Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia đặc biệt, giữ vai trò tư liệu sản xuất chủ yếu và là cơ sở không gian phân bố dân cư, xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội. Tại các địa bàn miền núi, công tác giao đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp (GCNQSDĐLN) là công cụ pháp lý xác lập quyền lợi, nghĩa vụ của người sử dụng đất, tạo động lực thúc đẩy người dân tham gia trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi trọc, giải quyết việc làm và nâng cao sinh kế. Tuy nhiên, trước đây công tác kê khai và cấp giấy chứng nhận tại nhiều địa phương miền núi còn thiếu tính khoa học, thiếu bản đồ địa chính chuẩn hóa, ranh giới và mốc giới ngoài thực địa chưa cụ thể, dẫn đến tình trạng tranh chấp và khiếu nại kéo dài.
Xã Trần Phú, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn là một xã miền núi có tổng diện tích tự nhiên 4.701,29 ha với 21 thôn bản. Địa phương có cơ cấu sản xuất chủ yếu dựa vào nông – lâm nghiệp, trong đó diện tích đất nông nghiệp chiếm tới 4.393,72 ha (tương đương 93,46% diện tích tự nhiên). Dù nhu cầu sử dụng đất lâm nghiệp của nhân dân địa phương rất lớn, việc cấp GCNQSDĐLN trong nhiều năm gặp nhiều khó khăn, ách tắc do địa bàn chưa được đo đạc bản đồ địa chính chính quy và thiếu kế hoạch phân bổ đồng bộ. Nhằm tháo gỡ điểm nghẽn này, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn đã phê duyệt triển khai việc giao đất, cấp giấy chứng nhận thông qua Dự án “Hỗ trợ kinh doanh nông hộ – CSSP” do Quỹ Phát triển Nông nghiệp Quốc tế (IFAD) tài trợ. Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nông Quốc Oai được thực hiện nhằm phân tích thực trạng và giải pháp cho địa bàn nghiên cứu này.
Tác giả xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu cụ thể gồm 3 nội dung:
- Đánh giá được kết quả giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp trên địa bàn xã Trần Phú, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn năm 2022.
- Đánh giá ý kiến của người dân về công tác giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp trên địa bàn xã Trần Phú, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn năm 2022.
- Tìm hiểu những khó khăn tồn tại trong công tác giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác này tại địa phương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Kết quả công tác giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp trên địa bàn xã Trần Phú, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn năm 2022.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ ranh giới hành chính xã Trần Phú, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn.
- Phạm vi thời gian: Số liệu và hồ sơ quản lý đất đai năm 2022; thời gian thực hiện điều tra thực địa và thu thập số liệu được tiến hành từ ngày 10/06/2023 đến ngày 10/10/2023 tại Ủy ban nhân dân xã Trần Phú và đơn vị tư vấn là Công ty TNHH Một thành viên Kim Hoàng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận và căn cứ pháp lý dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước trong lĩnh vực đất đai và tài liệu chuyên ngành:
- Khái niệm và nguyên tắc pháp lý về chứng thư quyền sử dụng đất theo Khoản 16 Điều 3 và Điều 98 Luật Đất đai năm 2013; nguyên tắc sở hữu toàn dân về đất đai do Nhà nước đại diện quản lý theo Điều 4; thẩm quyền giao đất, cho thuê đất và cấp GCNQSD đất theo Điều 105; 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại Điều 22 Luật Đất đai năm 2013.
- Các nghị định hướng dẫn thi hành: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, đặc biệt là Điều 70 về trình tự thủ tục hành chính); Nghị định số 44/2014/NĐ-CP (quy định về giá đất); Nghị định số 45/2014/NĐ-CP (về thu tiền sử dụng đất); Nghị định số 46/2014/NĐ-CP (về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước); Nghị định số 47/2014/NĐ-CP (về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư); Nghị định số 01/2017/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung một số nghị định); Nghị định số 148/2020/NĐ-CP (Khoản 19 và Khoản 26 Điều 1 về cơ quan tiếp nhận hồ sơ và thu hồi giấy chứng nhận cấp sai quy định).
