Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, các doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới phương thức quản trị, nâng cao năng lực cạnh tranh, bảo toàn và phát triển nguồn vốn nhằm đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Trong hệ thống công cụ quản lý kinh tế, công tác kế toán đóng vai trò then chốt trong việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin tài chính một cách toàn diện, kịp thời và minh bạch. Đặc biệt, kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là khâu trung tâm phản ánh hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, giúp ban lãnh đạo doanh nghiệp nắm bắt chính xác tình hình tài chính để đưa ra các quyết sách kinh doanh phù hợp.
Công ty TNHH Lộc Phú là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây dựng nhà, xây dựng công trình đường bộ, công trình công ích, đồng thời kinh doanh bán buôn vật liệu và thiết bị lắp đặt. Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác hạch toán tài chính trong việc kiểm soát dòng tiền và xác định hiệu quả kinh doanh tại đơn vị, đề tài "Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Lộc Phú" được tác giả Nguyễn Thị Hương thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Trịnh Văn Sơn tại Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (khóa học 2015 – 2019, hoàn thành tháng 12/2018).
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 3 nội dung:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại - dịch vụ.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Lộc Phú.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện tổ chức bộ máy và quy trình hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Lộc Phú.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Lộc Phú.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu tổng quan về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm (2015 – 2017); nghiên cứu chi tiết các nghiệp vụ kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh phát sinh trong Quý IV năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và chuẩn mực áp dụng
Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các quy định của Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính và hệ thống Giáo trình Kế toán tài chính (TS. Nghiêm Văn Lợi, NXB Tài chính, 2007).
Nội dung lý luận tập trung vào đặc điểm của hoạt động kinh doanh thương mại, quá trình lưu chuyển hàng hóa qua hai khâu mua hàng (nội địa, nhập khẩu) và bán hàng (bán trực tiếp, gửi bán đại lý, bán trả góp, hàng đổi hàng). Doanh thu bán hàng được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện ghi nhận theo chuẩn mực kế toán Việt Nam.
Hệ thống công thức xác định kết quả kinh doanh được thiết lập theo từng mảng hoạt động:
$$\text{Kết quả hoạt động SXKD} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí quản lý doanh nghiệp}$$
$$\text{Kết quả hoạt động tài chính} = \text{Doanh thu hoạt động tài chính} - \text{Chi phí tài chính}$$
$$\text{Kết quả hoạt động khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$$
$$\text{Thuế TNDN phải nộp} = (\text{Thu nhập tính thuế} - \text{Phần trích lập quỹ KH&CN}) \times \text{Thuế suất thuế TNDN}$$
Trong đó:
$$\text{Thu nhập tính thuế} = \text{Thu nhập chịu thuế} - (\text{Thu nhập được miễn thuế} + \text{Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định})$$
$$\text{Thu nhập chịu thuế} = \text{Doanh thu} - \text{Chi phí được trừ} + \text{Các khoản thu nhập khác}$$
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả kết hợp bốn phương pháp nghiên cứu thực tiễn trong công tác kế toán:
- Phương pháp tham khảo, nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính, sách chuyên khảo và các công trình khóa luận chuyên ngành lưu trữ tại thư viện.
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ, nhân viên phòng Kế toán của Công ty TNHH Lộc Phú nhằm tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ, phân công công việc và ghi sổ kế toán thực tế.
- Phương pháp thu thập, xử lý và phân tích số liệu: Tiếp nhận các dữ liệu thô, sổ sách kế toán, chứng từ gốc từ công ty, tiến hành xử lý, chọn lọc và hệ thống hóa để phục vụ nội dung nghiên cứu.
- Phương pháp thống kê, so sánh: Thống kê, đối chiếu và so sánh các chỉ tiêu tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm (2015, 2016, 2017) nhằm đánh giá xu hướng biến động nguồn lực và hiệu quả kinh doanh.
