Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, là tư liệu sản xuất chủ yếu và là nền tảng không gian phân bố cho mọi hoạt động kinh tế – xã hội. Trong tiến trình đổi mới cơ chế quản lý từ hành chính bao cấp sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự điều tiết của Nhà nước, việc xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước và người sử dụng đất thông qua công tác đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu. GCNQSDĐ đóng vai trò là chứng từ pháp lý bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, tạo điều kiện cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân yên tâm đầu tư sản xuất, đồng thời giúp cơ quan quản lý nắm chắc quỹ đất nhằm quy hoạch và khai thác hiệu quả.

Tuy nhiên, trong giai đoạn 2011 – 2013, tiến độ thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ trên phạm vi cả nước diễn ra không đồng đều; nhiều địa bàn miền núi còn gặp khó khăn do tính chất phức tạp về địa hình, hồ sơ lưu trữ và biến động đất đai. Nhằm đánh giá thực trạng triển khai tại cấp cơ sở, đề tài "Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất xã Yên Lãng – Đại Từ – Thái Nguyên giai đoạn 2011 – 2013" được thực hiện bởi sinh viên Phạm Thị Hồng Nhung, chuyên ngành Địa chính môi trường, Khoa Quản lý tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thanh Hải.

Văn bản xác định các mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  1. Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của xã Yên Lãng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
  2. Đánh giá thực trạng công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Yên Lãng giai đoạn 2011 – 2013.
  3. Đưa ra những thành tựu đạt được, hạn chế còn tồn tại trong công tác cấp GCNQSDĐ tại địa phương và đề ra hướng giải quyết những tồn tại đó.

Yêu cầu nghiên cứu đặt ra là: tuân thủ các quy định của Luật Đất đai 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành; thu thập số liệu điều tra chính xác, khách quan; đưa ra kiến nghị khả thi, phù hợp với thực tiễn địa phương.

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Yên Lãng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi nghiên cứu: Đánh giá hoạt động cấp GCNQSDĐ cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trên địa bàn xã Yên Lãng trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013.
  • Địa điểm và thời gian thực hiện: Địa bàn xã Yên Lãng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên; thời gian nghiên cứu và thực tập từ ngày 25/01/2014 đến ngày 30/04/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và lý luận quản lý nhà nước về đất đai tại Việt Nam, kết hợp khảo cứu tổng quan kinh nghiệm quốc tế và tiến độ cấp GCNQSDĐ trên phạm vi toàn quốc.

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

Công tác đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ được phân tích dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật chủ yếu:

  • Luật Đất đai: Luật Đất đai năm 1988, 1993 (sửa đổi, bổ sung năm 1998, 2001), Luật Đất đai năm 2003 (đặc biệt là Điều 4, Điều 48 về nguyên tắc cấp giấy, Điều 49 về đối tượng cấp, Điều 50 và 51 về điều kiện cấp giấy chứng nhận), và các định hướng mới trong Luật Đất đai năm 2013.
  • Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 60/CP, 61/CP, 88/CP (năm 1994); Nghị định số 04/2000/NĐ-CP, 38/2000/NĐ-CP, 79/2001/NĐ-CP, 66/2001/NĐ-CP; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP về thi hành Luật Đất đai (Điều 45, 48); Nghị định số 88/2009/NĐ-CP về cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  • Thông tư và Quyết định chuyên ngành: Chỉ thị 299/CT-TTg ngày 10/11/1980; Thông tư số 346/1998/TT-TCĐC, 1990/TT-TCĐC của Tổng cục Địa chính; Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT, 25/2004/QĐ-BTNMT; Thông tư số 28/2004/TT-BTNMT, 29/2004/TT-BTNMT, 30/2004/TT-BTNMT, 09/2007/TT-BTNMT, 17/2009/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Quyết định số 08/QĐ-BTNMT ngày 21/07/2006.
  • Chỉ đạo trọng điểm quốc gia: Chỉ thị số 1474/CT-TTg ngày 24/08/2011, Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 04/04/2013 của Thủ tướng Chính phủ và Nghị quyết số 30/2012/QH13 của Quốc hội về việc đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSDĐ cơ bản hoàn thành trong năm 2013.