- Hệ thống thông tư chuyên ngành: Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT (quy định về GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất); Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT và số 25/2014/TT-BTNMT (quy định về hồ sơ địa chính và bản đồ địa chính); Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT; Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT; Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT; Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT; Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT.
- Các nghị quyết, văn bản chỉ đạo của Quốc hội và địa phương: Nghị quyết số 39/2012/QH13 của Quốc hội; Nghị quyết số 31/NQ-HĐND ngày 07/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn; Kế hoạch số 413/KH-UBND ngày 15/07/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giai đoạn 2019 – 2022; Giáo trình Quản lý nhà nước về đất đai của tác giả Nguyễn Khắc Thái Sơn (2007).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm:
- Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Thu thập các số liệu tổng hợp về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội, báo cáo thống kê đất đai định kỳ, hồ sơ địa chính, trích lục bản đồ lưu trữ tại UBND xã Trần Phú và Công ty TNHH MTV Kim Hoàng.
- Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp: Thiết kế bảng hỏi cấu trúc gồm 9 câu hỏi khảo sát nhận thức pháp luật và 6 chỉ tiêu đánh giá quy trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính. Tác giả tiến hành phát tổng số 450 phiếu điều tra lấy ý kiến từ 30 hộ gia đình được lựa chọn ngẫu nhiên trên địa bàn xã, bao gồm:
- 90 phiếu khảo sát hiểu biết chung của người dân về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- 90 phiếu điều tra các quy định về thẩm quyền cấp giấy chứng nhận.
- 90 phiếu điều tra quy định về các nội dung ghi nhận trên giấy chứng nhận.
- 180 phiếu khảo sát ý kiến người dân đối với quy trình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ cấp GCNQSD đất.
- Phương pháp tổng hợp, xử lý và phân tích số liệu: Dữ liệu thu thập từ các biểu mẫu thống kê và 450 phiếu điều tra được hệ thống hóa, nhập và xử lý số liệu bằng phần mềm tin học văn phòng Microsoft Excel để tính toán tỷ lệ phần trăm, lập bảng so sánh và phân tích đối chiếu.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa bàn miền núi thông qua hoạt động giao đất và cấp GCNQSDĐ lâm nghiệp. Nội dung nhấn mạnh việc triển khai đề tài tại xã Trần Phú gắn chặt với Dự án “Hỗ trợ kinh doanh nông hộ – CSSP” do Quỹ IFAD tài trợ nhằm khắc phục tình trạng thiếu bản đồ địa chính và bất cập trong hồ sơ quản lý đất lâm nghiệp qua nhiều năm. Phần mở đầu cũng xác lập rõ ràng 3 mục tiêu nghiên cứu, khẳng định ý nghĩa khoa học trong việc hệ thống hóa pháp luật đất đai và ý nghĩa thực tiễn đối với cơ quan quản lý nhà nước cấp cơ sở.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Phần này cung cấp bức tranh toàn diện về lý luận và thực tiễn quản lý địa chính:
- Làm rõ cơ sở khoa học của công tác quản lý nhà nước về đất đai theo 15 nội dung quy định tại Điều 22 Luật Đất đai năm 2013; phân tích vai trò của giấy chứng nhận như một công cụ xác lập giao dịch dân sự, nghĩa vụ tài chính và bảo hộ pháp lý.
- Khái quát lịch sử 4 loại mẫu GCNQSD đất tại Việt Nam: Loại 1 theo Quyết định số 201/QĐ/ĐK năm 1989 (bìa đỏ cấp cho đất nông nghiệp, đất ở, đất lâm nghiệp); Loại 2 theo Nghị định số 60/NĐ-CP năm 1994 (bìa hồng do Bộ Xây dựng phát hành); Loại 3 theo Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT và số 08/2006/QĐ-BTNMT; Loại 4 theo Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT và Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT đang lưu hành thống nhất toàn quốc (màu hồng cánh sen, hoa văn trống đồng, seri gồm 2 chữ cái và 6 chữ số).
