Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên có hạn, đóng vai trò là tư liệu sản xuất đặc biệt đối với ngành nông nghiệp và là không gian sinh tồn, phát triển của mọi hoạt động kinh tế - xã hội. Trong bối cảnh Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), nhu cầu sử dụng đất ngày càng gia tăng, tạo áp lực lớn lên công tác quản lý nhà nước về đất đai. Việc đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSD đất) là công cụ pháp lý xác định mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng đất, bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người dân, đồng thời tạo cơ sở để Nhà nước kiểm soát tài nguyên, quy hoạch quỹ đất và giải quyết tranh chấp, khiếu kiện.

Tuy nhiên, trên thực tế, tiến độ cấp GCNQSD đất ở nhiều địa phương vẫn còn chậm và không đồng đều giữa các vùng miền. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Công Oai (chuyên ngành Quản lý Đất đai, Khoa Quản lý Tài nguyên - Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Thái Nguyên) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Yên Trạch - huyện Phú Lương - tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013 - 2015" dưới sự hướng dẫn của ThS. Trương Thành Nam.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm 4 nhiệm vụ:

  1. Tìm hiểu quá trình công tác cấp GCNQSD đất theo quy trình của Nhà nước trên địa bàn xã Yên Trạch giai đoạn 2013 - 2015.
  2. Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất tại xã Yên Trạch, chỉ ra những mặt đạt được và những mặt còn tồn tại.
  3. Bổ sung, hoàn thiện kiến thức chuyên môn về quản lý đất đai và nghiệp vụ cấp GCNQSD đất cho bản thân.
  4. Đề xuất các giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSD đất, bảo đảm quyền lợi của người sử dụng đất và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác cấp GCNQSD đất cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân.
  • Không gian nghiên cứu: Địa bàn xã Yên Trạch, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên (địa điểm thu thập tài liệu tại UBND xã Yên Trạch).
  • Thời gian nghiên cứu: Số liệu đánh giá tập trung vào giai đoạn 2013 - 2015; thời gian triển khai nghiên cứu thực địa từ ngày 05/01/2015 đến ngày 05/04/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập khung lý luận dựa trên các quy định pháp luật về quản lý nhà nước đối với đất đai, làm rõ sự chuyển tiếp giữa Luật Đất đai năm 2003 (gồm 13 nội dung quản lý nhà nước) và Luật Đất đai năm 2013 (mở rộng thành 15 nội dung theo Điều 22). Bản chất pháp lý của GCNQSD đất được phân tích theo khoản 20 Điều 4 Luật Đất đai 2003 và Điều 98 Luật Đất đai 2013, khẳng định giấy chứng nhận là chứng thư pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp để công nhận và bảo hộ quyền sử dụng hợp pháp.

Khung pháp lý được tác giả hệ thống hóa qua hai giai đoạn:

  • Giai đoạn trước khi Luật Đất đai 2013 có hiệu lực: Hiến pháp năm 1992; các Luật Đất đai năm 1988, 1993, 2003; Nghị định 64/CP (giao đất nông nghiệp), Nghị định 02/CP (giao đất lâm nghiệp), Nghị định 60/CP (đất đô thị); Quyết định 499/QĐ-ĐC và Thông tư 346/TT-TCĐC của Tổng cục Địa chính; Chỉ thị 10/1998/CT-TTg, Chỉ thị 10/1999/CT-TTg, Chỉ thị 18/CT-TTg; Nghị định 181/2004/NĐ-CP, Nghị định 198/2004/NĐ-CP, Nghị định 84/2007/NĐ-CP, Nghị định 88/2009/NĐ-CP và Thông tư 17/2009/TT-BTNMT.
  • Giai đoạn thi hành Luật Đất đai 2013: Luật Đất đai năm 2013 (hiệu lực từ 01/07/2014); Nghị quyết 755/2003/NQ-UBTVQH11, Nghị quyết 1037/2006/NQ-UBTVQH11; các Nghị định của Chính phủ gồm Nghị định 43/2014/NĐ-CP, Nghị định 44/2014/NĐ-CP, Nghị định 45/2014/NĐ-CP, Nghị định 46/2014/NĐ-CP, Nghị định 47/2014/NĐ-CP; các Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường gồm Thông tư 23/2014/TT-BTNMT, Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, Thông tư 25/2014/TT-BTNMT; Thông tư số 76/2014/TT-BTC, Thông tư 77/2014/TT-BTC và Thông tư 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:

  1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thực tế và nghiên cứu tài liệu: Thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; trích xuất hồ sơ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ theo dõi biến động đất đai, sổ cấp GCNQSD đất và bản đồ địa chính tại UBND xã Yên Trạch; thu thập số liệu khí tượng từ Trạm Khí tượng Thủy văn đặt tại xã.
  2. Phương pháp tìm hiểu các văn bản quy định: Phân tích, tổng hợp hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, thông tư, nghị định hướng dẫn thi hành công tác cấp giấy chứng nhận.
  3. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu: Thống kê, phân loại, chọn lọc các chuỗi số liệu về diện tích, cơ cấu sử dụng đất và hồ sơ cấp giấy chứng nhận qua các năm.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Đặt vấn đề

Phần này trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý và cấp GCNQSD đất trong nền kinh tế thị trường, xác lập 4 mục đích nghiên cứu, 3 yêu cầu phương pháp luận và ý nghĩa lý luận, thực tiễn của đề tài đối với việc nâng cao năng lực chuyên môn và hỗ trợ công tác quản lý địa chính tại địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tác giả phân tích cơ sở khoa học về vai trò của GCNQSD đất đối với người sử dụng đất (bảo đảm quyền lợi, yên tâm đầu tư, đủ điều kiện tham gia thị trường bất động sản) và đối với Nhà nước (nắm chắc quỹ đất, giải quyết quan hệ đất đai, xử lý vi phạm). Khóa luận đối chiếu quy định về thẩm quyền cấp giấy theo Luật 2003 (Điều 52) và Luật 2013 (Điều 105), nguyên tắc cấp giấy theo thửa hoặc cấp chung cho nhiều thửa đất nông nghiệp (Điều 98 Luật 2013).

Phần này cũng tổng thuật kinh nghiệm quốc tế và kết quả cấp giấy trên phạm vi toàn quốc:

  • Kinh nghiệm quốc tế: Thái Lan phân loại cấp sổ đỏ (đủ giấy tờ), sổ xanh (chưa rõ nguồn gốc), sổ vàng (thiếu giấy tờ); Mỹ số hóa hồ sơ địa chính trên hệ thống máy tính; Ba Lan quản lý 95% đất tư nhân thông qua trích lục tọa độ thửa đất trong hệ thống thông tin đất đai mà không cấp sổ; Nhật Bản quản lý thông qua hệ thống luật chuyên ngành.
  • Tình hình trong nước: Đến 31/12/2008 theo Luật 2003, tỷ lệ cấp GCNQSD đất đạt 82,3% diện tích đất sản xuất nông nghiệp (13.351 giấy, 7.643 ha), 62,1% đất lâm nghiệp (1.302 giấy, 8.154 ha), 68,3% đất nuôi trồng thủy sản, 62,3% đất ở đô thị và 76,5% đất ở nông thôn. Sau khi Luật Đất đai 2013 có hiệu lực, tính đến năm 2014, cả nước đã cấp được 41,6 triệu giấy với tổng diện tích 22,9 triệu ha, đạt 94,8% diện tích cần cấp; thủ tục hành chính giảm xuống còn 41 thủ tục đối với Văn phòng đăng ký đất đai một cấp.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết đối tượng nghiên cứu (công tác cấp GCNQSD đất tại xã Yên Trạch cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân), phạm vi thời gian (2013 - 2015), địa điểm thực hiện (UBND xã Yên Trạch từ 05/01/2015 đến 05/04/2015) cùng 3 nhóm nội dung và 3 phương pháp thu thập, xử lý số liệu địa chính.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

Khóa luận công bố kết quả khảo sát thực địa và phân tích hồ sơ quản lý đất đai tại xã Yên Trạch:

  1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội:

    • Xã Yên Trạch nằm ở phía Bắc huyện Phú Lương, cách trung tâm huyện 22 km; tiếp giáp xã Yên Ninh, Yên Đổ (huyện Phú Lương) và các xã Phú Tiến, Phượng Tiến, Trung Hội, Tân Dương (huyện Định Hóa). Toàn xã có 12 xóm, dân số 6.440 nhân khẩu, 1.618 hộ (dân tộc Tày chiếm 90%). Địa hình đồi núi phức tạp, độ cao trung bình 300 m. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình 22°C (tháng nóng nhất 30°C, tháng lạnh nhất 16,4°C), lượng mưa trung bình 2.007 mm/năm (198 ngày mưa/năm), độ ẩm trung bình 84%.
    • Kinh tế chủ yếu là nông lâm nghiệp; có 1.406 hộ nông nghiệp và 212 hộ phi nông nghiệp; 3.749 lao động (lao động nông nghiệp chiếm 3.429 người). Thu nhập bình quân đầu người đạt 9,7 triệu đồng/người/năm, sản lượng lương thực bình quân đạt 380 kg/người/năm. Hạ tầng giao thông gồm hơn 50 km đường nội xã, 20 km đường nội đồng, 8,3 km đường trục xã nhưng toàn bộ là đường đất đỏ, xuống cấp trong mùa mưa.
  2. Hiện trạng sử dụng đất năm 2015: Tổng diện tích tự nhiên của xã là 3.007,02 ha (chiếm 8,15% diện tích tự nhiên huyện Phú Lương). Cơ cấu phân bổ cụ thể:

STT Mục đích sử dụng Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Đất nông nghiệp 2.524,77 83,96
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp 636,81 21,18
- Đất trồng cây hàng năm (đất lúa: 346,54 ha; cây hàng năm khác: 48,25 ha) 394,79 13,13
- Đất trồng cây lâu năm (chủ yếu là chè) 242,02 8,05
1.2 Đất lâm nghiệp (rừng tự nhiên: 1.263,53 ha; rừng trồng: 484,60 ha) 1.748,13 58,13
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản 139,83 4,65
2 Đất phi nông nghiệp 427,36 14,21
2.1 Đất ở tại nông thôn 255,42 8,49
2.2 Đất chuyên dùng 133,61 4,44
2.3 Đất có mục đích công cộng 89,23 2,96
2.4 Đất quốc phòng 43,78 1,46
2.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 35,28 1,17
2.6 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 2,96 0,098
2.7 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp 0,60 0,02
2.8 Đất tôn giáo, tín ngưỡng 0,09 0,003
3 Đất chưa sử dụng 54,89 1,83
3.1 Đất bằng chưa sử dụng 35,74 1,19
3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng 19,15 0,64
Tổng diện tích đất tự nhiên 3.007,02 100,00
  1. Thực trạng cấp GCNQSD đất ở giai đoạn 2013 - 2015: Số liệu tổng hợp kết quả cấp GCNQSD đất ở cho các hộ gia đình theo từng xóm được thể hiện qua bảng sau:
STT Thôn / Xóm Năm 2013 (Cần cấp / Đã cấp) Năm 2014 (Cần cấp / Đã cấp) Năm 2015 (Cần cấp / Đã cấp) Tổng số hộ đã cấp
1 Bài Kịnh 31 / 31 - / - - / - 31
2 Na Hiên 15 / 15 - / - 1 / 1 16
3 Khuân Cươm - / - - / - - / - 0
4 Bản Héo 15 / 15 2 / 2 - / - 17
5 Na Mẩy 1 / 1 - / - - / - 1
6 Làng Nông 8 / 8 - / - - / - 8
7 Khau Du - / - - / - - / - 0
8 Khuân Lặng - / - - / - - / - 0
9 Bản Cái 13 / 13 - / - - / - 13
10 Na Pháng - / - - / - - / - 0
11 Đin Đeng 8 / 8 - / - - / - 8
12 Đồng Quốc 22 / 22 - / - - / - 22
Toàn xã 113 / 113 2 / 2 1 / 1 116

