Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô giá, tư liệu sản xuất đặc biệt và là thành phần thiết yếu cấu thành không gian sinh tồn của xã hội. Trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSD đất) đóng vai trò là chứng thư pháp lý cao nhất nhằm xác lập mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng đất, tạo lập hành lang pháp lý để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể, đồng thời hỗ trợ Nhà nước kiểm soát chặt chẽ biến động quỹ đất.
Tại tỉnh Lạng Sơn nói chung và xã Mai Pha (thành phố Lạng Sơn) nói riêng, sự phát triển kinh tế cùng tốc độ đô thị hóa nhanh đã thúc đẩy các giao dịch bất động sản gia tăng, kéo theo yêu cầu cấp thiết về việc hoàn thiện công tác cấp GCNQSD đất theo các quy định mới của Luật Đất đai năm 2013. Tuy nhiên, trên địa bàn xã Mai Pha, quá trình triển khai vẫn còn bộc lộ nhiều tồn đọng do hồ sơ địa chính đo đạc từ năm 2008 có sai lệch và nhận thức pháp luật của người dân chưa đồng đều. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lương Thị Hảo (ngành Quản lý Đất đai, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) được thực hiện nhằm phân tích toàn diện thực trạng này.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản gồm:
- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Mai Pha, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2013 – 2015.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân tại xã Mai Pha giai đoạn 2013 – 2015.
- Tìm hiểu, xác định các mặt thuận lợi và khó khăn làm hạn chế tiến trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm khắc phục khó khăn và đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa phương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Mai Pha; các đối tượng sử dụng đất gồm hộ gia đình, cá nhân và tổ chức; cùng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và văn bản dưới luật điều chỉnh công tác này.
- Phạm vi không gian: Địa bàn xã Mai Pha, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn (dữ liệu thu thập tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lạng Sơn và UBND xã Mai Pha).
- Phạm vi thời gian: Đánh giá dữ liệu công tác cấp giấy giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2015. Thời gian tác giả thực hiện nghiên cứu từ ngày 30/11/2015 đến ngày 16/4/2016 (thời gian thực tập từ 20/01/2016 đến 20/5/2016).
Cơ sở lý luận, pháp lý và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên việc phân tích ý nghĩa của công tác cấp GCNQSD đất trên ba phương diện: đối với Nhà nước (quản lý 3 nội dung trọng tâm của thửa đất gồm diện tích/ranh giới, mục đích sử dụng, chủ sử dụng; tạo lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai); đối với người sử dụng đất (bảo hộ quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn); và đối với xã hội (minh bạch hóa thị trường bất động sản, kết nối hệ thống tín dụng và hỗ trợ phòng chống tiêu cực đất đai).
Hệ thống cơ sở pháp lý được trích dẫn trực tiếp từ các văn bản quy phạm pháp luật gồm:
- Bộ Luật Dân sự ngày 24/11/2015.
- Luật Đất đai năm 2013 (thông qua ngày 29/11/2013, có hiệu lực từ ngày 01/7/2014).
- Chỉ thị số 05/2006/CT-TTg ngày 22/2/2006 và Chỉ thị số 28/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
- Các Nghị định của Chính phủ: Nghị định 43/2014/NĐ-CP (quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai), Nghị định 102/2014/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai), Nghị định 44/2014/NĐ-CP (quy định về giá đất), Nghị định 45/2014/NĐ-CP (về thu tiền sử dụng đất), Nghị định 47/2014/NĐ-CP (về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất).
- Các Quyết định và Thông tư chuyên ngành: Quyết định số 499/QĐ-ĐC ngày 27/01/1995 của Tổng cục Địa chính; Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT; Thông tư 23/2014/TT-BTNMT (quy định về Giấy chứng nhận); Thông tư 24/2014/TT-BTNMT (về hồ sơ địa chính); Thông tư 48/2014/TT-BTNMT; Thông tư 76/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Phương pháp nghiên cứu thực tế đã áp dụng:
- Phương pháp thu thập số liệu:
- Số liệu sơ cấp: Thực hiện điều tra, phỏng vấn trực tiếp 50 hộ gia đình và 5 cán bộ lãnh đạo cơ quan chuyên môn trên địa bàn xã.