- Phân tích chi tiết quy định về thẩm quyền cấp GCN (UBND cấp tỉnh và UBND cấp huyện theo Điều 105), hồ sơ thủ tục và nguyên tắc cấp giấy tại Điều 98. Quy trình hành chính cấp xã được tác giả mô tả theo Điều 70 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, nổi bật với quy định niêm yết công khai hiện trạng và tranh chấp trong thời hạn 15 ngày tại trụ sở UBND xã hoặc nhà văn hóa thôn trước khi chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.
- Tổng quan kết quả cấp giấy chứng nhận: Toàn quốc đã thành lập bản đồ địa chính đạt trên 77% diện tích tự nhiên, cấp giấy lần đầu đạt trên 97,36% diện tích cần cấp; tại tỉnh Bắc Kạn, thực hiện Kế hoạch 413/KH-UBND với chỉ tiêu 17.000 giấy giai đoạn 2019 – 2022, đầu năm 2021 tiếp nhận 8.506 hồ sơ và giải quyết xong 7.706 hồ sơ (đạt 48,90%), đồng thời hoàn thành biên tập bản đồ địa chính cho 16/16 xã sau sáp nhập. Tác giả cũng dẫn chứng kết quả cấp giấy chứng nhận tại các tỉnh Cao Bằng (đạt 96,7%), Tuyên Quang (12.707 giấy), Thái Nguyên (435.000 giấy), Lạng Sơn (đạt 99,8%) và Bắc Giang (đạt 94,94% số hộ).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương mô tả chi tiết đối tượng nghiên cứu là kết quả công tác giao đất và cấp GCNQSDĐ lâm nghiệp tại xã Trần Phú năm 2022. Thời gian triển khai kéo dài 4 tháng (10/06/2023 – 10/10/2023) tại UBND xã Trần Phú và Công ty TNHH MTV Kim Hoàng. Tác giả chia nhỏ nội dung nghiên cứu thành 4 nhóm: điều kiện tự nhiên – kinh tế – xã hội; kết quả giao đất và cấp giấy; điều tra ý kiến người dân; phân tích tồn tại và đề xuất giải pháp. Quy trình điều tra xã hội học bằng bảng hỏi 450 phiếu trên 30 hộ dân và kỹ thuật xử lý dữ liệu qua bảng tính Excel được quy định cụ thể.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội: Xã Trần Phú nằm ở phía Nam huyện Na Rì, cách trung tâm huyện 21 km, có Quốc lộ 3B và Tỉnh lộ 256 chạy qua; địa hình miền núi bị chia cắt mạnh bởi hệ thống núi cao và thung lũng sâu; chế độ thủy văn gồm sông Na Rì cùng các nhánh suối Quang Phong, Khuổi Cáng, Nà Coóc, Khuổi Mý. Toàn xã có 786 hộ (751 hộ thường trú, 35 hộ tạm trú) với 3.248 nhân khẩu; thành phần dân tộc chủ yếu gồm Tày, Dao, Nùng, Kinh. Lực lượng lao động dồi dào với 74,4% dân số trong độ tuổi lao động, nhưng 85% làm việc trong nông – lâm nghiệp. Tỷ lệ nghèo rất cao: 336 hộ nghèo (chiếm 45,96%) và 76 hộ cận nghèo (chiếm 10,39%); nguồn thu nhập từ nông – lâm nghiệp chiếm 95% tổng thu nhập của người dân.
