CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 1. Cơ sở lý luận của đề tài 1. Quan điểm phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 và những năm tiếp theo [25] - Phát triển toàn diện, lấy phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững (bao gồm hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường; đồng thời đảm bảo hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài) làm cơ sở để hướng tới việc nâng cao đời sống của cộng đồng nhân dân.
- Phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc phải đặt trong quan hệ tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cả nước, vùng Bắc Bộ và vùng Thủ đô Hà Nội. - Phát triển kinh tế tỉnh Vĩnh Phúc với bước đi hợp lý theo hướng đẩy mạnh công nghiệp hóa vào giai đoạn đến năm 2020, đồng thời từng bước phát triển khu vực dịch vụ để hướng tới một nền kinh tế có cơ cấu hiệu quả và bền vững vào những năm 2020. Công nghiệp hóa gắn liền với đô thị hóa một cách có kiểm soát, trật tự và bền vững. - Đẩy mạnh phát triển theo hướng mở cửa và hội nhập quốc tế trên cơ sở chú trọng khai thác thị trường trong nước nâng cao nội lực, sức cạnh tranh của nền kinh tế trên thị trường quốc tế cũng như ngay chính trên thị trường trong nước.
- Phát triển kinh tế gắn liền với phát triển xã hội, xây dựng một xã hội dân chủ, văn minh. Chú ý phát triển khu vực nông thôn, khu vực kém phát triển, giảm tối đa chênh lệch mức sống giữa các khu vực dân cư, đảm bảo mọi người dân được tiếp cận thuận tiện với các dịch vụ xã hội. - Kết hợp phát triển kinh tế với củng cố quốc phòng, bảo vệ chính trị, giữ gìn trật tự, an ninh xã hội và bảo vệ môi trường. Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 [24] Mục tiêu tổng quát: Đến năm 2015 xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc trở thành một tỉnh có đủ các yếu tố cơ bản của một tỉnh công nghiệp.
Đến năm 2020 Vĩnh Phúc trở thành một tỉnh công nghiệp, là một trong những trung tâm công nghiệp, dịch vụ, du lịch của khu 74 vực và của cả nước; nâng cao rõ rệt mức sống nhân dân; môi trường được bảo vệ bền vững; bảo đảm vững chắc về quốc phòng, an ninh; hướng tới trở thành Thành phố Vĩnh Phúc vào những năm 20 của thế kỷ 21. Các mục tiêu phát triển cụ thể: - Các mục tiêu về kinh tế: Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm giai đoạn 2011-2020 đạt 14-15%/năm, trong đó: Giai đoạn 2011 - 2015: 14,0-15,0%; Giai đoạn 2016 - 2020: 14,0-14,5%. Tạo ra sự chuyển dịch mạnh hơn nữa về cơ cấu kinh tế theo hướng thúc đẩy phát triển nhanh khu vực công nghiệp và dịch vụ; phát triển các ngành có chất lượng hàng hóa cao, công nghệ hiện đại và năng suất lao động cao. Cơ cấu kinh tế giai đoạn 2011 - 2020 tăng nhanh tỷ trọng dịch vụ tạo ra một cơ cấu kinh tế bền vững và phù hợp với tiềm năng của tỉnh.
Cơ cấu kinh tế theo giá thực tế đến năm 2015 được dự báo là công nghiệp và xây dựng: 61-62%, dịch vụ: 31-32% và nông, lâm, ngư nghiệp: 6,5- 7,0%. Đến năm 2020 dự báo tỷ trọng dịch vụ khoảng trên 38%, nông, lâm, ngư nghiệp 3-4%, công nghiệp và xây dựng 58-60%. GDP bình quân đầu người đến năm 2015 đạt 3.000 USD, đến năm 2020 đạt khoảng 6. Phát triển mạnh kinh tế đối ngoại, đẩy mạnh xuất khẩu, phấn đấu tốc độ tăng trưởng xuất khẩu bình quân giai đoạn 2011-2020 khoảng 30%, đến năm 2020 xuất khẩu đạt 13,5 tỷ USD.