- Số liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo thống kê, số liệu kiểm kê đất đai năm 2015, hồ sơ địa chính, số liệu cấp GCNQSD đất từ UBND xã Mai Pha và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lạng Sơn.
- Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tổng hợp, phân loại và tính toán các chỉ tiêu cơ cấu, diện tích, tỷ lệ phần trăm.
- Phương pháp so sánh và phân tích số liệu: So sánh đối chiếu số liệu diện tích cần cấp và diện tích đã cấp qua các năm (2013, 2014, 2015) theo từng thôn và theo nhóm đối tượng nhằm rút ra nhận định khách quan.
- Phương pháp đánh giá thông qua ý kiến chuyên gia: Tổng hợp, phân tích ý kiến nhận xét của các ban ngành, cơ quan chuyên môn và chính quyền cơ sở liên quan đến công tác đăng ký đất đai.
Nội dung chính theo từng phần của khóa luận
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của GCNQSD đất trong việc ổn định sản xuất, tạo cơ sở pháp lý cho các giao dịch dân sự và phục vụ quy hoạch của Nhà nước. Phần mở đầu xác định rõ mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của khóa luận trong việc củng cố kỹ năng nghề nghiệp và hỗ trợ công tác quản lý địa chính tại địa phương.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Nội dung phần này hệ thống hóa các khái niệm, nguyên tắc cấp giấy chứng nhận theo Điều 98, thẩm quyền cấp giấy theo Điều 105 và điều kiện cấp giấy theo Điều 99 của Luật Đất đai năm 2013. Tác giả phân định rõ nhiệm vụ của từng cấp quản lý hành chính (Trung ương, tỉnh, huyện, xã) và mô tả sơ đồ quy trình cấp giấy cho hộ gia đình, cá nhân. Phần tổng quan cũng cung cấp số liệu toàn quốc (đất nông nghiệp cả nước cấp đạt 85,66%, đất lâm nghiệp đạt 70%, đất ở nông thôn đạt 82%, đất ở đô thị đạt 71%) và số liệu của tỉnh Lạng Sơn (đến hết năm 2015 toàn tỉnh cấp được 656.185 GCN với diện tích 621.860 ha, triển khai đo đạc bản đồ địa chính tại 220/226 xã, phường, thị trấn).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Phần này xác định rõ các giới hạn nghiên cứu về không gian tại 14 thôn của xã Mai Pha và thời gian thực hiện. Nội dung nghiên cứu bao quát 5 nhóm vấn đề: điều kiện tự nhiên – kinh tế – xã hội; thực trạng quản lý nhà nước về đất đai; kết quả cấp GCNQSD đất giai đoạn 2013 – 2015; mức độ hiểu biết pháp luật của người dân; cùng những thuận lợi, khó khăn và giải pháp khắc phục. Các phương pháp thu thập số liệu sơ cấp (50 hộ, 5 cán bộ), thu thập số liệu thứ cấp và xử lý bằng Excel được mô tả chi tiết.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Đây là phần trọng tâm của khóa luận với các dữ liệu thực nghiệm cụ thể:
- Về điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội: Xã Mai Pha có diện tích 1.358,0 ha, gồm 14 thôn: Rọ Phải, Khòn Khuyên, Khòn Phổ, Co Măn, Mai Thành, Bình Cằm, Khòn Pát, Pò Đứa, Pò Mỏ, Tân Lập, Trung Cấp, Phai Duốc, Nà Chuông I, Nà Chuông II. Dân số là 6.867 người (1.652 hộ); cơ cấu dân tộc gồm Tày (57,38%), Nùng (23,62%), Kinh (19%). Lực lượng lao động trong độ tuổi là 3.877 người (chiếm 56,4%). Cơ cấu kinh tế: nông lâm nghiệp chiếm 39,1%, công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp chiếm 32,59%, thương mại – dịch vụ chiếm 28,31%.
