải; Thu gom, phân loại và lưu giữ tại nguồn; Thu gom; Trung chuyển và vận chuyển; Tách xử lý và tái chế; tiêu hủy. Nguồn phát sinh rác thải sinh hoạt Thu gom sơ cấp: phân loại và xử lý tại nguồn Thu gom thứ cấp Vận chuyển Tái chế Chôn lấp Tách, chế biến VSV a) Nguồn phát sinh Rác thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động hàng ngày của con người.
Phát sinh ở mọi nơi mọi lúc trong phạm vi con người hoạt động, từ các hộ gia đình, khu dân cư, khu thương mại, dịch vụ công cộng, cơ quan công sở,…. 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nguyên vật liệu Rác thải sinh hoạt Chế biến Rác thải sinh hoạt Thu hồi và tái chế Chế biến lần 2 Tiêu thụ Thải bỏ Hình 1. Sự hình thành rác thải sinh hoạt Ghi chú: : Nguyên vật liệu, sản phẩm và các thành phần thu hồi, tái sử dụng : Rác thải sinh hoạt. Các nguồn chủ yếu phát sinh rác thải sinh hoạt bao gồm từ: - Các khu dân cư; - Các khu thương mại; - Các cơ quan, trường học; - Các công trình dịch vụ công cộng; - Các khu công nghiệp Trong đó, rác thải sinh hoạt phát sinh từ các khu dân cư chiếm tỷ lệ cao nhất.
Nguồn phát sinh và thành phần rác thải sinh hoạt Nguồn STT Nơi phát sinh Thành phần phát sinh Thực phẩm dư thừa, bao bì hàng hóa, giấy, carton, nhựa, vải quần áo, đồ điện tử, vật Hộ gia đình, Khu dân dụng hư hỏng (đồ gia dụng, tủ….), cao su, 1 biệt thự, chung cư rác vườn, gỗ và các chất thải nguy hại (pin, cư, nhà trọ ắc-quy, bóng đèn, bao bì chứa hóa chất độc hại, dầu thải, bình xịt côn trùng,…),… 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nguồn STT Nơi phát sinh Thành phần phát sinh Nhà hàng, Thực phẩm dư thừa, bao bì hàng hóa, giấy, khách sạn, chợ, carton, nhựa, vải, thủy tinh, kim loại, đồ điện Khu siêu thị, trung tử, vật dụng hư hỏng (đồ gia dụng, tủ….), 2 thương tâm thương cao su và các chất thải nguy hại (pin, ac-quy, mại mại, các cửa bóng đèn, bao bì chứa hóa chất độc hại, dầu hàng dịch thải, bình xịt côn trùng,…),… vụ,…. Cơ quan nhà Thực phẩm dư thừa, bao bì hàng hóa, giấy, nước, cơ quan carton, nhựa, vải, thủy tinh, kim loại, đồ điện Cơ quan, công sở, tử, vật dụng hư hỏng (đồ gia dụng, tủ….), 3 trường trường học, cao su, rác vườn, gỗ và các chất thải nguy hại học viện nghiên (pin, ac-quy, bóng đèn, bao bì chứa hóa chất cứu độc hại, dầu thải, bình xịt côn trùng,…),… Khu vui chơi, giải trí, hoạt Công động dọn rác Rác, cành cây cắt tỉa, lá cây, xác động vật, xe trình dịch 4 vệ sinh đường máy hỏng, rác thải chung tại các khu vui chơi vụ công phố, công viên, giải trí, bùn cống rãnh. cộng vườn hoa, bùn, cống rãnh Văn phòng, Phòng ăn và Thực phẩm dư thừa, giấy, carton, nhựa, vật Khu công nhà ở của cán dụng hư hỏng và các chất thải nguy hại (pin, 5 ac-quy, bóng đèn, bao bì chứa hóa chất độc nghiệp bộ nhân viên khu công hại, dầu thải, bình xịt côn trùng,…),… nghiệp b) Thành phần rác thải sinh hoạt Rác thải sinh hoạt bao gồm hai loại: Rác thải sinh hoạt thông thường và rác thải sinh hoạt nguy hại. Rác thải sinh hoạt thông thường Theo thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường, rác thải sinh hoạt phát sinh ở các đô thị chiếm hơn 50% tổng lượng rác thải sinh hoạt của cả nước mỗi năm.
5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đến năm 2015, tổng khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh tại các đô thị khoảng 38. Riêng tại Hà Nội, khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh là 6. Theo tính toán mức gia tăng của giai đoạn từ năm 2010 – 2014 lượng rác thải sinh hoạt đạt trung bình 12% mỗi năm và về xu hướng, mức độ phát sinh rác thải sinh hoạt tiếp tục tăng trong thời gian tới [1]. Rác thải sinh hoạt thông thường khu vực đô thị có tỷ lệ hữu cơ cao vào khoảng 54-77%, chất thải có thể tái chế (nhựa và kim loại) chiếm khoảng 8-18% [2].
Về cơ bản, thành phần rác thải sinh hoạt bao gồm chất vô cơ (các loại phế thải thủy tinh, sành sứ, kim loại, giấy, cao su, nhựa, túi nilon, vải, đồ điện tử hỏng,…), chất hữu cơ (cây cỏ loại bỏ, lá rụng, quả hư hỏng, đồ ăn thừa, xác động vật, chất thải động vật,…) và các thành phần khác. Thành phần rác thải sinh hoạt rất phức tạp và luôn biến đổi theo thời gian và không gian, phụ thuộc vào tập quán sinh hoạt, mức sống của nhân dân, nhịp độ phát triển kinh tế và trình độ văn minh của từng khu vực. Rác thải sinh hoạt khu vực nông thôn có tỷ lệ khá cao chất hữu cơ, chủ yếu từ thực phẩm thải, chất thải làm vườn và phần lớn đều là chất thải hữu cơ dễ phân hủy. Về cơ bản, lượng rác thải sinh hoạt ở nông thôn phụ thuộc vào mật độ dân cư và nhu cầu tiêu dùng của người dân.
Nhìn chung, khu vực đồng bằng có lượng phát sinh rác thải sinh hoạt cao hơn khu vực miền núi, dân cư khu vực có mức tiêu dùng cao thì lượng rác thải sinh hoạt cũng cao.