6 Thực hiện vốn đầu tư xã hội và phát triển giai đoạn 2011 - 2015 khoảng 142.000 tỷ đồng; giai đoạn 2016-2020 khoảng 280. - Các mục tiêu về xã hội: + Phát triển một xã hội lành mạnh, ổn định trong đó con người là đối tượng quan tâm hàng đầu, và cũng là chủ thể đảm bảo cho sự phát triển. Tạo sự chuyển biến cơ bản và toàn diện ngành giáo dục và đào tạo; chú trọng đào tạo nghề phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh; nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt khoảng 66% vào năm 2015 và khoảng 75% vào năm 2020. + Giai đoạn 2011-2015 giải quyết việc làm cho khoảng 100 - 115 nghìn lao động (bình quân mỗi năm giải quyết việc làm cho 20-21 nghìn lao động); giai đoạn 2016 - 2020 giải quyết việc làm cho khoảng 120 - 125 nghìn lao động (bình quân mỗi năm giải quyết việc làm cho 24 - 25 nghìn lao động).
+ 100% phường, xã đạt chuẩn quốc gia về y tế; + Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi còn dưới 5%; giảm tỷ lệ sinh hàng năm khoảng 0,15‰; tốc độ tăng dân số tự nhiên dưới 1%/năm. + Đến năm 2020 cơ bản không còn hộ nghèo theo chuẩn hiện nay; 1. Cơ sở thực tiễn của đề tài 1. Định hướng chung phát triển hệ thống giao thông trên địa bản tỉnh Vĩnh Phúc [24] - Hệ thống hạ tầng giao thông có vị trí đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội cũng như tác động mạnh mẽ đến quá trình đô thị hóa trên địa bàn tỉnh.
Để đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, hạ tầng giao thông cần được chú trọng đầu tư phát triển theo hướng sau: - Cơ bản hình thành khung hạ tầng giao thông trong giai đoạn đến năm 2020, bao gồm hệ thống giao thông đối ngoại và giao thông kết nối giữa các địa bàn trong tỉnh với hệ thống giao thông đối ngoại, trên cơ sở đảm bảo 7 quản lý tốt hành lang giao thông đối ngoại trong định hướng bố trí không gian kinh tế - xã hội thống nhất trên địa bàn tỉnh. - Từng bước hiện đại hóa mạng giao thông nội tỉnh nhằm nâng cao năng lực thông qua, tăng tốc độ lưu thông, đảm bảo an toàn giao thông trên toàn hệ thống. - Quản lý và tổ chức tốt, nâng cấp giao thông đô thị. - Mở rộng, nâng cấp mạng giao thông nông thôn vào cuối giai đoạn đến năm 2020 và những năm tiếp theo hướng tới mạng giao thông nông thôn thuận tiện, an toàn… thúc đẩy quá trình đô thị hóa khu vực nông thôn.
- Xây dựng chương trình đồng bộ hóa giao thông theo khu vực lãnh thổ, trước mắt tập trung vào những khu vực tập trung phát triển công nghiệp. Phương hướng phát triển giao thông Vĩnh Phúc theo các trục chính như sau [24] Giao thông tỉnh Vĩnh Phúc dự kiến sẽ được phát triển theo các trục chính như sau: - Trục QL 2A từ Hà Nội - Vĩnh Yên - Việt Trì; - Trục QL2B từ Vĩnh Yên - Tam Đảo - Thái Nguyên; - Trục QL2C từ Vĩnh Thịnh - Quang Sơn (Lập Thạch); - Trục đường kết nối với đô thị Mê Linh (Hà Nội); - Trục đường 310 từ Đại Lải đi Đạo Tú; - Trục đường Nam Đầm Vạc - Quất Lưu - Hợp Thịnh; - Trục