- Về hiện trạng sử dụng đất năm 2015:
- Đất nông nghiệp: 1.016,3 ha (chiếm 74,83%), gồm đất sản xuất nông nghiệp 328,6 ha (đất lúa 152,6 ha, đất cây hàng năm khác 176,1 ha), đất lâm nghiệp 675 ha (rừng sản xuất 511 ha), đất nuôi trồng thủy sản 12,6 ha.
- Đất phi nông nghiệp: 321,2 ha (chiếm 23,65%), gồm đất ở nông thôn 92,0 ha (6,77%), đất chuyên dùng 130,7 ha (9,62%), đất trụ sở cơ quan 2,4 ha, đất quốc phòng 2,2 ha, đất công trình sự nghiệp 8,0 ha, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 25,0 ha, đất công cộng 93,0 ha, đất tôn giáo tín ngưỡng 1,0 ha, đất nghĩa trang 8,6 ha, đất sông suối mặt nước 88,9 ha.
- Đất chưa sử dụng: 20,6 ha (chiếm 1,52%).
- Về công tác quản lý nhà nước: Giai đoạn từ 01/7/2013 đến 01/7/2015, xã đã thực hiện thu hồi 954.235 m², giao đất 490.350,5 m² và cho thuê đất 875 m². Tổng số đơn thư tranh chấp, khiếu nại tiếp nhận là 122 đơn (61 đơn khiếu nại, 23 đơn tố cáo, 25 đơn tranh chấp đất đai, 13 đơn khác); trong đó 76 đơn thuộc thẩm quyền của xã (đã giải quyết 51 đơn, đang giải quyết 25 đơn), 46 đơn chuyển cấp thành phố giải quyết.
- Về kết quả cấp GCNQSD đất giai đoạn 2013 – 2015: Tổng diện tích cấp đạt 15,85 ha / 28,03 ha cần cấp, tương đương 56,50% với tổng số 294 GCN. Theo đối tượng, hộ gia đình và cá nhân được cấp 290 GCN với diện tích 14,68 ha (đạt 55,4% diện tích cần cấp); các tổ chức được cấp 1,168 ha / 1,588 ha cần cấp (đạt 4/5 tổ chức).
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Khóa luận tổng kết những kết quả cụ thể trong việc triển khai cấp GCNQSD đất trên địa bàn, chỉ rõ tiến độ cấp còn chậm so với nhu cầu thực tế do lịch sử quản lý đất đai phức tạp và vướng mắc hồ sơ. Tác giả kiến nghị các giải pháp cụ thể tới UBND thành phố Lạng Sơn, Phòng Tài nguyên và Môi trường và chính quyền cấp xã.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận phản ánh chính xác kết quả cấp GCNQSD đất tại xã Mai Pha giai đoạn 2013 – 2015 thông qua các số liệu thống kê thực tế:
| Năm |
Số GCN đã cấp |
Diện tích cần cấp (ha) |
Diện tích đã cấp (ha) |
Tỷ lệ (%) |
| 2013 |
108 |
8,53 |
4,29 |
50,20 |
| 2014 |
139 |
14,26 |
8,67 |
60,80 |
| 2015 |
47 |
5,24 |
2,89 |
55,10 |
| Tổng |
294 |
28,03 |
15,85 |
56,50 |
Phân theo đối tượng sử dụng:
- Hộ gia đình, cá nhân: Trong 3 năm có 554 lượt hộ nộp hồ sơ đăng ký (năm 2013: 209 hộ; năm 2014: 256 hộ; năm 2015: 89 hộ). Toàn xã đã cấp được 290 GCN cho các hộ với diện tích 14,68 ha, đạt tỷ lệ 55,4% so với diện tích cần cấp. Năm 2014 ghi nhận số lượng cấp cao nhất (137 GCN, diện tích 7,91 ha), năm 2015 thấp nhất (47 GCN, diện tích 2,89 ha).