Văn bản làm rõ khái niệm đăng ký đất đai (bao gồm đăng ký đất đai ban đầu và đăng ký biến động), khái niệm GCNQSDĐ theo Khoản 20 Điều 4 Luật Đất đai 2003, các đối tượng được cấp, điều kiện được cấp không phải nộp tiền sử dụng đất hoặc phải thực hiện nghĩa vụ tài chính, cũng như phương pháp xác định diện tích đất ở đối với thửa đất có vườn, ao.

Về kinh nghiệm quốc tế, tác giả điểm qua hệ thống quản lý đất đai tại:

  • Thái Lan: Cơ chế cấp sổ theo tính pháp lý của nguồn gốc đất (sổ đỏ cho đất đủ giấy tờ, sổ xanh cho đất chưa rõ nguồn gốc, sổ vàng cho đất thiếu giấy tờ hợp lệ).
  • Mỹ và Ba Lan: Xây dựng hệ thống thông tin dữ liệu đất đai số hóa trên máy tính, tích hợp bản đồ tọa độ trích lục từng thửa đất.
  • Nhật Bản: Quản lý thông qua hệ thống luật chuyên ngành như Luật phát triển tổng hợp đất đai quốc gia, Luật sông ngòi, Luật khai thác mỏ.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả áp dụng ba nhóm phương pháp nghiên cứu chính:

  1. Phương pháp thống kê, thu thập số liệu, tài liệu: Thu thập số liệu sơ cấp về tình hình cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Yên Lãng từ năm 2011 đến 2013; thu thập số liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội, hiện trạng sử dụng đất từ báo cáo của UBND xã Yên Lãng và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đại Từ.
  2. Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu: Phân tích, phân loại số liệu thu thập được theo các tiêu chí (đối tượng sử dụng đất, mục đích sử dụng đất, đơn vị xóm/thôn) nhằm đánh giá mức độ hoàn thành chỉ tiêu và nhận diện các yếu tố tác động.
  3. Phương pháp nghiên cứu văn bản quy phạm pháp luật: Rà soát, đối chiếu các điều khoản pháp luật đất đai để đánh giá tính hợp pháp, trình tự thủ tục hành chính trong xét cấp GCNQSDĐ.

Nguồn dữ liệu thực tế gồm: Hồ sơ địa chính xã Yên Lãng (sổ địa chính, sổ kê khai ruộng đất, sổ mục kê), bản đồ giải thửa theo Chỉ thị 299/CT-TTg tỉ lệ 1/1.000, bản đồ địa giới hành chính theo Chỉ thị 364/CP, báo cáo kiểm kê đất đai năm 2013 của UBND xã Yên Lãng.


Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý nhà nước về đất đai và vai trò của GCNQSDĐ. Nêu rõ mục đích, yêu cầu và ý nghĩa khoa học, thực tiễn của đề tài trong việc hỗ trợ chính quyền cơ sở tháo gỡ khó khăn trong quản lý địa chính.

Phần 2: Tổng quan đề tài

Hệ thống hóa cơ sở lý luận, hệ thống văn bản pháp luật về đăng ký đất đai qua các thời kỳ; phân tích điều kiện, nguyên tắc, trình tự cấp GCNQSDĐ cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân. Tổng thuật tình hình quản lý đất đai trên thế giới và kết quả cấp giấy chứng nhận toàn quốc đến hết năm 2013 (toàn quốc cấp được 40,1 triệu giấy chứng nhận với 22,3 triệu ha, đạt 92,2% diện tích cần cấp; 58 tỉnh hoàn thành cơ bản trên 85%).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định không gian nghiên cứu tại 30 xóm thuộc xã Yên Lãng, giai đoạn 2011 – 2013; quy định các nội dung điều tra về tự nhiên, kinh tế, hiện trạng quản lý 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai; mô tả các bước thống kê, phân tích và xử lý số liệu địa chính.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

Trình bày toàn bộ số liệu khảo sát và kết quả phân tích theo 4 nội dung lớn:

1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội xã Yên Lãng

  • Điều kiện tự nhiên: Xã miền núi nằm ở phía Bắc huyện Đại Từ, cách trung tâm huyện 14 km; phía Bắc giáp xã Lương Thiện (Sơn Dương, Tuyên Quang), phía Đông giáp xã Phú Xuyên và Phú Cường, phía Nam giáp Vườn quốc gia Tam Đảo, phía Tây giáp huyện Tuyên Quang. Tổng diện tích tự nhiên là 3.881,91 ha, địa hình đồi núi chiếm 75%, dốc từ Bắc xuống Nam, độ chênh cao 1 – 2 m/km. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm 20 – 22,8°C, lượng mưa trung bình 1.700 – 2.210 mm, độ ẩm trung bình 85%.
  • Tài nguyên: Đất gồm đất feralit đỏ vàng trên đá macma bazơ/trung tính (thích hợp trồng chè, ngô, sắn, cây lâm nghiệp) và đất thung lũng dốc tụ (trồng lúa nước); tài nguyên nước mặt gồm 32,93 ha ao, hồ (hồ Cầu Trà, Khuôn Nanh, Đồng Trãng, Hòa Bình) và nước ngầm tầng 7 – 10 m; đất rừng 2.316,05 ha; mỏ than Núi Hồng diện tích 4,8 km² với công suất khai thác khoảng 5 triệu tấn/năm.
  • Kinh tế – xã hội: Dân số đến năm 2013 là 11.960 người với 3.253 hộ, gồm các dân tộc Tày, Nùng, Dao, Kinh, Sán Chỉ phân bố trên 30 xóm. Dân số nông nghiệp chiếm đa số (khẩu phi nông nghiệp chiếm 34,46%). Tổng số lao động trong độ tuổi là 3.009 người (53,4% dân số), lao động chính 2.548 người (46,37%), trong đó lao động nông nghiệp chiếm 99%. Sản lượng lương thực quy thóc đạt 500 kg/người/năm; thu nhập bình quân đầu người quy tiền đạt 8 triệu đồng/người/năm. Cơ cấu kinh tế: nông nghiệp chiếm 80 – 90%, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ chiếm 10 – 20%.

2. Hiện trạng quản lý và sử dụng đất đai năm 2013

Xã Yên Lãng thực hiện 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai: hồ sơ địa giới 364/CP rõ ràng; sử dụng bản đồ giải thửa 299 tỉ lệ 1/1.000; lập bản đồ quy hoạch cụm trung tâm; theo dõi giao đất nông lâm nghiệp theo Nghị định 64/CP và 02/CP; thực hiện quản lý thu thuế sử dụng đất, phí, lệ phí và giải quyết tranh chấp đất đai tại cơ sở.

Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 của xã Yên Lãng được phân bổ như sau:

  • Đất nông nghiệp: 3.169,09 ha (chiếm 81,64% tổng diện tích tự nhiên). Gồm: Đất sản xuất nông nghiệp 778,60 ha (đất lúa nước 404,47 ha; đất cỏ chăn nuôi 0,26 ha; đất trồng cây hàng năm khác 40,79 ha; đất trồng cây lâu năm 333,08 ha); Đất lâm nghiệp 2.316,05 ha (rừng phòng hộ 332,07 ha; rừng đặc dụng 643,88 ha; rừng sản xuất 1.340,10 ha); Đất nuôi trồng thủy sản 74,35 ha; Đất nông nghiệp khác 0,09 ha.
  • Đất phi nông nghiệp: 212,70 ha (chiếm 5,48% tổng diện tích tự nhiên). Gồm: Đất ở nông thôn 31,70 ha; Đất chuyên dùng 6,72 ha (trong đó trụ sở cơ quan 6,26 ha, sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 0,46 ha); Đất tôn giáo tín ngưỡng 0,60 ha; Đất nghĩa trang nghĩa địa 6,42 ha; Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 32,93 ha (sông suối 16,63 ha, mặt nước chuyên dùng 16,30 ha); Đất phát triển hạ tầng 88,80 ha; Đất phi nông nghiệp khác 7,75 ha.
  • Đất chưa sử dụng: 180,40 ha (chiếm 4,65% tổng diện tích tự nhiên), gồm đất đồi núi chưa sử dụng 111,07 ha và đất bằng chưa sử dụng 69,33 ha.