- Công tác quản lý đất đai và hiện trạng sử dụng đất năm 2022: Xã tổ chức tập huấn công chức định kỳ 3 tháng/lần; quản lý theo quy hoạch đất đai giai đoạn 2020 – 2030; giải quyết triệt để các phản ánh lấn chiếm ranh giới không để hình thành điểm nóng tranh chấp. Tổng diện tích tự nhiên của xã là 4.701,29 ha, cơ cấu phân bổ gồm:
- Đất nông nghiệp: 4.393,72 ha (chiếm 93,46%), trong đó đất lâm nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 3.794,03 ha (80,70% tổng diện tích xã), bao gồm 3.250,46 ha đất rừng sản xuất (69,14%) và 543,57 ha đất rừng phòng hộ (11,56%). Đất sản xuất nông nghiệp chiếm 574,84 ha (12,23%) và đất nuôi trồng thủy sản chiếm 24,85 ha (0,53%).
- Đất phi nông nghiệp: 233,10 ha (chiếm 4,96%), gồm đất ở nông thôn 27,28 ha (0,58%), đất chuyên dùng 108,83 ha (2,31%), đất sông ngòi kênh rạch 93,71 ha (1,99%), đất quốc phòng 16,20 ha, đất nghĩa trang 3,29 ha và trụ sở cơ quan 2,28 ha.
- Đất chưa sử dụng: 74,47 ha (chiếm 1,58%), toàn bộ là đất bằng chưa sử dụng.
- Quy định giao đất lâm nghiệp: Việc giao đất tuân thủ nguyên tắc tôn trọng tập quán bản địa của đồng bào dân tộc thiểu số, đảm bảo tính tự nguyện, nằm trong quy hoạch cấp xã và đất không có tranh chấp. Ưu tiên xét duyệt lần lượt: hộ gia đình/cộng đồng trực tiếp sản xuất; hộ đang sử dụng đất ổn định; hộ chưa từng nhận đất hoặc thiếu đất sản xuất; đất rừng thiêng hoặc khu vực bảo vệ nguồn nước giao cho cộng đồng thôn. Đáng chú ý, nguyên tắc quy định rõ: các hộ hoàn cảnh khó khăn, thiếu đất được ưu tiên xét trước và đất lâm nghiệp phải được bố trí cấp cho ít nhất 50% số hộ thuộc đối tượng này.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã trích xuất và tổng hợp hệ thống số liệu cụ thể về hiện trạng sử dụng đất và cơ cấu dân sinh tác động trực tiếp đến công tác giao đất lâm nghiệp tại địa bàn xã Trần Phú năm 2022:
| Nhóm đất / Loại đất |
Mã đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| 1. Đất nông nghiệp |
NNP |
4.393,72 |
93,46 |
| - Đất lâm nghiệp |
LNP |
3.794,03 |
80,70 |
| + Đất rừng sản xuất |
RSX |
3.250,46 |
69,14 |
| + Đất rừng phòng hộ |
RPH |
543,57 |
11,56 |
| + Đất rừng đặc dụng |
RDD |
0,00 |
0,00 |
| - Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
574,84 |
12,23 |
| + Đất trồng cây hàng năm (Lúa, HNK) |
CHN |
465,39 |
9,90 |
| + Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
109,45 |
2,33 |
| - Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
24,85 |
0,53 |
| 2. Đất phi nông nghiệp |
PNN |
233,10 |
4,96 |
| - Đất ở tại nông thôn |
ONT |
27,28 |
0,58 |
| - Đất chuyên dùng (trụ sở, quốc phòng, sự nghiệp...) |
CDG |
108,83 |
2,31 |
| - Đất sử dụng vào mục đích công cộng |
CCC |
84,21 |
1,79 |
| - Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối |
SON |
93,71 |
1,99 |
| - Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
NTD |
3,29 |
0,07 |
| 3. Đất chưa sử dụng (Đất bằng chưa sử dụng) |
CSD |
74,47 |
1,58 |
| Tổng diện tích đất tự nhiên |
|
4.701,29 |
100,00 |
Về đặc điểm nhân khẩu học và kinh tế hộ gia đình, khóa luận tổng hợp: Toàn xã có 786 hộ (751 thường trú, 35 tạm trú), 3.248 nhân khẩu, dân tộc thiểu số chiếm đa số; tỷ lệ hộ nghèo là 45,96% (336 hộ) và cận nghèo là 10,39% (76 hộ); 95% cơ cấu thu nhập phụ thuộc vào kinh tế nông – lâm nghiệp.