- Tổ chức: Có 5 tổ chức thuộc diện quản lý với nhu cầu cấp 1,588 ha. Kết quả đã cấp hoàn thành 100% diện tích cho 4 tổ chức gồm: UBND xã Mai Pha (0,085 ha), Liên hiệp hợp tác xã Mai Pha (0,24 ha), Viện kiểm sát nhân dân thành phố Lạng Sơn (0,675 ha), Trường Mầm non Mai Pha (0,168 ha). Riêng Chi nhánh Viettel tỉnh Lạng Sơn với diện tích 0,42 ha chưa được cấp (đạt 0%).
Các giải pháp tác giả đề xuất:
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định của Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn để người dân hiểu rõ quyền, nghĩa vụ tài chính và quy trình đăng ký cấp giấy.
- Nâng cao trình độ nghiệp vụ, tinh thần trách nhiệm của đội ngũ cán bộ địa chính xã; tăng cường phối hợp liên ngành giữa UBND xã, Phòng Tài nguyên và Môi trường và Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thành phố.
- Rà soát, chỉnh lý hồ sơ địa chính và bản đồ đo đạc năm 2008 nhằm xử lý triệt để sai lệch về ranh giới, diện tích giữa hồ sơ và thực địa.
- Triển khai cơ chế một cửa liên thông minh bạch, công khai quy trình xét duyệt và lệ phí địa chính để hạn chế khiếu nại, tranh chấp phát sinh từ công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng.
Đóng góp của khóa luận: Cung cấp bức tranh thực trạng có căn cứ số liệu chi tiết tại một xã ven đô của thành phố Lạng Sơn trong giai đoạn đầu thi hành Luật Đất đai năm 2013, làm rõ những vướng mắc phát sinh từ cơ sở khi chuyển đổi văn bản pháp luật.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi không gian nghiên cứu giới hạn tại một xã ngoại thành (xã Mai Pha) và khung thời gian khảo sát chỉ trong 3 năm (2013 – 2015).
- Cỡ mẫu điều tra xã hội học còn tương đối nhỏ (50 hộ gia đình và 5 cán bộ cơ quan chuyên môn), chưa bao quát hết ý kiến của cộng đồng dân cư tại toàn bộ 14 thôn.
- Dữ liệu địa chính của xã vẫn dựa trên nền tảng bản đồ đo đạc từ năm 2008 nên nhiều biến động sử dụng đất thực tế chưa được cập nhật đồng bộ, ảnh hưởng đến độ chính xác khi rà soát hồ sơ cấp giấy lần đầu.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi đánh giá công tác cấp GCNQSD đất trên quy mô toàn thành phố Lạng Sơn hoặc so sánh đối chiếu giữa các xã vùng ven đô thị và các xã thuần nông.
- Khảo sát chuyên sâu tác động của mô hình Văn phòng Đăng ký đất đai một cấp và việc hiện đại hóa cơ sở dữ liệu đất đai điện tử đối với hiệu quả cấp GCNQSD đất trong các giai đoạn tiếp theo.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản lý Đất đai, Địa chính, Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Luật Kinh tế làm tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng báo cáo đánh giá thực trạng quản lý đất đai cấp cơ sở.
- Cán bộ công chức địa chính xã, phường và cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện trong việc tham khảo phương pháp phân tích số liệu biến động đất đai và tổng hợp hồ sơ địa chính.
Nội dung có giá trị tham khảo nổi bật bao gồm hệ thống bảng số liệu kiểm kê hiện trạng sử dụng đất năm 2015 chi tiết đến từng loại đất; chuỗi thống kê cấp GCNQSD đất phân tách theo 14 thôn của xã Mai Pha; và quy trình các bước tiếp nhận, xét duyệt, xử lý hồ sơ cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân.
Câu hỏi thường gặp
Tổng diện tích đất và tỷ lệ cấp GCNQSD đất tại xã Mai Pha trong giai đoạn 2013 – 2015 đạt được là bao nhiêu?
Trong cả giai đoạn 2013 – 2015, toàn xã Mai Pha đã cấp được 294 GCNQSD đất với tổng diện tích 15,85 ha trên tổng số 28,03 ha diện tích cần cấp, đạt tỷ lệ chung là 56,50%. Trong đó, kết quả cấp đạt cao nhất vào năm 2014 với 139 GCN (diện tích 8,67 ha, đạt tỷ lệ 60,80%) và thấp nhất vào năm 2015 với 47 GCN (diện tích 2,89 ha, đạt tỷ lệ 55,10%).