đường thị trấn Hương Canh - Sơn Lôi; - Trục đường 301 từ Phúc Yên - Xuân Hoà; - Trục đường Phúc Yên - Vĩnh Yên (đường Nguyễn Tất Thành); - Trục đường Đại Lải - Tây Thiên; - Trục nối sân bay Nội Bài với khu du lịch (Đại Lải, Phúc Yên); - Trục nối Quốc lộ 2B với Quốc lộ 2C (Hợp Châu - Đồng Tĩnh); - Trục Nam Bình Xuyên - Yên Lạc - Vĩnh Tường; 8 - Trục Yên Lạc - Vĩnh Yên; - Trục đường đê (TW) Yên Lạc - Vĩnh Tường - Sông Lô; - Trục đường xuyên Á: Nội Bài - Lao Cai; - Trục đường vành đai 4, 5 TP Hà Nội: xây dựng cầu Trung Hà nối Vĩnh Yên (trục tâm linh) đến đường Vinaline lên Phúc Yên qua đèo Nhe sang Thái Nguyên; - Trục đường vành đai 5 TP Hà Nội: từ cầu Vĩnh Thịnh theo Quốc lộ 2C, đường Hợp Thịnh Đạo Tú - Quốc lộ 2C qua hầm Tam Đảo sang Thái Nguyên. * Tiếp tục phát triển các quốc lộ như sau Xây dựng mới: Để đáp ứng nhu cầu liên kết kinh tế Vĩnh Phúc với Hà Nội và với các tỉnh trong vùng, cải thiện bộ mặt văn minh của đô thị đặc biệt là thị xã Vĩnh Yên, dự kiến: Tiếp tục triển khai xây dựng mới đường xuyên Á Hà Nội -Lào Cai, đoạn qua Vĩnh Phúc (41km). Hoàn thiện tuyến tránh QL2A đoạn qua Vĩnh Yên về phía Nam từ Quất Lưu - Đồng Văn.
Xây dựng đường hầm xuyên núi Tam Đảo trên tuyến quốc lộ 2B nối với Thái Nguyên. Cải tạo và nâng cấp: Nâng cấp QL2 đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng đoạn từ km 38+600 - km 51 giáp Phú Thọ, đoạn từ km 13 - km 31 đạt cấp đường đô thị, trong đó, giai đoạn đến năm 2015 mở rộng 57m. Nâng cấp QL2B nối từ QL2 đi khu nghỉ mát Tam Đảo đoạn từ km0- km13 đạt tiêu chuẩn đường phố chính, có mặt cắt 36,5m; đoạn từ km13-km25 đạt tiêu chuẩn đường cấp VI. * Phát triển các tuyến tỉnh lộ - Cải tạo và nâng cấp các tuyến đường tỉnh 301, 302, 302B, 302C, 303, 304, 305, 305B, 305C, 306, 307, 307B, 307C, 308, 309, 310, 310B.
9 - Mở các tuyến nối từ Tỉnh lộ vào khu công nghiệp. * Hệ thống đường chính các khu công nghiệp, khu du lịch và đường vành đai thành phố Vĩnh Yên - Mở rộng đường Nguyễn Tất Thành (vành đai 1 của thành phố Vĩnh Yên) gồm 3 đoạn với mặt cắt từ 24-45m. - Đường vành đai các khu công nghiệp huyện Tam Dương (Hợp Thịnh - Đạo Tú) dài 8,2km mặt cắt nền là 36,5m. - Xây dựng mới đường Nam Bình Xuyên - Yên Lạc - Vĩnh Tường dài 14,9km mặt cắt 50m.
hoàn chỉnh tất cả các tuyến đường nội thị Vĩnh Yên, Phúc Yên, Tam Đảo, Xuân Hòa đạt tiêu chuẩn đường đô thị có lớp mặt bê tông áp phan và hệ thống đèn tín hiệu điều khiển giao thông trong đô thị Vĩnh Yên, Phúc Yên và các nút quan trọng ở các đô thị khác. * Đường giao thông nông thôn Phấn đấu cứng hóa mặt đường GTNT với tốc độ tăng trung bình năm là 7,15% để đến năm 2010 có 80% đường GTNT được cứng hóa đến năm 2015 có 100% đường giao thông nông thôn được cứng hóa. Quy hoạch, quản lý và bảo vệ tốt hành lang giao thông liên xã, liên thôn, nâng cấp tạo điều kiện kết nối dễ dàng và thuận tiện giữa các điểm dân cư vào những năm 2020.