Đặt vấn đề Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quýgiá của mỗi quốc gia, là điều kiện tồn tại và phát triển con ngƣời và các sinh vật khác trên trái đất, đó là tƣ liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trƣờng sống, là địa bàn phân bố của các khu dân cƣ, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng. Mỗi quốc gia, mỗi địa phƣơng có một quỹ đất đai nhất định đƣợc giới hạn bởi diện tích, ranh giới việc sử dụng và quản lý quỹ đất đai này đƣợc thực hiện theo quy định của Nhà nƣớc, tuân thủ Luật Đất Đai và những văn bản pháp lý có liên quan. Theo Luật Đất Đai năm 2013 thì đất đai thuộc sở hữu toàn dân và do Nhà nƣớc thống nhất quản lý. Hiện nay đất nƣớc ta đang trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa cùng với sự tăng nhanh dân số và sự phát triển của kinh tế đã gây áp lực rất lớn cho đất đai, trong khi đó diện tích đất lại không hề đƣợc tăng lên.
Vì vậy đòi hỏi con ngƣời phải biết sử dụng một cách cho hợp lí nguồn tài nguyên đất đai có giới hạn đó. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay đất đai là một vấn đề hết sức nóng bỏng, các vấn đề này ngày càng phức tạp và nhảy cảm. Do vậy hoạt động quản lý đất đai của nhà nƣớc có vai trò quan trọng để xử lí những trƣờng hợp vi phạm luật đất đai, tranh chấp đất đai, đảm bảo công bằng và ổn định kinh tế xã hội. Tuy công tác cấp Giấy chứng nhận sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất, ở nƣớc ta vẫn còn chậm và thiếu sự đồng bộ ở các vùng khác nhau và những tiến trình thực hiện cũng khác nhau do những nguyên nhân chủ quan và khách quan trên địa bàn của từng địa phƣơng.
Trung Phúc là một xã miền núi, có những mặt hạn chế và tiềm năng đất đai. Trong nhiều năm qua nhu cầu về đất đai trên địa bàn xã ngày càng tăng. Trong khi đó vấn đề quản lý đất đai trên toàn xã vẫn còn nhiều hạn chế và công tác này vẫn chƣa đƣợc quan tâm đúng mức. Ngoài ra việc xây dựng các quy hoạch kế hoạch của các cấp các ngành đang còn chồng chéo thiếu đồng bộ cũng đã tạo ra những khó 2 khăn cho vấn đề quản lý đất trên địa bàn xã.
Nhận thức đƣợc thực tiễn và tầm quan trọng của công tác điều tra đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất,với vai trò là một sinh viên thực tập tốt nghiệp, đƣợc sự nhất trí của Ban giám hiệu trƣờng, Ban giám hiệu khoa Quản lý tài nguyên, trƣờng Đại học Nông lâm,Thái Nguyên, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Trung Phúc, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2014 - 2016'' 1. Mục tiêu của đề tài 1. Mục tiêu tổng quát Đề tài tìm hiểu các chính sách và văn bản liên quan đến công tác cấp GCNQSDĐ, qua đó hiểu rõ đƣợc công tác cấp GCNQSDĐ tại Việt Nam và một số tỉnh thành cụ thể trong nƣớc. Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ của xã Trung Phúc, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2014 – 2016, nhằm đƣa ra những thành tựu đạt đƣợc và những hạn chế còn tồn tại trong công tác cấp GCNQSDĐ tại xã và đề xuất hƣớng giải quyết những tồn tại vƣớng mắc đó.
Mục tiêu cụ thể - Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã trong mối liên hệ với công tác cấp GCNQSDĐ ở xã Trung Phúc. - Đánh giá công tác quản lý và sử dụng đất của xã Trung Phúc. - Đánh giá kết quả công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Trung Phúc, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2014 – 2016 thông qua kết quả tình hình cấp GCNQSDĐ theo đối tƣợng sử dụng đất, mục đích sử dụng đất, loại đất, thời gian. - Xác định những thuận lợi và khó khăn trong công tác và đề xuất giải pháp làm tăng tiến độ công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Trung Phúc, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằngtrong giai đoạn 2014 - 2016 và trong những năm tới.
Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học Qua quá trình tìm hiểu, nghiên cứu em đã học hỏi đƣợc và rút ra đƣợc nhiều kiến thức, nhất là trong công tác cấp GCNQSDĐ. Đồng thời tiếp cận và thấy đƣợc những 3 thuận lợi, khó khăn của công tác cấp GCNQSDĐ trong thực tế. Đồng thời nắm vững hơn những quy định của Luật Đất đai năm 2013 và những văn bản dƣới luật về đất đai của Trung Ƣơng và ở địa phƣơng trong công tác cấp GCNQSDĐ.