Kết quả cấp GCNQSD đất cho các tổ chức trên địa bàn xã Mai Pha giai đoạn này diễn biến thế nào?
Xã đã tiến hành rà soát cấp giấy cho 5 tổ chức với tổng diện tích cần cấp là 1,588 ha. Kết quả đã cấp hoàn thành 100% diện tích cho 4 tổ chức gồm: UBND xã Mai Pha (0,085 ha), Liên hiệp hợp tác xã Mai Pha (0,24 ha), Viện kiểm sát nhân dân thành phố Lạng Sơn (0,675 ha) và Trường Mầm non Mai Pha (0,168 ha). Tổ chức duy nhất chưa được cấp giấy chứng nhận là Chi nhánh Viettel tỉnh Lạng Sơn với diện tích 0,42 ha (đạt 0%).
Hiện trạng sử dụng đất của xã Mai Pha năm 2015 có cơ cấu phân bổ giữa các nhóm đất như thế nào?
Tổng diện tích tự nhiên của xã Mai Pha năm 2015 là 1.358,0 ha, phân bổ thành 3 nhóm đất chính:
- Nhóm đất nông nghiệp chiếm 1.016,3 ha (74,83% tổng diện tích), trong đó diện tích lớn nhất là đất lâm nghiệp với 675 ha (chiếm 49,70%) và đất sản xuất nông nghiệp là 328,6 ha (chiếm 24,19%).
- Nhóm đất phi nông nghiệp chiếm 321,2 ha (23,65% tổng diện tích), trong đó đất ở tại nông thôn có 92,0 ha (chiếm 6,77%), đất chuyên dùng có 130,7 ha (chiếm 9,62%).
- Nhóm đất chưa sử dụng còn lại 20,6 ha (chiếm 1,52% tổng diện tích).
Tình hình giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai tại xã Mai Pha diễn ra ra sao?
Trong giai đoạn nghiên cứu, xã tiếp nhận tổng cộng 122 đơn thư, gồm 61 đơn khiếu nại, 23 đơn tố cáo, 25 đơn tranh chấp quyền sử dụng đất và 13 đơn khác, chủ yếu phát sinh từ công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng. Trong số đó, có 76 đơn thuộc thẩm quyền xử lý của cấp xã (đã giải quyết xong 51 đơn, 25 đơn đang tiếp tục giải quyết), và 46 đơn không thuộc thẩm quyền đã được chuyển lên UBND thành phố Lạng Sơn giải quyết.
Các thôn nào tại xã Mai Pha ghi nhận số lượng cấp GCNQSD đất cao nhất và thấp nhất trong năm 2013 và 2014?
Trong năm 2013, thôn Trung Cấp dẫn đầu toàn xã với 30 GCN (diện tích 1,58 ha), trong khi thôn Pò Đứa được cấp ít nhất với 1 GCN (diện tích 0,01 ha). Sang năm 2014, thôn Nà Chuông I đạt số lượng và diện tích cấp cao nhất với 14 GCN (diện tích 2,19 ha), trong khi thôn Phai Duốc có kết quả thấp nhất với 1 GCN (diện tích 0,02 ha).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lương Thị Hảo đã phản ánh trung thực thực trạng công tác cấp GCNQSD đất tại xã Mai Pha giai đoạn 2013 – 2015 với tỷ lệ hoàn thành đạt 56,50% diện tích cần cấp. Đề tài đã phân tích cụ thể các nguyên nhân làm chậm tiến độ như sai lệch dữ liệu đo đạc bản đồ năm 2008, hồ sơ tồn đọng phức tạp và vướng mắc trong công tác giải phóng mặt bằng. Các giải pháp đề xuất về nâng cao năng lực cán bộ, hoàn thiện cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và minh bạch hóa thủ tục hành chính có tính khả thi, gắn liền với điều kiện thực tế tại địa phương.