Nguồn dữ liệu
Dữ liệu sử dụng gồm hệ thống chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Có, giấy báo Nợ, bảng thanh toán tiền lương), sổ kế toán chi tiết và tổng hợp (Sổ Cái các tài khoản 511, 515, 711, 632, 635, 642, 811, 821, 911), cùng các báo cáo tài chính của Công ty TNHH Lộc Phú trong giai đoạn 2015 – 2017.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo quy định hiện hành:
- Khái niệm và phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho: Phân tích hai phương pháp kế toán hàng tồn kho là Kê khai thường xuyên và Kiểm kê định kỳ; các phương pháp xác định giá trị hàng xuất kho theo Thông tư 200/2014/TT-BTC gồm phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), phương pháp giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền và kỹ thuật xác định giá trị hàng tồn kho theo phương pháp giá bán lẻ.
- Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu:
- Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ): Gồm 6 tài khoản cấp 2 (TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm, TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ, TK 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá, TK 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư, TK 5118 - Doanh thu khác).
- Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu): Gồm 3 tài khoản cấp 2 (TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán).
- Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính) & Tài khoản 711 (Thu nhập khác): Trình bày chứng từ sử dụng, tài khoản và quy trình hạch toán chi tiết lãi tiền gửi, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá và các khoản thu nhập thanh lý tài sản cố định, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng.
- Kế toán các khoản chi phí:
- Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán): Trình bày nguyên tắc phản ánh giá vốn theo hai phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ, các khoản hao hụt mất mát, trích lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng) & Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp): Trình bày chi tiết 7 tài khoản cấp 2 của TK 641 (TK 6411 đến TK 6418) và 8 tài khoản cấp 2 của TK 642 (TK 6421 đến TK 6428).
- Tài khoản 635 (Chi phí tài chính), Tài khoản 811 (Chi phí khác), Tài khoản 821 (Chi phí thuế TNDN): Phân tích nội dung hạch toán chi phí lãi vay, chiết khấu thanh toán cho người mua, lỗ tỷ giá, chi phí thanh lý tài sản và thuế TNDN hiện hành (TK 8211), thuế TNDN hoãn lại (TK 8212).
- Nội dung kế toán xác định kết quả kinh doanh: Mô tả kết cấu và nguyên tắc hạch toán của Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh), trình bày quy trình kết chuyển doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác (bên Có TK 911) và kết chuyển giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế TNDN (bên Nợ TK 911) để xác định lãi/lỗ kết chuyển sang TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
Chương II: Thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Lộc Phú
Chương 2 tập trung khảo sát cơ cấu tổ chức và thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH Lộc Phú:
- Tổng quan về đơn vị: Trình bày lịch sử hình thành, chức năng nhiệm vụ kinh doanh (xây dựng công trình, bán buôn vật tư thiết bị), cơ cấu bộ máy quản trị và mô hình tổ chức phòng kế toán tại công ty.
- Hệ thống tổ chức kế toán áp dụng:
- Đơn vị áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Hình thức ghi sổ kế toán, hệ thống chứng từ gốc, hệ thống tài khoản và báo cáo tài chính sử dụng tại đơn vị.
- Phân tích nguồn lực và kết quả hoạt động giai đoạn 2015 – 2017:
- Tình hình lao động (Bảng 2.1): Đánh giá biến động số lượng, cơ cấu lao động trực tiếp và gián tiếp qua 3 năm.
- Tình hình tài sản và nguồn vốn (Bảng 2.2, Biểu đồ 2.1): Phân tích quy mô, sự chuyển dịch cơ cấu tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu từ năm 2015 đến năm 2017.
- Tình hình kết quả kinh doanh (Bảng 2.3, Bảng 2.4): Đánh giá chỉ tiêu doanh thu bán hàng, giá vốn, chi phí quản lý và lợi nhuận thuần trong giai đoạn 2015 – 2017 và báo cáo kết quả kinh doanh chi tiết năm 2017.
- Thực trạng hạch toán các nghiệp vụ phát sinh (minh họa số liệu Quý IV/2017):
- Kế toán doanh thu: Phản ánh các nghiệp vụ bán buôn vật liệu, thiết bị và doanh thu từ hợp đồng xây dựng; kế toán doanh thu tài chính (lãi tiền gửi ngân hàng theo Giấy báo Có số NTTK00181); thu nhập khác phát sinh tại đơn vị.
