Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa và mở cửa nền kinh tế, nhu cầu sử dụng đất cho phát triển hạ tầng, công nghiệp, dịch vụ và nhà ở tại Việt Nam gia tăng nhanh chóng, dẫn đến xu hướng thu hẹp quỹ đất nông nghiệp. Quá trình này đẩy nhanh giá trị quyền sử dụng đất trên thị trường, đồng thời đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với công tác quản lý nhà nước về đất đai nhằm đảm bảo sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả và ngăn ngừa các tranh chấp phát sinh trong xã hội.

Để điều chỉnh các quan hệ đất đai, hệ thống pháp luật đất đai của Việt Nam đã liên tục được sửa đổi, bổ sung qua các thời kỳ: Luật Đất đai năm 1988, Luật Đất đai năm 1993 (sửa đổi vào các năm 1998, 2001), Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2014). Theo quy định tại Điều 22 Luật Đất đai năm 2013, công tác đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là một trong 15 nội dung quản lý nhà nước trọng yếu. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đóng vai trò là chứng thư pháp lý xác lập mối quan hệ giữa Nhà nước và người sử dụng đất, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể.

Tại tỉnh Vĩnh Phúc nói chung và thị trấn Gia Khánh, huyện Bình Xuyên nói riêng, công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã đạt được một số kết quả nhất định nhưng vẫn đối mặt với những khó khăn, vướng mắc trong khâu tổ chức thực hiện, quản lý hồ sơ và xác định nguồn gốc đất. Xuất phát từ bối cảnh đó, đề tài khóa luận "Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Gia Khánh, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2015 – 6/2017" được thực hiện nhằm phân tích thực trạng và tìm giải pháp nâng cao hiệu quả công tác này.

Các mục tiêu nghiên cứu cụ thể được tác giả xác định theo văn bản bao gồm:

  1. Tìm hiểu tình hình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Gia Khánh.
  2. Xác định thực trạng và đánh giá tình hình công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Gia Khánh.
  3. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong quá trình triển khai thống kê, kiểm kê, kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn thị trấn Gia Khánh.
  4. Đánh giá kết quả, tìm ra nguyên nhân, đề xuất giải pháp khắc phục để nâng cao chất lượng trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Gia Khánh, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn hành chính thị trấn Gia Khánh, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và đánh giá chuỗi số liệu trong giai đoạn từ năm 2015 đến tháng 6 năm 2017 (thời gian thực tập khảo sát tại thực địa diễn ra từ ngày 14/08/2017 đến ngày 12/11/2017).
  • Phạm vi nội dung: Quy trình, thủ tục và kết quả thực hiện công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng và các loại đất trên địa bàn thị trấn.

Cơ sở pháp lý, lý luận và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định của pháp luật đất đai và lý luận quản lý nhà nước về đất đai:

  • Khái niệm đăng ký đất đai và Giấy chứng nhận: Đăng ký đất đai là thủ tục bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được giao đất quản lý (khoản 1 Điều 95 Luật Đất đai năm 2013). Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng, quyền sở hữu hợp pháp (khoản 15 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013).
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trung ương:
    • Luật Đất đai năm 2013 (ngày 29/11/2013);
    • Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (ngày 15/05/2014) quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
    • Nghị định số 01/2017/NĐ-CP (ngày 06/01/2017) sửa đổi, bổ sung quy định cấp Giấy chứng nhận đối với diện tích đất tăng thêm;
    • Nghị định số 88/2009/NĐ-CP quy định về cấp Giấy chứng nhận;
    • Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT (ngày 19/05/2014) của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận (gồm 04 trang in hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen, kích thước 190mm x 265mm);
    • Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT (ngày 19/05/2014) của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính.
  • Hệ thống văn bản địa phương tại tỉnh Vĩnh Phúc:
    • Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND (ngày 19/12/2014) quy định về trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận trên địa bàn tỉnh;
    • Quyết định số 55/2014/QĐ-UBND (ngày 31/12/2014) về sửa đổi, bổ sung danh mục, mức thu lệ phí trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp thống kê, thu thập số liệu, tài liệu: Thu thập số liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo tổng kết ngành địa chính, số liệu kiểm kê đất đai từ UBND thị trấn Gia Khánh, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bình Xuyên.
  • Phương pháp điều tra phỏng vấn: Thiết lập phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp 42 hộ gia đình tại 14 tổ dân phố thuộc thị trấn Gia Khánh, phân chia thành 3 nhóm đối tượng khảo sát để tìm hiểu mức độ hiểu biết và nhu cầu cấp Giấy chứng nhận.
  • Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu: Sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, phân tổ số liệu và so sánh tỷ lệ hoàn thành theo thời gian, theo 14 tổ dân phố, theo đối tượng sử dụng (hộ gia đình/cá nhân, tổ chức) và theo mục đích sử dụng đất.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần mở đầu xác lập tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu dựa trên bối cảnh đô thị hóa, yêu cầu quản lý quỹ đất tại địa phương và vai trò của Luật Đất đai năm 2013. Tác giả xác định 4 mục tiêu nghiên cứu, khẳng định ý nghĩa học tập trong việc củng cố lý thuyết quản lý đất đai và ý nghĩa thực tiễn trong việc cung cấp cứ liệu khoa học để UBND thị trấn Gia Khánh khắc phục tồn tại trong công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tác giả hệ thống hóa cơ sở khoa học, cơ sở thực tiễn và cơ sở pháp lý của công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nội dung tổng quan nêu rõ quyền của người sử dụng đất theo Điều 166, nguyên tắc cấp giấy theo Điều 98, điều kiện cấp giấy theo Điều 99 và thẩm quyền cấp giấy theo Điều 105 Luật Đất đai năm 2013; quy định kỹ thuật về mẫu giấy chứng nhận theo Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT và trách nhiệm lập, chỉnh lý hồ sơ địa chính theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT.

Về tình hình thực tiễn, tác giả trích dẫn số liệu báo cáo của Tổng cục Quản lý đất đai năm 2015: Cả nước đã cấp 41,8 triệu giấy chứng nhận với diện tích hơn 22,9 triệu ha (đạt 94,9% diện tích cần cấp và 96,7% trường hợp đủ điều kiện). Tại tỉnh Vĩnh Phúc, từ khi tái lập tỉnh (ngày 13/01/1997) đến thời điểm báo cáo, toàn tỉnh đã cấp được 438.970 giấy chứng nhận, đạt 95,48% tổng số giấy cần cấp, với diện tích 84.321,28 ha (đạt 88,74% diện tích cần cấp).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung phần này xác định quy mô đối tượng, phạm vi không gian tại 14 tổ dân phố của thị trấn Gia Khánh, thời gian nghiên cứu giai đoạn 2015 – 6/2017 và thời gian thực tập từ 14/08/2017 đến 12/11/2017. Các phương pháp nghiên cứu được chi tiết hóa thành quy trình thu thập tài liệu hành chính, phương pháp khảo sát chọn mẫu 42 hộ dân và phương pháp phân tích, đối chiếu số liệu quản lý đất đai.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung trình bày các dữ liệu thực nghiệm và kết quả phân tích theo các tiểu mục chính:

  1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng sử dụng đất thị trấn Gia Khánh:

    • Vị trí và tự nhiên: Thị trấn Gia Khánh nằm ở phía Bắc huyện Bình Xuyên, có diện tích tự nhiên 959,04 ha (số liệu thống kê năm 2017 ghi nhận 960,5 ha). Khí hậu mang đặc điểm trung du miền núi phía Bắc, nhiệt độ trung bình năm 24,2°C, độ ẩm bình quân 83%, mạng lưới thủy văn thuộc hệ thống sông Đáy.
    • Kinh tế - xã hội: Năm 2016, tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 11%, tổng giá trị sản xuất đạt 254 tỷ đồng (năm 2017 đạt 280 tỷ đồng). Dân số năm 2017 là 9.920 người với 2.536 hộ và 2.389 lao động.
    • Hiện trạng sử dụng đất năm 2017 (Bảng 4.3 trong văn bản):
      • Nhóm đất nông nghiệp: 569,22 ha (chiếm 59,26% diện tích tự nhiên), trong đó đất trồng lúa là 301,79 ha (31,42%), đất trồng cây lâu năm 102,16 ha (10,63%), đất rừng sản xuất 81,30 ha (8,47%), đất trồng cây hàng năm 75,14 ha (7,82%), đất nuôi trồng thủy sản 8,80 ha (0,92%).
      • Nhóm đất phi nông nghiệp: 388,32 ha (chiếm 40,43%), trong đó đất hạ tầng 129,01 ha (13,43%), đất quốc phòng 108,37 ha (11,28%), đất ở nông thôn 55,49 ha (5,78%), đất sông suối 51,39 ha (5,35%), đất sản xuất kinh doanh 10,49 ha (1,09%).
      • Đất chưa sử dụng: 2,96 ha (chiếm 0,31%).
  2. Tình hình thực hiện 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai: UBND thị trấn Gia Khánh đã triển khai phổ biến Luật Đất đai năm 2013; quản lý bản đồ hành chính theo Chỉ thị 364/CT; lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm; thực hiện kiểm kê đất đai định kỳ 5 năm; duy trì bộ phận tiếp nhận hồ sơ theo cơ chế "một cửa" để hướng dẫn người dân thực hiện nghĩa vụ tài chính và đăng ký biến động đất đai.

  3. Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giai đoạn 2015 – 6/2017:

    • Đối với hộ gia đình, cá nhân (Bảng 4.4): Toàn thị trấn có 319 hộ cần cấp với 332 giấy, diện tích 7,21 ha. Kết quả đã cấp được cho 298 hộ, 302 giấy, diện tích 5,84 ha, đạt tỷ lệ 80,99% diện tích cần cấp. Tồn đọng chưa cấp là 21 hộ với 30 giấy, diện tích 1,37 ha.
    • Đối với các tổ chức (Bảng 4.5): Toàn thị trấn cần cấp 16 giấy với diện tích 14,78 ha. Đã cấp được 12 giấy (đạt tỷ lệ 75,00%), diện tích 13,86 ha (đạt 93,77%). Còn 4 tổ chức chưa được cấp giấy với 4 giấy, diện tích 0,92 ha.
Đối tượng sử dụng đất Diện tích cần cấp (ha) Diện tích đã cấp (ha) Tỷ lệ diện tích đạt (%) Số giấy đã cấp / cần cấp
Hộ gia đình, cá nhân 7,21 5,84 80,99% 302 / 332 giấy
Tổ chức 14,78 13,86 93,77% 12 / 16 giấy
  • Đánh giá theo các loại đất (Bảng 4.7): Tổng diện tích cần cấp của các loại đất là 95,80 ha; đã cấp được 85,36 ha, đạt tỷ lệ chung 89,10%, diện tích chưa cấp là 10,37 ha.
    • Đất nông nghiệp: Cấp được 6,24 ha (chiếm 6,51% tổng diện tích cần cấp).
    • Đất ở: Cấp được 30,53 ha (chiếm 31,86% tổng diện tích cần cấp).
    • Đất chuyên dùng: Cấp được 48,55 ha (chiếm 50,68% tổng diện tích cần cấp).
  • Kết quả thực hiện riêng năm 2015 (Bảng 4.8): Diện tích cần cấp là 52,778 ha; cấp được 25,368 ha, đạt tỷ lệ 48,06% với 30 giấy; diện tích chưa cấp là 27,410 ha (chiếm 51,93%).
  1. Đánh giá nhận thức của người dân và hạn chế trong tổ chức thực hiện: Kết quả điều tra 42 hộ dân tại 14 tổ dân phố phản ánh phần lớn người dân chỉ làm thủ tục khi có nhu cầu thực tế như vay thế chấp ngân hàng, chuyển nhượng hoặc thừa kế quyền sử dụng đất. Trở ngại lớn nhất đối với người dân là khó khăn trong việc nộp các khoản nghĩa vụ tài chính và thuế chuyển mục đích sử dụng. Đối với các tổ chức, khó khăn bắt nguồn từ việc hồ sơ, tài liệu nguồn gốc đất không đầy đủ và hệ thống bản đồ địa chính thiếu đồng bộ.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tác giả tổng kết các chỉ tiêu đạt được trong giai đoạn 2015 – 6/2017, chỉ rõ các mặt tồn tại về ranh giới lấn chiếm, tranh chấp chưa giải quyết và đề xuất các nhóm giải pháp khắc phục cho thị trấn Gia Khánh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu cụ thể về công tác đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thị trấn Gia Khánh giai đoạn 2015 – 6/2017:

  • Tổng diện tích đất các loại đã được cấp giấy chứng nhận đạt 85,36 ha trên tổng số 95,80 ha cần cấp (đạt tỷ lệ 89,10%).
  • Khối hộ gia đình, cá nhân đã giải quyết được 302 giấy trên 332 giấy cần cấp (đạt tỷ lệ 80,99% về diện tích). Tỷ lệ cấp giấy tại một số tổ dân phố đạt mức cao như Trại Mới (90,32%), Quang Hà (88,09%), Cổ Độ (84,61%).
  • Khối tổ chức đạt tỷ lệ hoàn thành 93,77% về diện tích (13,86 ha trên 14,78 ha cần cấp), có 10/14 tổ dân phố hoàn thành 100% diện tích đất tổ chức cần cấp giấy.

Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất bao gồm:

  • Đối với quản lý đất tổ chức: Rà soát và hoàn thiện hồ sơ giao đất đối với các tổ chức phục vụ lợi ích cộng đồng; bàn giao và lưu trữ đồng bộ hồ sơ giao đất của các doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn; tăng cường phối hợp kiểm tra việc sử dụng đất đúng mục đích và bảo vệ môi trường.
  • Đối với công tác chuyên môn kỹ thuật: Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền bố trí kinh phí đo đạc, chỉnh lý biến động bản đồ địa chính, lập và vận hành hệ thống hồ sơ địa chính số đồng bộ để khắc phục tình trạng thiếu tài liệu lưu trữ.
  • Đối với người dân: Tiếp tục vận hành hiệu quả cơ chế "một cửa", công khai minh bạch thủ tục hành chính, đồng thời tăng cường tuyên truyền pháp luật đất đai để người dân nắm rõ quyền lợi và nghĩa vụ tài chính khi đăng ký đất đai.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc thu thập và phân tích chi tiết dữ liệu thực tế tại cấp xã/thị trấn theo từng tổ dân phố trong giai đoạn 2015 – 6/2017, cung cấp bức tranh số liệu xác thực về tiến độ thi hành Luật Đất đai năm 2013 tại huyện Bình Xuyên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do chính tác giả tự nhận định và phản ánh trong văn bản:

  • Giới hạn về thời gian thực tập và nguồn lực nghiên cứu (thời gian thực tập khảo sát từ 14/08/2017 đến 12/11/2017) khiến tác giả chưa thể theo dõi hết chu kỳ thực hiện của cả năm 2017 mà dừng lại ở mốc tháng 6/2017.
  • Quy mô mẫu điều tra xã hội học còn hạn chế, chỉ khảo sát được 42 hộ gia đình trên tổng số 2.536 hộ của toàn thị trấn (trung bình 3 hộ/tổ dân phố), chưa phản ánh toàn diện quan điểm của mọi tầng lớp nhân dân.
  • Dữ liệu địa chính tại địa phương còn thiếu sót, chưa được số hóa đồng bộ thành cơ sở dữ liệu đất đai hiện đại, gây khó khăn cho việc tra cứu lịch sử thửa đất.

