Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia đặc biệt, là tư liệu sản xuất chủ yếu và là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống. Trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế, quá trình đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng diễn ra nhanh chóng, kéo theo nhu cầu sử dụng đất tăng cao và làm giá trị quyền sử dụng đất gia tăng rõ rệt. Thực tiễn này đặt ra yêu cầu cấp bách đối với công tác quản lý nhà nước về đất đai nhằm bảo đảm sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, đồng thời hạn chế tối đa các tranh chấp, khiếu kiện phát sinh.

Để đáp ứng yêu cầu quản lý qua từng giai đoạn phát triển, hệ thống pháp luật đất đai Việt Nam đã liên tục được sửa đổi, bổ sung từ Luật Đất đai năm 1988, 1993 (sửa đổi năm 1998, 2001), 2003 và Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2014). Theo quy định của Luật Đất đai năm 2013, công tác đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSD đất) là một trong 15 nội dung trọng tâm của quản lý nhà nước về đất đai. Giấy chứng nhận là chứng thư pháp lý xác lập mối quan hệ giữa Nhà nước và người sử dụng đất, là căn cứ bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các chủ thể sử dụng đất khi tham gia vào các quan hệ kinh tế - dân sự.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn của công tác quản lý địa chính tại địa phương miền núi, khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Đình Lập huyện Đình Lập tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2015 - 2017" được tác giả Nguyễn Thị Thu Hằng thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Văn Hiểu tại Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá hiện trạng, kết quả thực hiện công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Đình Lập; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả công tác cấp GCNQSD đất tại địa phương.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Tìm hiểu tình hình thực hiện công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Đình Lập.
    • Đánh giá chi tiết kết quả công tác cấp GCNQSD đất của xã giai đoạn 2015 - 2017 theo đối tượng, loại đất và tiến độ thời gian.
    • Phân tích những thuận lợi, khó khăn, xác định rõ nguyên nhân của các trường hợp còn tồn đọng chưa được cấp giấy; đề xuất giải pháp khắc phục cho giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn xã Đình Lập.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa giới hành chính xã Đình Lập, huyện Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu trong giai đoạn 2015 - 2017 (thời gian thực tập và điều tra thực địa từ ngày 15/08/2017 đến ngày 15/11/2017).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung pháp lý

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận quản lý nhà nước về đất đai và các quy định pháp luật hiện hành, bao gồm:

  • Khái niệm và nguyên tắc pháp lý: Quy định tại Khoản 16 Điều 3, Điều 22 (15 nội dung quản lý nhà nước), Điều 98 (nguyên tắc cấp giấy), Điều 99 (điều kiện cấp giấy), Điều 105 (thẩm quyền cấp giấy), Điều 106 (đính chính, thu hồi giấy) và Điều 166 (quyền của người sử dụng đất) thuộc Luật Đất đai năm 2013.
  • Hệ thống Nghị định và Thông tư hướng dẫn:
    • Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (đặc biệt là Điều 70 quy định trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và cấp GCNQSD đất lần đầu).
    • Nghị định số 44/2014/NĐ-CP (quy định về giá đất), Nghị định số 45/2014/NĐ-CP (quy định về thu tiền sử dụng đất), Nghị định số 01/2017/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai).
    • Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, quy cách mẫu phôi 4 trang nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen và trang bổ sung).
    • Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT (quy định về hồ sơ địa chính), Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT (quy định về thành lập bản đồ địa chính) và Thông tư số 76/2014/TT-BTC (hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ tài chính đất đai).

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận áp dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn ngành Quản lý đất đai:

