CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE CÔNG TÁC CHUAN BỊ DAU TƯ XÂY DUNG CÔNG TRÌNH THUY LỢI 1. Khái át chung vé công tác chuẩn bị 11-1. Dự án và dự án đầu xây dựng công tình LLL Khái niện về dự án Dự án được hiểu là một công việc với các đặc tính như nguồn lực (con người, tài chính, máy móc), có mục tiêu cụ thể, phải được hoàn thành với thời gian va chất lượng din trước, có thời đểm khỏi đầu và kế thúc rõ ring có khối lượng và công việc cụ thể cần thực hiện, có nguồn kinh phí bj hạn chế va lả sự kết nối hợp lý của nhiều phần. xiệc lại với nhau.
Theo Viện quản lý dự dn Quốc tế PMI 2007: Quân lý dự án là một quá tình đơn nhất, gốm một tip hợp các hoạt động có phối hợp và được kiểm soát, có that han bắt đầu và kết thúc, được tiền hành để đạt được một mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gằm cả các ràng buộc vẻ thời gian, chỉ phí và nguồn lực.12, Dự ân đầu xảy dựng a. Khái niệm vé dự án đầu tư xây dựng công trình (XDCT) ~ Dự án đầu tư có XDCT thì được gọi là dự án đầu tư xây dựng (DTXD) công trình = Dự án đầu tư XDCT là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những CTXD nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao. CLCT hoặc sản phẩm, dich vụ trong một thời hạn nhất định. Theo luật xây dựng số 50/2013/QH13 [1], Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiền hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, ải tạo công tình xây dựng nhằm phát triển, duy tri, nông cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời han và chỉ phí xác định.
Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng công trình Sản phẩm của dự ân đầu tư XDCT thường mang tinh đơn chiếc, được xây dung và sử dụng tại chổ, vốn đầu tr lớn, thời gian xây dựng và thời gian sử dụng lâu đầi kích thước và khối lượng công trình lớn, cấu tạo phức tạp. Dẫn đến, sản phẩm CTXD thường có tính biến động, chỉ phi sản xuất lớn và công tác thực hiện tin hành ngoài trời nên phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên;ngoài ra, việc tổ chức quản lý thực hiện liên quan đến nhiễu cấp. nhiễu ngành và trình độ phát triển kinh tế - vấn hồn xã hội từng thời kỳ nên tương đối phúc tạp.Do vậy, khi triển khai xây dụng đôi khi có tính rủi ro cao, quả trình thực hiện thường phải điều chỉnh so với kế hoạch tin độ ban đầu; giá thành dự án thay đổi do biến động giá cả. Những đặc điểm của dự án đầu tư XDCT,cho thấy việc tạo ra sản phẩm công trình đảm bảo chất lượng có sự khác biệt so với việc sản xuất tạo ra sản phẩm của các ngành công nghiệp Khác e- Quan lý dự ân đầu tư xây dựng công trình Khi nối đến quản lý dự án (QLDA) th có rắt nhiều nhà khoa học đưa ra các luận điểm, về quản lý dự án.
~ Theo Luật Xây đựng: QLDA xây đựng là quá tình lập kể hoạch, điều phổi thờ gin, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho công trình dự. án hoàn thành đóng thời hạn, trong phạm vi ngôn sich được duyệt, đạt được các yên cầu đã định về kỹ thuật, chất lượng; đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường (VSMT) bằng những phương pháp và điễu kiện tốt nhất cho phép Theo Viện QLDA Quốc tf PMI 2007: QLDA chính la sự áp dung các hiể biết, khả năng, ‘dng cụ và kỹ thuật vào một tập hợp rộng lớn các hoạt động nhằm đáp ứng yêu cầu của một dự án cụ thể. Tom lại: Quin lý dự án XDCT là tổ chức, điều hành phân phối các nguồn lực hợp lý để đạt được mục tiêu để ra, trong sự rằng buộc bởi điều kiện không gian, thời gian, quy mô kết cầu công trình và những quy định bắt buộc. Bản chit của quân lý dự án đầu hư xây đựng là môn khoa học cin cỏ những kiến thức về quân lý, chuyên môn và các kiến thức hỗ trợ (pháp luật, ổ chức nhân sự, ky thuật, môi trường, tin học.1 Sơ đồ Quản lý dự án đầu tư xây dựng.
Công trình xây dung và chuẩn bị đầu tư xây dựng công trình xây dựng 1. Công trình xây đựng Là sản phẩm được tạo thành bởi súc lao động của con người, vật liệu xây dụng, tiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với nên đắt, bao gdm phần trên và dưới mặt dit, phần rên và đưới mặt nước và được xây dựng theo thiết kế. Công trình xây ‘img bao gồm công tình xây dựng công cộng. nhà ở, công tình công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, năng lượng và các công trình khác.