Hướng mở nghiên cứu tiếp theo bao gồm: Mở rộng nghiên cứu cập nhật chuỗi số liệu sau tháng 6/2017 đến các năm tiếp theo; khảo sát chi tiết hơn các phương án xử lý đối với 21 hộ gia đình (1,37 ha) và 4 tổ chức (0,92 ha) chưa được cấp giấy chứng nhận do vướng mắc pháp lý và tranh chấp; nghiên cứu hiệu quả ứng dụng cơ sở dữ liệu địa chính số trong công tác quản lý biến động đất đai tại địa bàn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn phục vụ cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên, Luật đất đai: Tài liệu cung cấp mẫu phân tích cơ cấu sử dụng đất, cấu trúc khóa luận đánh giá quản lý nhà nước về đất đai cấp cơ sở và phương pháp thiết kế biểu mẫu thống kê cấp giấy chứng nhận.
  • Cán bộ quản lý địa chính cấp xã, phường, thị trấn: Cung cấp kinh nghiệm thực tế trong việc phân loại các nhóm hồ sơ tồn đọng (hồ sơ thiếu giấy tờ gốc, đất tranh chấp, lấn chiếm) và các giải pháp phối hợp xử lý giữa UBND cấp xã với Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện.
  • Phần đáng tham khảo nhất là hệ thống biểu bảng thống kê (từ Bảng 4.4 đến Bảng 4.8) tổng hợp chi tiết kết quả cấp giấy theo 14 tổ dân phố và sự phân định rõ ràng giữa nhóm đất hộ gia đình, đất tổ chức và đất chuyên dùng.

Câu hỏi thường gặp

1. Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân tại thị trấn Gia Khánh giai đoạn 2015 – 6/2017 đạt bao nhiêu? Trong giai đoạn 2015 – 6/2017, thị trấn Gia Khánh đã cấp được 302 giấy chứng nhận cho 298 hộ gia đình, cá nhân với diện tích 5,84 ha, đạt tỷ lệ 80,99% so với tổng diện tích cần cấp là 7,21 ha (332 giấy, 319 hộ).

2. Lý do chính khiến 21 hộ gia đình, cá nhân và 4 tổ chức trên địa bàn chưa được cấp giấy chứng nhận là gì? Đối với 21 hộ gia đình (30 giấy, diện tích 1,37 ha), nguyên nhân chủ yếu do đất đai đang xảy ra tranh chấp, lấn chiếm hoặc người dân chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính. Đối với 4 tổ chức (4 giấy, diện tích 0,92 ha), nguyên nhân là do hồ sơ tài liệu nguồn gốc sử dụng đất không đầy đủ và tài liệu bản đồ, hồ sơ địa chính còn thiếu, chưa đồng bộ.

3. Tỷ lệ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo từng loại đất tại thị trấn Gia Khánh đạt kết quả như thế nào? Theo Bảng 4.7 trong văn bản, tổng diện tích đất đã cấp là 85,36 ha (đạt 89,10% tổng diện tích cần cấp 95,80 ha). Trong đó, đất chuyên dùng cấp được 48,55 ha (chiếm 50,68% tổng diện tích cần cấp), đất ở cấp được 30,53 ha (chiếm 31,86%), và đất nông nghiệp cấp được 6,24 ha (chiếm 6,51%).

4. Mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được áp dụng trong nghiên cứu tuân thủ theo văn bản pháp luật nào? Mẫu giấy chứng nhận tuân thủ theo Điều 3 Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Giấy gồm một tờ 04 trang in hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen, kích thước 190mm x 265mm và trang bổ sung nền trắng.

5. Điều tra xã hội học trong khóa luận được thực hiện với quy mô mẫu bao nhiêu và phản ánh điều gì? Nghiên cứu tiến hành phát phiếu điều tra phỏng vấn đối với 42 hộ gia đình tại 14 tổ dân phố. Kết quả chỉ ra người dân chủ yếu chỉ làm thủ tục xin cấp giấy khi phát sinh nhu cầu thiết yếu như thế chấp vay vốn ngân hàng, chuyển nhượng hoặc thừa kế; các trường hợp khác chưa thực hiện do thiếu kinh phí nộp tiền sử dụng đất và lệ phí.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Chu Kim Dung đã đánh giá toàn diện công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Gia Khánh giai đoạn 2015 – 6/2017 theo đúng các quy định của Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Nghiên cứu cung cấp số liệu thực tế về tiến độ cấp giấy cho hộ gia đình (đạt 80,99% diện tích) và các tổ chức (đạt 93,77% diện tích), đồng thời làm rõ những tồn tại về mặt hồ sơ địa chính và tranh chấp đất đai tại 14 tổ dân phố. Các kiến nghị được đề xuất tập trung vào việc đầu tư chỉnh lý bản đồ địa chính, tháo gỡ vướng mắc nghĩa vụ tài chính và tăng cường trách nhiệm quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.