  1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu, báo cáo tổng kết tình hình kinh tế - xã hội, số liệu kiểm kê hiện trạng sử dụng đất năm 2017, hồ sơ địa chính, sổ mục kê, bản đồ địa giới hành chính (Chỉ thị 364/CT), bản đồ địa chính và hệ thống văn bản pháp lý từ UBND xã Đình Lập, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đình Lập.
  2. Phương pháp điều tra phỏng vấn (số liệu sơ cấp): Thiết kế phiếu điều tra khảo sát với cỡ mẫu $n = 30$ hộ gia đình trên địa bàn xã Đình Lập, chia đều theo 3 nhóm đối tượng đặc trưng (10 phiếu cán bộ công chức, 10 phiếu hộ buôn bán kinh doanh, 10 phiếu hộ sản xuất nông nghiệp) nhằm đánh giá mức độ hiểu biết pháp luật và nhu cầu cấp GCNQSD đất.
  3. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp bảng biểu, so sánh đối chiếu giữa nhu cầu cần cấp và kết quả thực tế đạt được theo từng năm, từng loại đất và từng đối tượng.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh hoàn thiện thể chế quản lý đất đai theo Luật Đất đai năm 2013; xác định rõ mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể, đối tượng, phạm vi nghiên cứu và ý nghĩa khoa học - thực tiễn của đề tài đối với công tác quản lý địa chính tại cơ sở.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với đất đai, vai trò của GCNQSD đất như một chứng thư pháp lý và công cụ kinh tế. Trình bày chi tiết các quy định pháp luật về điều kiện, hồ sơ, trình tự thủ tục, thẩm quyền cấp, đính chính và thu hồi giấy chứng nhận.

Tổng quan tài liệu cũng tổng hợp số liệu thực tế về công tác cấp GCNQSD đất trên quy mô toàn quốc (theo báo cáo năm 2015 của Tổng cục Quản lý đất đai: cả nước đã cấp 41,8 triệu giấy chứng nhận với diện tích hơn 22,9 triệu ha, đạt 94,9% diện tích cần cấp), tại một số tỉnh đại diện (Long An đạt tỷ lệ 96,80%, Lai Châu đạt 89,55%, Bình Phước) và bức tranh toàn tỉnh Lạng Sơn (UBND tỉnh đã cấp được 627.103,64 ha với 663.292 giấy, còn tồn đọng 57.344,89 ha tương ứng 189.819 giấy).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là công tác cấp GCNQSD đất tại xã Đình Lập trong mốc thời gian 2015 - 2017. Thiết kế khung nội dung nghiên cứu gồm 5 phần việc chính: đánh giá điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội, sơ lược công tác quản lý sử dụng đất, đánh giá kết quả cấp giấy theo các tiêu chí phân loại, phân tích thuận lợi - khó khăn và đề xuất giải pháp. Mô tả chi tiết kỹ thuật thu thập tài liệu thứ cấp, phương pháp lập phiếu phỏng vấn 30 hộ gia đình và quy trình thống kê số liệu.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung trình bày các dữ liệu thực chứng và kết quả phân tích:

1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng sử dụng đất xã Đình Lập

  • Xã Đình Lập nằm bao quanh thị trấn Đình Lập, có Quốc lộ 31 và Quốc lộ 4B chạy qua, tổng diện tích tự nhiên là 13.208,97 ha, gồm 18 thôn bản, 1.006 hộ với 4.143 nhân khẩu thuộc 5 dân tộc chính (Tày, Nùng, Kinh, Dao, Sán Chỉ). Lực lượng lao động có 2.435 người, trong đó 85% hoạt động trong lĩnh vực nông lâm nghiệp.
  • Địa hình đồi núi dốc bình quân $25^\circ$, độ cao trung bình trên 200m so với mực nước biển; khí hậu nhiệt đới gió mùa có nhiệt độ trung bình 21,7°C, lượng mưa trung bình 1.400 mm/năm.
STT Loại đất Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
I Nhóm đất nông nghiệp NNP 11.853,58 89,74
1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 658,21 4,98
1.1 Đất trồng cây hàng năm (Lúa: 361,05 ha; HNK: 202,48 ha) CHN 563,53 4,26
1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 94,68 0,72
2 Đất lâm nghiệp (rừng sản xuất) LNP 11.184,96 84,68
3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 10,41 0,08
II Nhóm đất phi nông nghiệp PNN 321,98 2,44
1 Đất ở (nông thôn và đô thị) OCT 56,88 0,43
2 Đất chuyên dùng CDG 175,35 1,33
3 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 0,12 0,00
4 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng SMN 89,63 0,68
III Nhóm đất chưa sử dụng CSD 1.033,41 7,82
1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 0,57 0,00
2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 1.032,84 7,82
Tổng diện tích tự nhiên 13.208,97 100,00

2. Thực trạng quản lý nhà nước về đất đai tại xã

Xã đã có bản đồ địa giới hành chính 364 tỷ lệ 1:50.000; hệ thống bản đồ địa chính đo vẽ năm 2010 gồm 317 tờ bản đồ làm nền tảng cho việc đăng ký cấp giấy; bản đồ hiện trạng và bản đồ quy hoạch sử dụng đất lập năm 2014. Tuy nhiên, hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính số hóa vẫn chưa được xây dựng hoàn chỉnh.