Trên cơ sở đánh giá thực tế, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp:
- Đẩy mạnh công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính chính quy và xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu số hóa cho đất lâm nghiệp trên địa bàn xã để làm căn cứ cấp giấy chuẩn xác.
- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai định kỳ cho đồng bào dân tộc thiểu số tại các thôn bản nhằm nâng cao nhận thức về hồ sơ đăng ký đất đai.
- Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ địa chính cấp xã; thiết lập cơ chế phối hợp thường xuyên giữa UBND xã, đơn vị tư vấn kỹ thuật (Công ty TNHH MTV Kim Hoàng) và Văn phòng Đăng ký đất đai chi nhánh huyện Na Rì.
- Thực hiện nghiêm túc thứ tự ưu tiên giao đất, đặc biệt cam kết giao đất lâm nghiệp cho ít nhất 50% số hộ nghèo, khó khăn thiếu tư liệu sản xuất.
Về đóng góp học thuật và thực tiễn, đề tài cung cấp bộ số liệu cập nhật năm 2022 về phân bổ quỹ đất lâm nghiệp và kết quả triển khai dự án CSSP (do IFAD tài trợ) tại một xã vùng sâu thuộc tỉnh Bắc Kạn; đồng thời phản ánh nhận thức và mức độ đồng thuận của cộng đồng dân cư thông qua số liệu khảo sát xã hội học có cấu trúc.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận phản ánh một số giới hạn đã được tác giả ghi nhận trong văn bản:
- Thời gian nghiên cứu và thực tập kéo dài trong 4 tháng (từ tháng 6 đến tháng 10/2023), do điều kiện thời gian gấp rút nên việc đào sâu một số nội dung cấu trúc chuyên môn còn hạn chế.
- Không gian nghiên cứu chỉ khu biệt tại một đơn vị hành chính cấp xã (xã Trần Phú, huyện Na Rì); dung lượng điều tra xã hội học dừng lại ở mức 30 hộ dân đại diện (tổng hợp thành 450 lượt phiếu khảo sát).
- Điều kiện thực địa miền núi hiểm trở, địa hình chia cắt mạnh và tình trạng thiếu bản đồ địa chính chính quy từ giai đoạn trước khiến việc đối soát mốc giới thực tế gặp nhiều cản trở.
Về hướng nghiên cứu tiếp theo, đề tài gợi mở việc mở rộng phạm vi đánh giá trên toàn bộ địa bàn huyện Na Rì hoặc liên huyện trong tỉnh Bắc Kạn; đồng thời nghiên cứu sâu hơn về hiệu quả quản trị và phát triển kinh tế rừng sau khi các hộ nghèo nhận GCNQSDĐ lâm nghiệp từ nguồn hỗ trợ của Quỹ IFAD.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận tốt nghiệp là tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên và học viên: Các ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên rừng, Địa chính – Môi trường và Phát triển nông thôn có thêm tài liệu nghiên cứu về quy trình giao đất lâm nghiệp thực tế tại khu vực miền núi.
- Cơ quan quản lý nhà nước cấp cơ sở: Cán bộ địa chính, lãnh đạo UBND cấp xã và viên chức Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện có thể tham khảo phương pháp rà soát hồ sơ, quy trình niêm yết công khai và tiêu chí phân bổ ưu tiên đất lâm nghiệp gắn với phong tục tập quán đồng bào dân tộc thiểu số.