Nội dung chuẩn bị đầu tựxây dựng công trình “Tắt củ các công tình xây dụng dự định đầu tư đều phải trải qua giai đoạn chuẩn bị đầu tư để chuẩn bị chu đáo các công tác sau đây: ~ Nghiên cứu sự cn thiết phải đầu tư vi quy mô đầu tr xây đựng công tình. ếp xúc thăm dò thị trường trong nước hoặc ngoài nước để tìm nguồn cung ứng vật tụ, tht bj tiêu thụ sản phẩm, Khả năng cổ thể huy động các nguồn vẫn để đầu tr và lựa chọn hình thức đầu tr - Điều tr khảo sit, chọn di điểm xây đựng ~ Lập dự án đầu tr ~ Gửi hỗ sơ dự án và các văn bản trình đến người có thẳm quyền quyết định đầu tr, tổ 5 chức cho vay vốn đầu tư và cơ quan thim định dự ấn, Md. Các văn bản liên quan đến công tác chuẩn bj đầu te “Chuẩn bị đầu tự xây dựng công trình được thực hiện bing các văn bản quy phạm, pháp luật của Nhà nước. Trong thời gian qua, các văn bản quy phạm này đã đổi mới theo sự hát tiển của nén kính tế dit nước và hướng tới tiệm cận với hông I, tập quán Khu vực và Quốcté.
Nội đng đó đã thé hiện nh pháp lý ngày càng rõ ing hơn, trch nhiệm của chủ thể các ngành, ác cấp đã phân dịnh rõ hơn: đặc bit, đã tách dẫn chức năng quân lý sản xi ất, kinh doanh ra khỏi chức năng QLNN về công trình xây dựng. Chính quyền. hông can thiệp trụ tiếp mà gián tế thông qua công cụ pháp lu ác động vio công tic quản lý sản xuất hàng ngày giữa người đặt hàng (Chủ đầu tư) và người bán hàng (Nhà thầu) để âm m sản phẩm xây dựng - một loại sin phẩm đặc thủ cổ nh đơn chiếc, thể hiện cụ thể như sau: = Bản chất của QLNN về chuẫn bị đầu tư xây dựng công trình mang tinh vĩ mô, định hướng, hỗ trợ và cưỡng chế của cơ quan công quyển. Các cơ quan QLNN chịu trách nhiệm về CTXD trên địa bàn được phân cấp cụ thể quản lý công tác chuẩn bị đầu tư xây dựng từng công trình - Nội dung QLNN về chuẩn bị đầu tư xây dựng công trình là ổ chức xây dựng văn bản pháp luật để tạo hành lang pháp lý, điều chỉnh hành vi vi mỗi quan hệ của các chủ thể tham gia HĐXD nghiên cứu, soạn thảo và ban hành quy chuẩn, su chuẩn kỹ thuật nh đưa ra các tiêu chi chuẩn mực để làm ra sản phẩm xây dựng.
Sau khi đã tạo được mỗi trường pháp lý và kỹ thuật, Nhà nước phải tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, cường chế các chủ thể thực hiện theo quy định của pháp luật về công tác chuẩn bị đầu tư xây dựng công trình, nhằm không chỉ bảo vệ lợi ích của CDT, của các chủ thể khác mã cao hơn à lợi Ích của cả cộng đẳng Tôm lại: Cơ sở để quản lý công tác chuẳn bị đầu tư xây dựng các công trình là những văn bản của Nhà nước, tga chuẩn của ngành, quy chuỗn Quốc gia và tiêu chun cho công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Các văn bản đó luôn luôn được bổ. sung, cập nhật các tiến bộ xa hội và phát tiễn của khoa học. Qua ác thời kỳ việc hình than, phát triển và đổi mới, ic văn bản QLNN chuẩn bi đầu tư xây đụng công trình ở Nước ta có thể thông kê được như sau: “Trước khi có Luật Xây dựng số 16/2003QH11: Văn bản đầu tiên về quản lý HĐXD, là Nghị định số 232/NĐ-CP ngày 06/6/1981, tiếp đó là Nghị định 385/ND-IIDBT ngày 07/8/1990 sửa đối bổ sung thay thể Nghị định số 232/CP ngày 06/6/1981; Nghị định I7TICP ngày 20/10/1994 về quản lý dự án đầu tu”: Nghị định 42/NĐ-CP ngày 16/7/1996, Sau sửa thành Nghị định 52/1999/NĐ-CP ngây 08/7/1999 “Quy chế quản lý đầu tr và xây dựng" đã cải cách hình chính và phân rõ quản lý nguồn vốn, điều chỉnh vị thể của CBT, Khi có Luật Xây dựng 2003: Sự kiện quan trọng nhất trong tiến mình pháp chế héa HDXD của Nước ta l, tại kỳ họp thir 4 của Quốc hội khóa XI ngày 26/11/2008 ban hành Luật xây dựng số 16/2003/QH11; đến ngày 19/6/2009 Quốc hội thứ XII ban.
hành Luật số 38/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung các nội dung liên quan đến ĐTXD cơ bản. Sau đó là các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn (Nghị định, thông tư, các ‹quyếtđịnh., nội dung đã khá đấy đã và chỉ ết cụ thể như sau; - Nghị định của Chính phủ: số 122009/NĐ.