3. Đánh giá kết quả cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2011 – 2013

  • Theo đối tượng hộ gia đình, cá nhân: Tổng số hộ cần cấp theo kế hoạch là 3.021 hộ; đã cấp được cho 2.960 hộ, đạt tỷ lệ 98,2%; còn lại 61 hộ chưa được cấp, chiếm 1,8%. Có 18/30 xóm đạt tỷ lệ cấp 100%.
  • Theo đối tượng tổ chức: Tổng số tổ chức được giao đất cần cấp là 43 tổ chức; đã cấp được cho 11 tổ chức (gồm 3 trường học, 1 trung tâm văn hóa, 3 cơ quan nhà nước, 4 tổ chức kinh tế), đạt tỷ lệ 25,58%; còn lại 32 tổ chức chưa được cấp, chiếm 74,42%.
  • Theo mục đích sử dụng đất nông nghiệp: Diện tích cần cấp theo kế hoạch đợt đánh giá là 18,34 ha; đã cấp được 16,91 ha, đạt tỷ lệ 92,4%; còn lại 1,43 ha chưa cấp, chiếm 7,6% (chủ yếu là diện tích cần cấp đổi sau dồn điền đổi thửa).
  • Theo mục đích sử dụng đất ở: Tổng diện tích cần cấp là 11.560,5 m²; đã cấp được 10.489,1 m², đạt tỷ lệ 89,3%; diện tích chưa cấp là 1.071,1 m², chiếm 10,7%.

4. Đề xuất giải pháp khắc phục tồn tại

Tác giả đề xuất giải pháp tập trung hoàn thiện thủ tục pháp lý cho các tổ chức, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trình UBND tỉnh phê duyệt hồ sơ tồn đọng; đẩy nhanh công tác cấp đổi GCNQSDĐ sau dồn điền đổi thửa đối với đất nông nghiệp và xử lý các vướng mắc về hạn mức, ranh giới đất ở.


Kết quả và đóng góp

Tổng hợp số liệu kết quả nghiên cứu

Khóa luận đã tổng hợp toàn diện các chỉ tiêu quản lý và cấp GCNQSDĐ tại xã Yên Lãng qua hệ thống bảng số liệu sau:

Bảng 1: Hiện trạng sử dụng đất xã Yên Lãng năm 2013

STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã số Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Đất nông nghiệp NNP 3.169,09 81,64
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 778,60 20,06
- Đất lúa nước DLN 404,47 10,42
- Đất cỏ dùng vào chăn nuôi COC 0,26 0,01
- Đất trồng cây hàng năm còn lại HNK 40,79 1,05
- Đất trồng cây lâu năm CLN 333,08 8,58
1.2 Đất lâm nghiệp LNP 2.316,05 59,66
- Đất rừng phòng hộ RPH 332,07 8,55
- Đất rừng đặc dụng RDD 643,88 16,59
- Đất rừng sản xuất RSX 1.340,10 34,52
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 74,35 1,92
1.4 Đất nông nghiệp khác NKH 0,09 0,00
2 Đất phi nông nghiệp PNN 212,70 5,48
2.1 Đất ở tại nông thôn ONT 31,70 0,82
2.2 Đất chuyên dùng CDG 6,72 0,17
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, sự nghiệp CTS 6,26 0,16
- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh SKC 0,46 0,01
2.3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 0,60 0,02
2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 6,42 0,17
2.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng SMN 32,93 0,85
2.6 Đất phát triển hạ tầng DHT 88,80 2,29
2.7 Đất phi nông nghiệp khác PNK 7,75 0,20
3 Đất chưa sử dụng DCS 180,40 4,65
3.1 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 111,07 2,86
3.2 Đất bằng chưa sử dụng DCS 69,33 1,79
Tổng Tổng diện tích tự nhiên 3.881,91 100,00