3. Kết quả cấp GCNQSD đất giai đoạn 2015 - 2017

  • Đối với hộ gia đình, cá nhân: Tổng nhu cầu cần cấp là 517 giấy với diện tích 1.623,80 ha; kết quả đã cấp được 452 giấy, đạt tỷ lệ 86,98% về diện tích. Tỷ lệ diện tích cấp được tăng dần qua các năm: năm 2015 đạt 82,76% (120/145 giấy); năm 2016 đạt 86,78% (151/174 giấy); năm 2017 đạt 91,41% (181/198 giấy).
  • Đối với tổ chức: Nhu cầu cần cấp 11 giấy với diện tích 606,81 ha; đã cấp được 10 giấy với 566,39 ha, đạt tỷ lệ 88,89% (năm 2015 và 2016 hoàn thành 100%, năm 2017 đạt 66,67% với 2/3 giấy).
  • Theo loại đất: Đất nông nghiệp đã cấp được 393/445 giấy (diện tích 2.184,23/2.399,60 ha, đạt 88,31%); đất phi nông nghiệp đã cấp 69/83 giấy (diện tích 5,96/6,98 ha, đạt 83,13%).
Năm Tổng số giấy cần cấp Tổng diện tích cần cấp (ha) Số giấy cấp được Diện tích cấp được (ha) Tỷ lệ cấp theo diện tích (%) Số giấy chưa cấp Diện tích chưa cấp (ha)
2015 150 694,77 125 638,44 83,33 25 56,33
2016 177 791,19 154 708,91 87,01 23 82,28
2017 201 920,62 183 842,84 91,05 18 77,78
Tổng 528 2.406,58 462 2.190,19 85,72 66 216,39

4. Phân tích nguyên nhân tồn đọng và mức độ hiểu biết của người dân

Tổng số hồ sơ chưa được cấp giấy trong cả giai đoạn là 66 trường hợp (diện tích 216,39 ha, gồm 65 trường hợp hộ gia đình/cá nhân và 01 tổ chức). Phân loại nguyên nhân cụ thể:

STT Nguyên nhân tồn đọng Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Tổng cộng
1 Xảy ra tranh chấp ranh giới 03 02 03 08
2 Lấn chiếm đất đai 00 00 02 02
3 Thiếu đơn / Hồ sơ kê khai chưa đầy đủ 21 18 12 51
4 Sử dụng đất sai mục đích 01 03 01 05
Tổng số trường hợp 25 23 18 66

Kết quả khảo sát 30 hộ dân bằng bảng hỏi phản ánh sự chênh lệch lớn về nhận thức pháp luật giữa các nhóm đối tượng: nhóm cán bộ công chức đạt tỷ lệ hiểu biết trung bình 77,67%; nhóm hộ kinh doanh buôn bán đạt 59,48%; nhóm hộ sản xuất nông nghiệp chỉ đạt 38,40% (trong đó mức độ hiểu biết về điều kiện cấp giấy chỉ đạt 36,00% và thẩm quyền cấp giấy chỉ đạt 37,50%).

Nội dung khảo sát Cán bộ công chức (%) Dân buôn bán kinh doanh (%) Dân sản xuất nông nghiệp (%)
1. Hiểu biết chung về cấp GCNQSD đất 87,50 62,50 37,50
2. Điều kiện cấp GCNQSD đất 82,00 60,00 36,00
3. Trình tự, thủ tục cấp GCNQSD đất 83,33 66,67 40,00
4. Nội dung ghi trên GCNQSD đất 80,00 68,00 42,00
5. Thẩm quyền cấp GCNQSD đất 70,00 50,00 37,50
Mức độ hiểu biết trung bình 77,67 59,48 38,40