- Đơn vị tư vấn đo đạc: Các doanh nghiệp kỹ thuật địa chính có thể tham khảo phương thức tổ chức thực hiện và phối hợp ba bên (UBND xã – đơn vị tư vấn – người dân) trong các dự án giao đất lâm nghiệp có tài trợ quốc tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận được thực hiện trong khuôn khổ dự án nào và nguồn kinh phí tài trợ từ đâu?
Công tác giao đất, cấp GCNQSDĐ lâm nghiệp tại xã Trần Phú được thực hiện trong khuôn khổ Dự án “Hỗ trợ kinh doanh nông hộ – CSSP” do Quỹ Phát triển Nông nghiệp Quốc tế (IFAD) tài trợ thông qua Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn.
2. Quy mô diện tích và cơ cấu đất lâm nghiệp của xã Trần Phú năm 2022 được ghi nhận như thế nào?
Năm 2022, xã Trần Phú có tổng diện tích đất lâm nghiệp là 3.794,03 ha, chiếm 80,70% diện tích tự nhiên của xã. Trong đó, đất rừng sản xuất (mã RSX) chiếm 3.250,46 ha (chiếm 69,14%) và đất rừng phòng hộ (mã RPH) chiếm 543,57 ha (chiếm 11,56%); xã không có đất rừng đặc dụng.
3. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu điều tra xã hội học như thế nào để đánh giá ý kiến của người dân?
Tác giả đã thu thập 450 phiếu điều tra từ 30 hộ dân được chọn ngẫu nhiên trên địa bàn xã Trần Phú. Cơ cấu phiếu bao gồm: 90 phiếu về hiểu biết chung đối với giấy chứng nhận, 90 phiếu về thẩm quyền cấp giấy, 90 phiếu về nội dung ghi trên giấy chứng nhận và 180 phiếu khảo sát ý kiến về quy trình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính.
4. Khóa luận xác định quy định ưu tiên giao đất lâm nghiệp cho hộ nghèo như thế nào?
Theo nguyên tắc giao đất được tác giả trích lục, các hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn, thiếu hoặc không có đất sản xuất được xếp vào nhóm đối tượng ưu tiên xét duyệt trước, với chỉ tiêu cụ thể là đất lâm nghiệp phải được giao và cấp giấy cho ít nhất 50% số hộ thuộc nhóm đối tượng khó khăn này.
5. Thời hạn niêm yết công khai hồ sơ xét cấp giấy chứng nhận tại cấp xã được pháp luật quy định là bao nhiêu ngày?
Căn cứ Điều 70 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP được dẫn trong khóa luận, kết quả xác nhận nguồn gốc sử dụng đất, hiện trạng và tình trạng tranh chấp phải được công khai tại trụ sở UBND xã hoặc nhà văn hóa thôn trong thời hạn 15 ngày để nhân dân đóng góp ý kiến trước khi lập hồ sơ gửi Văn phòng đăng ký đất đai.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nông Quốc Oai đã phản ánh hệ thống công tác giao đất và cấp GCNQSDĐ lâm nghiệp tại xã miền núi Trần Phú, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn năm 2022 trong khuôn khổ dự án CSSP do IFAD tài trợ. Bằng việc kết hợp dữ liệu thống kê địa chính thứ cấp với điều tra xã hội học gồm 450 phiếu khảo sát trên 30 hộ dân, công trình đã làm rõ hiện trạng sử dụng đất với tỷ lệ đất lâm nghiệp chiếm hơn 80% diện tích tự nhiên, cùng các nguyên tắc giao đất ưu tiên hộ nghèo và đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ. Đề tài là tài liệu tham khảo học thuật hữu ích cho sinh viên ngành Quản lý đất đai và cán bộ quản lý địa chính tại các địa bàn vùng cao đang thực hiện chuẩn hóa hồ sơ lâm nghiệp.