Bảng 2: Tổng hợp kết quả cấp GCNQSDĐ tại xã Yên Lãng giai đoạn 2011 – 2013

STT Nhóm chỉ tiêu đánh giá Tổng nhu cầu cần cấp Đã cấp được Tỷ lệ đạt (%) Chưa cấp Tỷ lệ tồn đọng (%)
1 Hộ gia đình, cá nhân (hộ) 3.021 2.960 98,20 61 1,80
2 Tổ chức sử dụng đất (tổ chức) 43 11 25,58 32 74,42
3 Đất nông nghiệp theo đợt (ha) 18,34 16,91 92,40 1,43 7,60
4 Đất ở nông thôn theo đợt (m²) 11.560,5 10.489,1 89,30 1.071,1 10,70

Bảng 3: Chi tiết kết quả cấp GCNQSDĐ cho các tổ chức trên địa bàn xã

STT Loại hình tổ chức Tổng số tổ chức giao đất Đã được cấp Tỷ lệ (%) Chưa được cấp Tỷ lệ (%)
1 Cơ quan nhà nước 11 3 27,30 8 72,70
2 Tổ chức chính trị 1 0 0,00 1 100,00
3 Tổ chức sự nghiệp công 11 3 27,30 8 72,70
4 Tổ chức kinh tế 19 5 26,30 14 73,70
5 Ủy ban nhân dân xã 1 0 0,00 1 100,00
Tổng Toàn xã 43 11 25,58 32 74,42

Kết quả chính và đóng góp thực tiễn

  1. Phản ánh chính xác kết quả cấp GCNQSDĐ: Đề tài chỉ ra công tác cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân đạt kết quả cao (98,2%), cơ bản hoàn thành mục tiêu theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và UBND tỉnh Thái Nguyên. 18/30 xóm đạt tỷ lệ tuyệt đối 100%.
  2. Nhận diện nguyên nhân tồn đọng: Tác giả chỉ ra tỷ lệ cấp giấy cho tổ chức đạt thấp (chỉ 25,58%) là do đất mới giao chưa hoàn tất thủ tục pháp lý, hoặc hồ sơ đã chuyển lên Sở Tài nguyên và Môi trường nhưng chưa trình UBND tỉnh duyệt. Đối với đất nông nghiệp, 7,6% diện tích chưa cấp chủ yếu do vướng mắc trong việc cấp đổi sau dồn điền đổi thửa.
  3. Đóng góp về tư liệu địa phương: Cung cấp bộ cơ sở dữ liệu chi tiết về hiện trạng đất đai và kết quả cấp GCNQSDĐ phân bổ theo 30 xóm của xã Yên Lãng, phục vụ công tác theo dõi biến động đất đai và quy hoạch sử dụng đất của UBND huyện Đại Từ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian thực tập tốt nghiệp giới hạn (từ 25/01/2014 đến 30/04/2014); số liệu tập trung vào mốc giai đoạn 2011 – 2013 khi áp dụng Luật Đất đai 2003; chưa đánh giá được toàn diện các vướng mắc phát sinh sau khi Luật Đất đai 2013 chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2014. Hệ thống bản đồ quản lý tại xã thời điểm nghiên cứu vẫn sử dụng bản đồ giải thửa 299 tỉ lệ 1/1.000 nên tính chuẩn xác về tọa độ số còn hạn chế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục theo dõi tiến độ xử lý 32 hồ sơ tổ chức và 61 hộ gia đình còn tồn đọng theo các quy định mới của Luật Đất đai 2013; nghiên cứu giải pháp đo đạc, số hóa lập bản đồ địa chính chính quy thay thế bản đồ giải thửa 299 và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số cho xã Yên Lãng.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và người nghiên cứu: Khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên chuyên ngành Địa chính môi trường, Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên trong việc xây dựng đề cương, thu thập và xử lý số liệu địa chính cấp xã, cũng như phương pháp tổng hợp báo cáo kết quả cấp GCNQSDĐ theo mẫu biểu thống kê.
  • Đối với cán bộ quản lý địa chính cấp cơ sở: Cung cấp quy trình rà soát, phân loại hồ sơ đăng ký đất đai theo từng nhóm đối tượng (hộ gia đình, cá nhân, tổ chức, đất nông nghiệp, đất ở) và phương pháp xác định nguyên nhân vướng mắc thủ tục hành chính để đề xuất giải pháp xử lý tồn đọng tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu đất đai và đặc điểm tự nhiên chính của xã Yên Lãng năm 2013 như thế nào?