Ý nghĩa trong thực tiễn Qua quá trình nghiên cứu cấp GCNQSDĐ sẽ thấy đƣợc những việc đã làm đƣợc và chƣa làm đƣợc trong quá trình thực hiện công tác này. Đƣa ra các kiến nghị và đề xuất với các cấp có thẩm quyền đƣa ra những giải pháp phù hợp để công tác cấp GCNQSDĐ nói riêng và công tác quản lý nƣớc về đất đai nói chung đƣợc tốt hơn. 4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học của công tác cấp GCNQSDĐ 2.
Cơ sở lý luận của nhà nước về đất đai 2. Nội dung quản lý nhà nước về đất đai Quản lý Nhà nƣớc về đất đai là tổng hợp các hoạt động của cơ quan có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nƣớc đối với đất đai, đó là hoạt động nắm chắc tình hình sử dụng đất, phân phối và phân phối lại đất theo quy hoạch, kế hoạch, kiểm tra giám sát quá trình quản lý và sử dụng đất, điều tiết các nguồn lợi từ đất đai. Để công tác quản lý cũng nhƣ vấn để sử dụng đất đai mang lại hiệu quả cao nhất tại Điều 22 (Luật đất đai năm 2013)[5] đã đề ra 15 nội dung quản lý nhà nƣớc về đất đai nhƣ sau: 1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó.
Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính. Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
Quản lý việc bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ khi thu hồi đất. Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Thống kê, kiểm kê đất đai. Xây dựng hệ thống thông tin đất đai.
Quản lý tài chính về đất đai và giá đất. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của ngƣời sử dụng đất. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai. Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai.
Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai. Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai. Có thế thấy rằng với 15 nội dung này Nhà nƣớc đã tạo đƣợc cơ sở khoa học, căn cứ pháp lý cho công tác quản lý và sử dụng đất đai. 15 nội dung này có mối quan hệ biện chứng với nhau luôn hỗ trợ bổ xung cho nhau, nhằm thiết lập một cơ chế pháp lý chặt chẽ, thống nhất từ trung ƣơng đến địa phƣơng đảm bảo cho việc sử dụng đất đai một cách tiết kiệm, hợp lý, hiệu quả, bền vững.
Hồ sơ địa chính Hồ sơ địa chính bao gồm hệ thống tài liệu, bản đồ, sổ sách, v., chứa đựng những thông tin cần thiết về mặt tự nhiên, kinh tế xã hội và pháp lý của đất đai đƣợc thiết lập trong quá trình đo đạc lập bản đồ địa chính đăng ký ban đầu và đăng ký biến động đất đai, cấp GCNQSD đất. Hồ sơ địa chính đƣợc lập thành một (01) bản gốc và hai (02) bản sao từ bản gốc; VPĐK quyền sử dụng đất thuộc sở TN và MTcó trách nhiệm lập, chỉnh lý, quản lý HSĐC gốc và sao gửi cho VPĐK quyền sử dụng đất thuộc phòng TN và MT, UBND xã, phƣờng, thị trấn để phục vụ nhiệm vụ quản lý đất đai của của địa phƣơng. VPĐK quyền sử dụng đất thuộc sở TN và MT có trách nhiệm gửi, trích sao HSĐC đã chỉnh lý biến động về sử dụng đất cho VPĐK quyền sử dụng đất thuộc phòng TN và MT và UBND xã, phƣờng, thị trấn. VPĐK quyền sử dụng đất thuộc phòng TN và MT, cán bộ địa chính xã, phƣờng, thị trấn có trách nhiệm chỉnh lý bản sao HSĐC phù hợp với HSĐC gốc.
6 Căn cứ vào Luật Đất đai 2013[5], Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng đã ban hành thông tƣ số 24/2014/TT-BTNMT hƣớng dẫn lập và quản lý hồ sơ địa chính. Hồ sơ địa chính bao gồm: - Tài liệu điều tra đo đạc địa chính gồm bản đồ địa chính, sổ mục kê; - Sổ địa chính; - Sổ theo dõi biến động đất đai; Nội dung hồ sơ địa chính bao gồm các thông tin sau: - Số liệu, kích thƣớc, hình thể, diện tích, vị trí; - Ngƣời sử dụng đất; - Nguồn gốc, mục đính, thời hạn sử dụng đất; -Giá đất, các tài sản gắn liền với đất, các nghĩa vụ tài chính về đất đai; - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền và những hạn chế về quyền của ngƣời sử dụng đất. - Biến động trong quá trình sử dụng đất và thông tin khác có liên quan. Hồ sơ địa chính đƣợc thiết lập trên đơn vị hành chính xã, phƣờng, thị trấn do cán bộ địa chính lập dƣới sự chỉ đạo của phòng Tài nguyên và Môi Trƣờng huyện kiểm tra nghiệm thu của sở Tài nguyên và Môi Trƣờng.
Hồ sơ địa chính chỉ đƣợc chỉnh lý biến động khi mà đầy đủ các thủ tục pháp lý về biến động đó. Hồ sơ địa chính phải đƣợc lập đầy đủ nội dung, rõ ràng, đúng quy cách nhằm phục vụ tốt cho công tác quản lý nhà nƣớc về đất.