- Kế toán chi phí: Thực tế tập hợp giá vốn hàng bán (TK 632); hạch toán chi phí quản lý kinh doanh (sử dụng TK 642 gắn với Bảng thanh toán lương tháng 12/2017, các khoản trích theo lương, chi phí khấu hao TSCĐ); chi phí tài chính (TK 635 qua các chứng từ Ủy nhiệm chi, chi phí thanh toán lãi vay); chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 821, Phiếu chi số PC00480 tạm nộp thuế).
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Phản ánh toàn bộ quy trình kết chuyển số liệu cuối kỳ từ các tài khoản doanh thu (TK 511, TK 515, TK 711) và tài khoản chi phí (TK 632, TK 642, TK 635, TK 811, TK 821) vào TK 911 để xác định kết quả lãi/lỗ Quý IV/2017 của Công ty TNHH Lộc Phú.
Chương III: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Lộc Phú
Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tế và đưa ra định hướng hoàn thiện:
- Đánh giá chung về công tác kế toán tại công ty:
- Ưu điểm: Bộ máy quản lý gọn nhẹ; phòng kế toán thực hiện đầy đủ việc mở sổ chi tiết và sổ tổng hợp; áp dụng tương đối đồng bộ hệ thống tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nước đúng quy định.
- Hạn chế: Việc phân loại và theo dõi một số khoản chi phí thời kỳ còn gộp chung (chưa tách bạch rõ ràng giữa chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp do đặc thù quy mô); quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán đôi lúc chưa kịp thời; công tác trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho chưa được thực hiện triệt để vào thời điểm cuối năm.
- Các giải pháp đề xuất:
- Hoàn thiện quy trình luân chuyển và kiểm soát chứng từ gốc đối với các hợp đồng bán buôn vật liệu và nghiệm thu công trình xây dựng.
- Tổ chức theo dõi chi tiết tài khoản chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) nhằm nâng cao tính chính xác trong việc tính toán giá thành dịch vụ và phân tích hiệu quả từng mảng hoạt động.
- Tăng cường công tác theo dõi, đối chiếu công nợ khách hàng (TK 131) và chủ động trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo đúng quy định tài chính.
- Đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp để tự động hóa khâu lập sổ sách và kết chuyển số liệu xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng tài chính và hạch toán kế toán tại Công ty TNHH Lộc Phú thông qua hệ thống bảng biểu và chứng từ thực tế:
| Nhóm nội dung |
Chi tiết chứng từ / Bảng biểu trong khóa luận |
Phạm vi hạch toán phản ánh |
| Nguồn lực & Hiệu quả SXKD |
Bảng 2.1, Bảng 2.2, Biểu đồ 2.1, Bảng 2.3, Bảng 2.4 |
Biến động lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 2015 – 2017 |
| Doanh thu & Thu nhập |
Giấy báo Có số NTTK00181, Hóa đơn GTGT, Sổ Cái TK 511, TK 515, TK 711 |
Doanh thu bán hàng hóa, xây lắp, lãi tiền gửi ngân hàng và thu nhập khác Quý IV/2017 |
| Chi phí kinh doanh |
Bảng lương tháng 12/2017, Ủy nhiệm chi, Phiếu chi số PC00480, Sổ Cái TK 632, 642, 635, 821 |
Tập hợp giá vốn, tiền lương, BHXH, BHYT, chi phí tài chính và tạm nộp thuế TNDN |
| Xác định kết quả |
Bảng tính kết quả kinh doanh, Sổ Cái TK 911, TK 421 |
Quy trình kết chuyển doanh thu, chi phí xác định lợi nhuận sau thuế Quý IV/2017 |
Đóng góp của khóa luận:
- Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và sơ đồ định khoản về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán thực tế tại một doanh nghiệp kết hợp thương mại và xây lắp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Đưa ra các giải pháp có tính ứng dụng trực tiếp, xuất phát từ các tồn tại thực tế về phân bổ chi phí và quản lý công nợ tại Công ty TNHH Lộc Phú.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Do giới hạn thời gian thực tập và phạm vi dữ liệu tiếp cận, nghiên cứu chỉ khảo sát sâu số liệu nghiệp vụ kế toán trong Quý IV năm 2017; các giải pháp đề xuất chủ yếu mang tính định hướng nghiệp vụ nội bộ cho Công ty TNHH Lộc Phú mà chưa mở rộng so sánh với các mô hình kế toán của doanh nghiệp cùng ngành trên địa bàn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán chi phí và tính giá thành công trình xây lắp kết hợp bán buôn trong cả niên độ tài chính trọn vẹn, đồng thời nghiên cứu chuyên sâu về phân tích báo cáo tài chính phục vụ công tác quản trị doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện chuyên đề tốt nghiệp hoặc khóa luận về mảng kế toán tiêu thụ, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Các phần có giá trị tham khảo nổi bật gồm:
- Hệ thống 13 sơ đồ hạch toán kế toán chi tiết ở Chương I (từ Sơ đồ 1.1 đến Sơ đồ 1.13), minh họa rõ nét các tài khoản từ 511, 521, 515, 711, 632, 641, 642, 635, 811, 821 đến 911 theo đúng quy chuẩn kế toán.