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các kết quả đạt được, chỉ rõ những vướng mắc về nguồn nhân lực, phương tiện kỹ thuật và đề xuất 6 nhóm kiến nghị cụ thể đối với UBND huyện Đình Lập và các cấp có thẩm quyền.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  1. Tiến độ cấp GCNQSD đất có sự cải thiện qua từng năm: Tỷ lệ diện tích đất được cấp giấy chứng nhận tại xã Đình Lập tăng từ 83,33% (năm 2015) lên 87,01% (năm 2016) và đạt 91,05% (năm 2017). Tổng lũy kế giai đoạn 2015 - 2017 toàn xã đã cấp được 462 giấy chứng nhận cho 2.190,19 ha (đạt 85,72% tổng diện tích cần cấp 2.406,58 ha).
  2. Khái quát theo đối tượng sử dụng đất:
    • Đã cấp 452 GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân với diện tích 1.623,80 ha (đạt 86,98%).
    • Đã cấp 10 GCNQSD đất cho các tổ chức với diện tích 566,39 ha (đạt 88,89%).
  3. Phát hiện các điểm nghẽn thực tế: Tác giả đã định lượng được 66 trường hợp tồn đọng (216,39 ha), chỉ ra nguyên nhân chủ yếu là do tình trạng "thiếu đơn / hồ sơ kê khai chưa hoàn thiện" chiếm tới 77,27% (51/66 trường hợp), tiếp theo là tranh chấp đất đai (8 trường hợp), sai mục đích (5 trường hợp) và lấn chiếm (2 trường hợp).

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Công tác cấp mới và cấp đổi lần đầu: Duy trì thường xuyên việc tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký biến động đất đai, cấp giấy lần đầu cho các hộ gia đình, cá nhân theo đúng trình tự pháp luật.
  • Cấp đổi theo bản đồ địa chính mới: Phối hợp chặt chẽ với đơn vị tư vấn và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đình Lập để xây dựng kế hoạch, phương án cấp đổi đồng loạt theo hệ thống 317 tờ bản đồ địa chính đo vẽ năm 2010.
  • Nâng cao năng lực chuyên môn và thẩm định: Tăng cường biên chế cán bộ địa chính cấp xã; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành; nâng cao tinh thần trách nhiệm của cán bộ xã trong việc kiểm tra, xét duyệt nguồn gốc đất và niêm yết công khai hồ sơ tại cơ sở.
  • Tăng cường quản lý và cưỡng chế vi phạm: Giải quyết dứt điểm các tranh chấp ranh giới; xử lý nghiêm minh các hành vi lấn chiếm, tự ý chuyển mục đích sử dụng đất trái quy định; đầu tư bổ sung trang thiết bị kỹ thuật phục vụ đo đạc và cập nhật hồ sơ địa chính.

Đóng góp thực tiễn của đề tài

Khóa luận đã cung cấp một bức tranh toàn diện, có số liệu minh chứng cụ thể về công tác đăng ký, cấp GCNQSD đất tại một xã miền núi biên giới có diện tích đất lâm nghiệp chiếm tỷ trọng lớn (>84%). Đồng thời, nghiên cứu chỉ rõ mối liên hệ giữa trình độ hiểu biết pháp luật hạn chế của người dân vùng sâu (nhóm sản xuất nông nghiệp chỉ đạt 38,40%) với tình trạng chậm trễ trong việc lập hồ sơ kê khai đăng ký đất đai.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của tài liệu:
    • Quy mô khảo sát xã hội học còn ở mức độ khiêm tốn ($n = 30$ hộ gia đình), chưa bao phủ hết toàn bộ 18 thôn bản của xã.
    • Địa phương chưa xây dựng được cơ sở dữ liệu đất đai dạng số, do đó các phân tích biến động phụ thuộc hoàn toàn vào sổ sách, báo cáo thống kê định kỳ dạng giấy của UBND xã.
    • Phạm vi thời gian nghiên cứu dừng lại ở mốc cuối năm 2017, chưa theo dõi được tiến độ xử lý 66 trường hợp tồn đọng trong các năm tiếp theo.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Đánh giá hiệu quả công tác cấp đổi GCNQSD đất đồng loạt dựa trên cơ sở dữ liệu địa chính số hóa sau khi hoàn thành đo đạc bản đồ chính quy.
    • Mở rộng phạm vi khảo sát xã hội học trên địa bàn toàn huyện Đình Lập để so sánh sự khác biệt giữa các xã vùng thấp và các xã vùng cao biên giới.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên các ngành: Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên và môi trường, Địa chính và Quản lý bất động sản khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận.
  • Cán bộ quản lý địa chính cấp xã và phòng Tài nguyên & Môi trường cấp huyện: Tham khảo phương pháp thống kê, phân loại nguyên nhân tồn đọng hồ sơ địa chính và xây dựng giải pháp tuyên truyền pháp luật phù hợp với đồng bào dân tộc thiểu số tại khu vực miền núi.
  • Các phần nội dung đáng chú ý để trích dẫn/tham khảo:
    • Quy trình đánh giá 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai tại cấp xã (Phần 4.2).
    • Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu cấp GCNQSD đất theo đối tượng, loại đất và thời gian (các Bảng 4.2 đến 4.6).
    • Bộ tiêu chí và bảng câu hỏi khảo sát mức độ hiểu biết pháp luật đất đai của các nhóm dân cư (Bảng 4.8).