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đánh giá tổng quát các thuận lợi, khó khăn trong quản lý đất đai tại xã và đề xuất các giải pháp kỹ thuật, hành chính nhằm hoàn thiện công tác cấp GCNQSD đất.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Công tác xét duyệt và cấp GCNQSD đất ở tại xã Yên Trạch giai đoạn 2013 - 2015 đạt tỷ lệ 100% đối với các hồ sơ đủ điều kiện cần cấp trong từng năm (tổng cộng đã cấp cho 116 hộ gia đình, trong đó cao điểm là năm 2013 với 113 hộ, năm 2014 cấp 2 hộ, năm 2015 cấp 1 hộ).
  • Phản ánh chính xác cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp: diện tích đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn (83,96% tổng diện tích tự nhiên), trong đó đất lâm nghiệp chiếm 1.748,13 ha (rừng tự nhiên chiếm 72,27% đất lâm nghiệp), đất trồng cây lâu năm đạt 242,02 ha tập trung tại các xóm Khau Đu, Bài Kịnh.
  • Nhận diện những hạn chế thực tế: Đất canh tác nông nghiệp manh mún, bình quân đất canh tác trên lao động thấp (0,101 ha/lao động năm 2009), số thửa ruộng bình quân trên khẩu có xu hướng tăng; hệ thống tiêu thoát nước xuống cấp làm hơn 15 ha lúa và hoa màu sản xuất bấp bênh.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Quy hoạch và sử dụng đất: Lập phương án quy hoạch phân bổ đất đai khoa học; chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ đất lúa kém hiệu quả sang cây lâu năm (cây chè); khai thác hiệu quả diện tích đất chưa sử dụng (54,89 ha) và thế mạnh kinh tế đồi rừng.
  • Đầu tư cơ sở hạ tầng và môi trường: Nâng cấp hệ thống giao thông nông thôn (hiện là đường đất đỏ); kiên cố hóa kênh mương thủy lợi; xây dựng hệ thống xử lý rác thải, nước thải sinh hoạt khu dân cư và chợ xã nhằm bảo vệ nguồn nước mặt và nước ngầm.
  • Nâng cao năng lực quản lý: Tăng cường tuyên truyền Luật Đất đai 2013 đến người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số; đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn (lao động chưa qua đào tạo còn chiếm tỷ lệ cao).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian 3 tháng (từ tháng 01/2015 đến tháng 04/2015) tại một địa bàn xã miền núi khó khăn; dữ liệu thực nghiệm chủ yếu phản ánh chi tiết chỉ tiêu cấp GCNQSD đất ở cho hộ gia đình, các chỉ tiêu cấp giấy đất nông nghiệp và đất lâm nghiệp theo giai đoạn chưa được thống kê đầy đủ theo chuỗi thời gian do hạn chế về nguồn lưu trữ hồ sơ địa chính cấp xã.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Khóa luận mở ra hướng nghiên cứu tiếp tục đánh giá tác động toàn diện của việc triển khai Luật Đất đai 2013 đối với công tác cấp giấy chứng nhận đất lâm nghiệp, đất sản xuất nông nghiệp và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số hóa tích hợp cấp huyện trong các giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên và môi trường, Địa chính - Công nghệ thông tin đất đai; cán bộ địa chính - xây dựng tại các xã, thị trấn miền núi.
  • Nội dung giá trị: Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực về phương pháp điều tra, bóc tách số liệu kiểm kê đất đai cấp xã; cung cấp hệ thống văn bản quy phạm pháp luật giai đoạn chuyển tiếp giữa Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013; quy trình tổng hợp hồ sơ xét duyệt cấp GCNQSD đất ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu việc cấp GCNQSD đất tại địa bàn nào và trong khoảng thời gian nào?
Khóa luận nghiên cứu tại xã Yên Trạch, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên; thời gian đánh giá số liệu là giai đoạn 2013 - 2015, thời gian thực hiện nghiên cứu thực địa từ ngày 05/01/2015 đến ngày 05/04/2015.

2. Tổng diện tích đất tự nhiên và cơ cấu đất của xã Yên Trạch năm 2015 được ghi nhận như thế nào?
Tổng diện tích tự nhiên của xã là 3.007,02 ha, gồm: đất nông nghiệp là 2.524,77 ha (chiếm 83,96%), đất phi nông nghiệp là 427,36 ha (chiếm 14,21%) và đất chưa sử dụng là 54,89 ha (chiếm 1,83%).

3. Kết quả cấp GCNQSD đất ở tại xã Yên Trạch trong giai đoạn 2013 - 2015 đạt bao nhiêu hộ?
Tổng cộng đã cấp được cho 116 hộ gia đình (đạt 100% số hộ cần cấp trong hồ sơ), cụ thể: năm 2013 cấp 113 hộ (Bài Kịnh 31, Na Hiên 15, Bản Héo 15, Bản Cái 13, Đồng Quốc 22, Làng Nông 8, Đin Đeng 8, Na Mẩy 1); năm 2014 cấp 2 hộ (Bản Héo); năm 2015 cấp 1 hộ (Na Hiên).

4. Khóa luận đã hệ thống những điểm mới cơ bản nào về thẩm quyền và nguyên tắc cấp giấy chứng nhận theo Luật Đất đai 2013?
Khóa luận đã làm rõ thẩm quyền cấp giấy theo Điều 105 Luật Đất đai 2013 (UBND cấp tỉnh cấp cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; UBND cấp huyện cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư) và nguyên tắc cấp một GCNQSD đất chung cho nhiều thửa đất nông nghiệp cùng xã theo Điều 98 nếu người sử dụng đất có yêu cầu.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Công Oai đã phản ánh bức tranh hiện trạng quản lý, sử dụng đất và kết quả cấp GCNQSD đất ở tại xã Yên Trạch (huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên) giai đoạn 2013 - 2015. Nghiên cứu đã hệ thống hóa cơ sở pháp lý theo Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013, cung cấp nguồn số liệu kiểm kê địa chính chi tiết về 12 xóm trên địa bàn xã. Những giải pháp được đề xuất trong công trình bám sát đặc thù tự nhiên, địa hình và kinh tế - xã hội của một xã vùng sâu, phục vụ thiết thực cho công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.