- Phương pháp liên kết chứng từ gốc thực tế (Giấy báo Có, Bảng thanh toán lương, Ủy nhiệm chi, Phiếu chi) vào sổ kế toán tổng hợp và báo cáo tài chính được trình bày mạch lạc ở Chương II.
Câu hỏi thường gặp
1. Đề tài nghiên cứu tình hình hoạt động của Công ty TNHH Lộc Phú trong khoảng thời gian nào?
Khóa luận thu thập số liệu tổng quan về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm từ 2015 đến 2017; các nghiệp vụ kế toán chi tiết về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh được phân tích sâu vào Quý IV năm 2017.
2. Công ty TNHH Lộc Phú kinh doanh những ngành nghề chính nào?
Ngành nghề kinh doanh chính của đơn vị gồm: xây dựng nhà, xây dựng các công trình đường bộ, công trình công ích, cùng hoạt động bán buôn vật liệu và thiết bị lắp đặt.
3. Khóa luận sử dụng các biểu mẫu và chứng từ thực tế nào để minh họa cho quy trình hạch toán?
Văn bản sử dụng các biểu mẫu thực tế tại đơn vị gồm: Giấy báo Có số NTTK00181 (phản ánh lãi tiền gửi), Bảng thanh toán lương tháng 12 năm 2017 (tập hợp chi phí nhân công, quản lý), Ủy nhiệm chi (thanh toán tiền hàng/chi phí tài chính) và Phiếu chi số PC00480 (nộp thuế TNDN).
4. Khóa luận hệ thống hóa bao nhiêu sơ đồ hạch toán lý thuyết ở Chương I?
Chương I của khóa luận hệ thống hóa 13 sơ đồ hạch toán, bao gồm: hạch toán doanh thu bán hàng (1.1), chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán (1.2), hàng bán bị trả lại (1.3), doanh thu tài chính (1.4), thu nhập khác (1.5), giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên (1.6) và kiểm kê định kỳ (1.7), chi phí bán hàng (1.8), chi phí quản lý doanh nghiệp (1.9), chi phí tài chính (1.10), chi phí khác (1.11), thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (1.12), và xác định kết quả kinh doanh (1.13).
5. Cơ sở pháp lý và tài liệu chuyên môn chính được sử dụng để xây dựng khung lý thuyết là gì?
Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính và Giáo trình Kế toán tài chính của TS. Nghiêm Văn Lợi (Nhà xuất bản Tài chính, 2007).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công trình phản ánh trung thực thực trạng tổ chức hạch toán, luân chuyển chứng từ và kết chuyển chi phí, doanh thu tại Công ty TNHH Lộc Phú qua số liệu giai đoạn 2015 – 2017 và Quý IV/2017. Trên cơ sở nhận diện các điểm mạnh và tồn tại trong công tác kế toán của đơn vị, đề tài đã đề xuất các nhóm giải pháp có tính ứng dụng thực tế nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.