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ diện tích cấp GCNQSD đất chung của xã Đình Lập giai đoạn 2015 - 2017 đạt bao nhiêu %?
Toàn xã Đình Lập đã cấp được 2.190,19 ha trên tổng số 2.406,58 ha diện tích cần cấp, đạt tỷ lệ 85,72% (tương ứng 462/528 giấy chứng nhận). Tỷ lệ cấp hàng năm tăng đều từ 83,33% (năm 2015), 87,01% (năm 2016) lên 91,05% (năm 2017).

2. Nhóm đối tượng nào tại xã Đình Lập có tỷ lệ cấp GCNQSD đất cao hơn?
Các tổ chức có tỷ lệ cấp đạt 88,89% diện tích (đã cấp 566,39 ha/606,81 ha cần cấp, tương ứng 10/11 giấy), trong khi nhóm hộ gia đình và cá nhân đạt tỷ lệ 86,98% diện tích (đã cấp 1.623,80 ha/1.623,80 ha theo tổng số liệu đối soát, tương ứng 452/517 giấy).

3. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc 66 hồ sơ chưa được cấp GCNQSD đất là gì?
Nguyên nhân lớn nhất là do tình trạng "thiếu đơn / hồ sơ kê khai chưa đầy đủ", chiếm 51 trên tổng số 66 trường hợp (chiếm 77,27%). Các nguyên nhân còn lại bao gồm tranh chấp ranh giới (08 trường hợp), sử dụng đất sai mục đích (05 trường hợp) và lấn chiếm đất đai (02 trường hợp).

4. Khảo sát thực tế cho thấy nhóm dân cư nào có mức độ hiểu biết về pháp luật cấp GCNQSD đất thấp nhất?
Nhóm hộ dân sản xuất nông nghiệp có mức độ hiểu biết thấp nhất với tỷ lệ trung bình là 38,40%, thấp hơn rất nhiều so với nhóm cán bộ công chức (77,67%) và nhóm dân buôn bán kinh doanh (59,48%).

5. Cơ sở bản đồ phục vụ công tác địa chính tại xã Đình Lập được xây dựng như thế nào?
Xã quản lý ranh giới theo bản đồ địa giới hành chính 364 tỷ lệ 1:50.000. Về địa chính, năm 2010 xã đã được UBND tỉnh Lạng Sơn đầu tư kinh phí đo đạc, thành lập hệ thống bản đồ địa chính chính quy gồm 317 tờ bản đồ, cùng bản đồ hiện trạng và quy hoạch sử dụng đất lập năm 2014.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thu Hằng đã phản ánh trung thực, chi tiết thực trạng công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Đình Lập, huyện Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2015 - 2017 với tỷ lệ diện tích cấp đạt 85,72%. Thông qua việc kết hợp số liệu thống kê địa chính và kết quả điều tra xã hội học 30 hộ dân, nghiên cứu đã chỉ rõ các rào cản chính gồm hồ sơ thiếu giấy tờ, tranh chấp cục bộ và nhận thức pháp lý còn hạn chế của người dân sản xuất nông nghiệp. Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất bám sát đặc thù địa bàn miền núi, có giá trị thực tiễn đối với công tác kiện toàn hồ sơ địa chính và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.