Tổng diện tích tự nhiên của xã là 3.881,91 ha, địa hình đồi núi chiếm 75%. Cơ cấu đất gồm: đất nông nghiệp chiếm 3.169,09 ha (81,64%, trong đó đất lâm nghiệp chiếm lớn nhất với 2.316,05 ha); đất phi nông nghiệp chiếm 212,70 ha (5,48%); đất chưa sử dụng là 180,40 ha (4,65%). Địa bàn có mỏ than Núi Hồng rộng 4,8 km² với sản lượng khai thác khoảng 5 triệu tấn/năm.

2. Tỷ lệ cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân tại xã Yên Lãng đạt kết quả ra sao?

Trong giai đoạn 2011 – 2013, toàn xã có 3.021 hộ gia đình, cá nhân cần cấp GCNQSDĐ theo kế hoạch. Xã đã thực hiện cấp được cho 2.960 hộ, đạt tỷ lệ 98,2%; còn tồn đọng 61 hộ (1,8%). Có 18 trên tổng số 30 xóm đạt tỷ lệ hoàn thành 100%.

3. Tại sao công tác cấp GCNQSDĐ cho các tổ chức tại xã Yên Lãng chỉ đạt 25,58%?

Trong tổng số 43 tổ chức được giao đất, xã mới cấp được cho 11 tổ chức (3 cơ quan nhà nước, 3 tổ chức sự nghiệp công, 4 tổ chức kinh tế và 1 trung tâm văn hóa), còn lại 32 tổ chức chưa được cấp (74,42%). Nguyên nhân là do một số loại đất mới được giao chưa hoàn thành đầy đủ thủ tục pháp lý, hoặc hồ sơ đã nộp về Sở Tài nguyên và Môi trường nhưng chưa được trình lên UBND tỉnh Thái Nguyên xem xét, phê duyệt.

4. Kết quả cấp GCNQSDĐ đối với đất nông nghiệp và đất ở tại địa phương đạt bao nhiêu?

  • Đối với đất nông nghiệp: Tổng diện tích cần cấp theo đợt khảo sát là 18,34 ha, đã cấp được 16,91 ha (đạt 92,4%), còn 1,43 ha chưa cấp (7,6% do chờ cấp đổi sau dồn điền đổi thửa).
  • Đối với đất ở nông thôn: Tổng diện tích cần cấp là 11.560,5 m², đã cấp được 10.489,1 m² (đạt 89,3%), diện tích chưa cấp là 1.071,1 m² (10,7%).

5. Cơ sở bản đồ và hồ sơ địa chính phục vụ quản lý đất đai tại xã Yên Lãng năm 2013 gồm những gì?

Công tác quản lý đất đai tại xã Yên Lãng được triển khai trên nền bản đồ giải thửa theo Chỉ thị 299/CT-TTg tỉ lệ 1/1.000, bản đồ địa giới hành chính theo Chỉ thị 364/CP và hệ thống hồ sơ địa chính gồm: bản đồ giải thửa 299, sổ kê khai ruộng đất và sổ địa chính.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Hồng Nhung đã tổng hợp và đánh giá chi tiết thực trạng công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Yên Lãng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 – 2013 theo khung pháp lý Luật Đất đai 2003. Kết quả nghiên cứu cho thấy địa phương đã hoàn thành xuất sắc công tác cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân (98,2%), đất nông nghiệp (92,4%) và đất ở (89,3%), tuy nhiên nhóm đối tượng tổ chức còn tồn đọng lớn (74,42% chưa cấp) do vướng mắc thủ tục hành chính cấp tỉnh. Công trình là nguồn tài liệu thực tế giá trị, cung cấp số liệu thống kê địa chính chi tiết theo từng xóm thôn và đề xuất giải pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai tại địa bàn miền núi.