Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia có hạn về số lượng, cố định về vị trí không gian và là tư liệu sản xuất đặc biệt trong các ngành nông - lâm nghiệp. Tại Việt Nam, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) là một trong 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai được quy định tại Khoản 7 Điều 22 Luật Đất đai năm 2013. Giấy chứng nhận đóng vai trò là chứng thư pháp lý xác lập mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng đất, tạo điều kiện bảo đảm quyền lợi hợp pháp, giúp người dân yên tâm đầu tư sản xuất, thế chấp vay vốn, đồng thời hỗ trợ Nhà nước thực hiện quản lý quy hoạch, thu thuế và giám sát biến động đất đai.

Xã Đạo Đức thuộc huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang có tổng diện tích tự nhiên là 3.135,3 ha, nằm tiếp giáp phía Nam thành phố Hà Giang. Trong giai đoạn 2010 - 2013, địa phương đã triển khai công tác đo đạc lại địa giới hành chính và thành lập bản đồ địa chính mới theo tỷ lệ 1/500 và 1/1000 nhằm thay thế các tài liệu bản đồ giải thửa đo vẽ từ năm 1978 (chỉnh lý năm 1992 theo Chỉ thị 299/TTg) vốn đã cũ nát, rách hỏng và thiếu đồng bộ. Theo kết quả kiểm kê đất đai năm 2014, việc thành lập bản đồ địa chính mới đã dẫn đến những thay đổi về ranh giới, số hiệu thửa và diện tích đất so với hồ sơ cũ, đặt ra yêu cầu cấp bách phải tổ chức kê khai, xét duyệt cấp mới và cấp đổi GCNQSDĐ cho các chủ sử dụng đất.

Đề tài khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Xuân Trường (Chuyên ngành Quản lý đất đai, Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên, người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Lợi, năm 2016) tập trung vào các mục tiêu:

  1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại xã Đạo Đức, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.
  2. Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai và kết quả cấp GCNQSDĐ theo kết quả đo đạc thành lập bản đồ địa chính giai đoạn 2014 - 2015.
  3. Xác định những thuận lợi, khó khăn, tồn đọng và vướng mắc trong quá trình kê khai, xét duyệt, cấp GCNQSDĐ tại địa phương.
  4. Đề xuất một số giải pháp chủ yếu, có tính khả thi và phù hợp với quy định pháp luật hiện hành nhằm đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSDĐ tại xã Đạo Đức.
  • Đối tượng nghiên cứu: Kết quả thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ cho các chủ sử dụng đất trên địa bàn xã Đạo Đức.
  • Phạm vi nghiên cứu: Toàn bộ địa bàn xã Đạo Đức, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang; dữ liệu nghiên cứu tập trung trong giai đoạn 2014 - 2015; thời gian thực hiện nghiên cứu và thu thập số liệu thực địa diễn ra từ ngày 24/8/2015 đến ngày 22/11/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở lý luận quản lý đất đai và các căn cứ pháp lý do Nhà nước ban hành:

  • Khung pháp lý thời kỳ Luật Đất đai 2003: Luật Đất đai năm 2003; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003; Nghị định số 198/2004/NĐ-CP và Nghị định số 44/2008/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP quy định bổ sung về cấp GCNQSDĐ, thu hồi đất; Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT; Thông tư số 117/2004/TT-BTC; Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT; Nghị quyết số 755/2003/NQ-UBTVQH11 và Nghị quyết số 1037/2006/NQ-UBTVQH11.
  • Khung pháp lý thời kỳ Luật Đất đai 2013: Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2014); Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (bao gồm quy định 7 trường hợp không cấp GCN); Nghị định số 44/2014/NĐ-CP về giá đất; Nghị định số 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất; Nghị định số 47/2014/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính; Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT quy định về bản đồ địa chính; Thông tư số 76/2014/TT-BTC; Thông tư số 77/2014/TT-BTC; Thông tư số 156/2013/TT-BTC.
  • Khái niệm và nội dung quản lý: 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai (Điều 22 Luật Đất đai 2013); quyền của người sử dụng đất (Điều 166); nguyên tắc cấp GCN (Điều 98); thẩm quyền cấp GCN (Điều 105 - UBND cấp tỉnh/Sở TN&MT cấp cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; UBND cấp huyện cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư); cấu trúc hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu địa chính theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT.
Phương pháp nghiên cứu Nội dung triển khai thực tế
Thu thập số liệu thứ cấp Thu thập báo cáo kinh tế - xã hội, báo cáo quản lý đất đai, hồ sơ địa giới hành chính, bản đồ địa chính mới và các báo cáo thống kê kết quả cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2014 - 2015 từ UBND xã Đạo Đức và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Vị Xuyên.
Thu thập số liệu sơ cấp Tham gia trực tiếp công tác điều tra, kê khai cùng cán bộ địa chính xã; phỏng vấn, khảo sát trực tiếp các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn về nhu cầu và những khó khăn trong quá trình làm thủ tục đăng ký cấp GCNQSDĐ.
Xử lý số liệu Phân loại đơn đăng ký, thống kê các trường hợp đủ điều kiện, chưa đủ điều kiện, trường hợp vi phạm; tính toán cơ cấu diện tích và tỷ lệ bằng phương pháp thống kê toán học và phần mềm Microsoft Excel.
So sánh - đối chiếu So sánh số liệu đo đạc thực tế trên bản đồ địa chính mới với số liệu ghi trên giấy tờ cũ (bản đồ 299/TTg); đối chiếu kết quả cấp GCN xã Đạo Đức với kết quả chung của cả nước.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần mở đầu luận giải tính cấp thiết của công tác quản lý nhà nước về đất đai và việc cấp GCNQSDĐ theo quy định của Luật Đất đai năm 2013. Tác giả trình bày bối cảnh thực tế tại xã Đạo Đức: sau khi đo đạc lại bản đồ địa chính (giai đoạn 2010 - 2013), số liệu ranh giới và diện tích thửa đất có sự biến động so với bản đồ giải thửa cũ, dẫn đến khối lượng hồ sơ cần cấp mới và cấp đổi rất lớn. Phần này xác định rõ mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể, cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài trong việc hỗ trợ chính quyền cơ sở tháo gỡ vướng mắc trong quản lý địa chính.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tác giả hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với đất đai, vai trò của GCNQSDĐ đối với Nhà nước (quản lý quỹ đất, quy hoạch, thu ngân sách, giải quyết tranh chấp) và đối với người sử dụng đất (bảo hộ quyền lợi, tham gia thị trường bất động sản). Tổng quan đầy đủ các văn bản quy phạm pháp luật sau Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đất đai năm 2013; quy định về thành phần hồ sơ đăng ký cấp GCN lần đầu theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT; quy định 7 trường hợp không được cấp GCN theo Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.

Chương này cũng tổng hợp số liệu thực trạng cấp GCNQSDĐ trên phạm vi toàn quốc:

  • Giai đoạn Luật Đất đai 2003 (tính đến 31/12/2008): Đất nông nghiệp cấp 13.351 giấy (7.643 ha, đạt 82,3% diện tích cần cấp); đất lâm nghiệp cấp 1.302 giấy (8.154 ha, đạt 62,1%); đất nuôi trồng thủy sản cấp 642.545 giấy (478.255 ha, đạt 68,3%); đất ở đô thị cấp 2.616 giấy (64.357 ha, đạt 62,3%); đất ở nông thôn cấp 11.664 giấy (383.164 ha, đạt 76,5%); đất chuyên dùng đạt 37,4%; đất tôn giáo đạt 40,4%.
  • Sau Luật Đất đai 2013 (theo báo cáo Bộ TN&MT năm 2014): Cả nước đã cấp 41,6 triệu GCN với tổng diện tích 22,9 triệu ha, đạt tỷ lệ 94,8% (đất ở đô thị đạt 94,4%; đất ở nông thôn đạt 92,9%; đất lâm nghiệp đạt 97,8%; đất sản xuất nông nghiệp đạt 88,6%; đất chuyên dùng đạt 78,2%).
  • Khái quát tình hình tại xã Đạo Đức: Trước khi đo đạc, công tác cấp GCN đạt tỷ lệ thấp do sử dụng bản đồ giải thửa năm 1978 chỉnh lý năm 1992 bị rách nát, đo chồng, đo sót. Sau khi đo đạc bản đồ địa chính mới, UBND huyện Vị Xuyên đã chỉ đạo 2 phương hướng: (1) Kê khai, xét cấp lần đầu và cấp đổi cho các trường hợp đủ điều kiện, số liệu thửa đất tương đối phù hợp; (2) Rà soát, bổ sung giấy tờ và xử lý biến động số thửa, ranh giới cho các trường hợp chưa đủ điều kiện hoặc có diện tích không phù hợp với giấy tờ cũ.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết đối tượng nghiên cứu (kết quả cấp GCNQSDĐ tại xã Đạo Đức), phạm vi không gian (xã Đạo Đức, huyện Vị Xuyên), phạm vi thời gian (2014 - 2015, thực địa từ 24/8/2015 đến 22/11/2015). Xác định 4 nội dung nghiên cứu chính và mô tả chi tiết các phương pháp: điều tra thu thập số liệu thứ cấp, điều tra sơ cấp phỏng vấn cán bộ và người dân, phương pháp xử lý dữ liệu trên Excel và phương pháp phân tích so sánh.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung trình bày các kết quả phân tích thực tế:

  1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Đạo Đức:

    • Tọa độ địa lý: 22°44′04″B, 104°58′21″Đ; diện tích tự nhiên: 3.135,3 ha; gồm 11 thôn/bản (Làng Nùng, Bản Bang, Hợp Thành, Khiếu, Làng Khẻn, Độc Lập, Làng Cúng, Làng Má, Tân Tiến, Bình Vàng, Đức Thành). Địa hình chia cắt mạnh từ 200 - 500 m, đổ dồn về thung lũng sông Lô. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình 22 - 23°C, lượng mưa trung bình 1.764 mm/năm.
    • Tài nguyên đất gồm 3 nhóm chính: Nhóm đất phù sa ven sông Lô có 966,31 ha (30,82% diện tích tự nhiên); nhóm đất xám có 1.778 ha; nhóm đất đỏ vàng. Đất lâm nghiệp có 2.228 ha (chiếm 71,06% diện tích tự nhiên), trong đó đất rừng sản xuất là 1.221,97 ha và đất rừng phòng hộ là 1.006,09 ha.
    • Dân số năm 2015 là 4.536 người. Số liệu thống kê dân tộc: Dân tộc Dao chiếm 36,56% (1.658 người), dân tộc Tày chiếm 31,98% (1.450 người), dân tộc Kinh chiếm 23,99% (1.088 người), cùng các dân tộc khác; mật độ dân số đạt 144 người/km². Kinh tế có sự đóng góp của Khu công nghiệp Bình Vàng và Công ty TNHH Thương mại Hùng Cường, 513 hộ kinh doanh dịch vụ năm 2014; có 24 hộ tự phấn đấu thoát nghèo; 100% hộ dân dùng điện lưới quốc gia.
  2. Công tác quản lý nhà nước về đất đai:

    • Hoàn thành đo đạc bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500 và 1/1000, lập hồ sơ địa giới hành chính đầy đủ theo quy định.
    • Hiện trạng giao đất và quản lý đất: Tổng diện tích đất đã giao theo đối tượng sử dụng là 1.936,43 ha (chiếm 61,11% diện tích tự nhiên), trong đó hộ gia đình, cá nhân sử dụng 1.915,99 ha (chiếm 98,94%), tổ chức trong nước sử dụng 19,01 ha, cộng đồng dân cư và cơ sở tôn giáo sử dụng 1,44 ha. Tổng diện tích giao cho các đối tượng quản lý là 1.198,87 ha (chiếm 38,89% diện tích tự nhiên), trong đó UBND xã quản lý 1.115,02 ha (chiếm 93,01%).
Nhóm đối tượng quản lý / sử dụng đất Diện tích (ha) Cơ cấu theo nhóm (%) Tỷ lệ so với tổng diện tích tự nhiên (%)
1. Đất giao cho các đối tượng sử dụng 1.936,43 100,00 61,11
- Hộ gia đình, cá nhân 1.915,99 98,94 60,47
- Các tổ chức trong nước 19,01 0,98 0,61
- Cộng đồng dân cư và cơ sở tôn giáo 1,44 0,08 0,03
2. Đất giao cho các đối tượng quản lý 1.198,87 100,00 38,89
- Đất do UBND xã quản lý 1.115,02 93,01 35,56
- Đối tượng khác quản lý 83,85 6,99 2,67
Tổng diện tích đất tự nhiên 3.135,30 - 100,00
  1. Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ theo bản đồ địa chính:
    • Đánh giá quy trình tổ chức kê khai, tiếp nhận đơn và phân loại hồ sơ đăng ký cấp mới, cấp đổi GCNQSDĐ trên địa bàn xã giai đoạn 2014 - 2015.
    • Thống kê chi tiết kết quả cấp GCN lần đầu và cấp đổi cho các chủ sử dụng đất theo kết quả đo đạc bản đồ địa chính mới.
    • Phân tích các trường hợp tồn đọng, hồ sơ chưa đủ điều kiện cấp GCN do sai lệch diện tích, ranh giới giữa bản đồ cũ và mới, giấy tờ nguồn gốc đất chưa rõ ràng hoặc đất có tranh chấp, vi phạm quy hoạch.
    • Tổng hợp các khó khăn: Địa hình đồi núi phức tạp, dân cư phân tán; đồng bào dân tộc thiểu số nhận thức pháp luật đất đai còn hạn chế; kinh phí đo đạc và cán bộ địa chính cấp xã còn mỏng.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ kết quả đạt được trong công tác quản lý và cấp GCNQSDĐ tại xã Đạo Đức; khẳng định hiệu quả của việc ứng dụng bản đồ địa chính mới trong việc chuẩn hóa hồ sơ địa chính cơ sở. Đề xuất các kiến nghị cụ thể đối với UBND tỉnh Hà Giang, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND huyện Vị Xuyên và UBND xã Đạo Đức nhằm hoàn thiện hồ sơ địa chính số, tăng cường tuyên truyền pháp luật đất đai và bố trí nguồn lực giải quyết các hồ sơ còn vướng mắc.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực tế từ số liệu nghiên cứu:

    • Khóa luận làm rõ hiện trạng sử dụng đất và cơ cấu quản lý đất đai của xã Đạo Đức với tổng diện tích tự nhiên 3.135,3 ha, trong đó đất lâm nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 2.228 ha (71,06% diện tích tự nhiên), đất phù sa ven sông Lô đạt 966,31 ha (30,82%).
    • Xác lập dữ liệu phân bổ quỹ đất: 1.936,43 ha (61,11%) diện tích tự nhiên đã giao cho các đối tượng sử dụng (hộ gia đình, cá nhân chiếm 98,94% diện tích giao sử dụng); 1.198,87 ha (38,89%) giao cho các đối tượng quản lý (UBND xã quản lý 1.115,02 ha).
    • Đánh giá toàn diện sự chuyển đổi từ hệ thống bản đồ giải thửa đo năm 1978 (theo Chỉ thị 299/TTg) sang hệ thống bản đồ địa chính chính quy tỷ lệ 1/500 và 1/1000 được thành lập từ đợt đo đạc 2010 - 2013 và kiểm kê năm 2014.
    • Phân loại rõ ràng các trường hợp được cấp lần đầu, cấp đổi, các trường hợp chưa đủ điều kiện và các vi phạm không được cấp GCNQSDĐ của hộ gia đình, cá nhân giai đoạn 2014 - 2015 theo đúng các tiêu chí của Luật Đất đai 2013 và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.
  • Giải pháp và kiến nghị của tác giả:

    • Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định mới của Luật Đất đai năm 2013 bằng các hình thức phù hợp với đặc thù đồng bào dân tộc thiểu số (Dao, Tày).
    • Tăng cường phối hợp giữa cán bộ địa chính xã Đạo Đức và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Vị Xuyên trong việc kiểm tra, xác minh nguồn gốc đất và xử lý chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với giấy tờ cũ theo quy định tại Khoản 5 Điều 98 Luật Đất đai 2013.
    • Đơn giản hóa thủ tục hành chính tại cấp cơ sở, hỗ trợ người dân hoàn thiện hồ sơ kê khai đăng ký đất đai và thực hiện nghĩa vụ tài chính.
    • Bố trí kinh phí đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ công tác chỉnh lý, vận hành và quản lý hồ sơ địa chính dạng số tại địa phương.
  • Đóng góp của đề tài:

    • Khóa luận cung cấp bức tranh số liệu thực tế về công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ ở cấp xã thuộc khu vực miền núi ngay sau khi Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành.
    • Đưa ra cái nhìn khách quan về những khó khăn thực tế khi triển khai cấp GCN theo bản đồ địa chính mới tại các xã có địa hình chia cắt phức tạp và có nhiều thay đổi về địa giới, diện tích tự nhiên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:

    • Nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi không gian một xã miền núi (xã Đạo Đức) và khung thời gian giai đoạn 2014 - 2015.
    • Thời gian điều tra khảo sát thực địa ngắn (từ 24/8/2015 đến 22/11/2015), chủ yếu dựa trên các hồ sơ kê khai và số liệu báo cáo hành chính sẵn có tại thời điểm giao thời thực hiện Luật Đất đai 2013.
    • Chưa đánh giá sâu về hiệu quả kinh tế - xã hội lâu dài sau khi các hộ gia đình nhận được GCNQSDĐ (như khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng, giá trị chuyển nhượng quyền sử dụng đất).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh công tác cấp GCNQSDĐ trên toàn địa bàn huyện Vị Xuyên hoặc các xã có điều kiện tự nhiên tương đồng tại tỉnh Hà Giang.
    • Nghiên cứu giải pháp xây dựng và tích hợp cơ sở dữ liệu địa chính số vào hệ thống thông tin đất đai đa mục tiêu (LIS) cấp huyện/tỉnh.
    • Đánh giá tác động của việc cấp GCNQSDĐ đối với công tác quy hoạch sử dụng đất và xây dựng nông thôn mới tại các xã miền núi biên giới.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên môi trường, Địa chính - Trắc địa; cán bộ làm công tác địa chính tại UBND cấp xã, chuyên viên Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, Văn phòng Đăng ký đất đai tại các tỉnh miền núi phía Bắc.
  • Nội dung giá trị:
    • Phương pháp hệ thống hóa các văn bản pháp quy trong lĩnh vực quản lý đất đai (Luật Đất đai 2003, Luật Đất đai 2013 và các Nghị định, Thông tư liên quan).
    • Quy trình xử lý thực tế các bất cập phát sinh khi chuyển đổi từ bản đồ giải thửa cũ (Chỉ thị 299/TTg) sang bản đồ địa chính đo đạc chính quy.
    • Biểu mẫu, cấu trúc phân tích số liệu thống kê hiện trạng sử dụng đất và hồ sơ địa chính cấp xã.

Câu hỏi thường gặp

1. Nguyên nhân chính dẫn đến việc cấp GCNQSDĐ tại xã Đạo Đức trước giai đoạn đo đạc mới đạt kết quả thấp là gì?
Do địa phương sử dụng tài liệu bản đồ giải thửa đo vẽ từ năm 1978 và chỉnh lý năm 1992 (theo Chỉ thị 299/TTg) đã quá cũ nát, chất lượng kém, việc chỉnh lý biến động không được thực hiện thường xuyên dẫn đến hiện tượng đo chồng, đo sót và hồ sơ địa chính không đảm bảo tính chính xác về hình thể, diện tích thửa đất.

2. Cơ cấu phân bổ diện tích tự nhiên theo đối tượng sử dụng và đối tượng quản lý tại xã Đạo Đức năm 2014 như thế nào?
Tổng diện tích tự nhiên là 3.135,3 ha; trong đó diện tích đã giao theo đối tượng sử dụng là 1.936,43 ha (chiếm 61,11%, riêng hộ gia đình cá nhân chiếm 1.915,99 ha), diện tích giao cho các đối tượng quản lý là 1.198,87 ha (chiếm 38,89%, trong đó UBND xã quản lý 1.115,02 ha).

3. UBND huyện Vị Xuyên đã đề ra hai phương hướng chỉ đạo nào để giải quyết công tác cấp GCNQSDĐ tại xã Đạo Đức sau khi có bản đồ mới?

  • Hướng 1: Kê khai đăng ký, xét cấp lần đầu cho các hộ đủ điều kiện; chuyển nhượng, tặng cho, cấp đổi lại GCN cho các chủ sử dụng đất có thay đổi về số tờ, số thửa sau đo đạc nhưng có diện tích, hình thể tương đối phù hợp với giấy chứng nhận đã cấp.
  • Hướng 2: Xem xét bổ sung giấy tờ về quyền sử dụng đất để xét cấp cho các chủ sử dụng chưa đủ điều kiện ở giai đoạn một; giải quyết thủ tục cho các trường hợp có thay đổi về số tờ, số thửa nhưng diện tích và hình thể không phù hợp với giấy chứng nhận đã cấp.

4. Đặc điểm dân số và thành phần dân tộc của xã Đạo Đức được ghi nhận trong nghiên cứu ra sao?
Dân số xã Đạo Đức năm 2015 là 4.536 người. Thành phần dân tộc chính gồm người Dao chiếm 36,56% (1.658 người), người Tày chiếm 31,98% (1.450 người), người Kinh chiếm 23,99% (1.088 người), cùng các dân tộc khác như Nùng, Hoa, Thái; mật độ dân số trung bình là 144 người/km².

5. Thời gian và địa điểm tác giả thực hiện nghiên cứu thực địa cho khóa luận là khi nào?
Tác giả thực hiện nghiên cứu tại UBND xã Đạo Đức và UBND huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang trong khoảng thời gian từ ngày 24/8/2015 đến ngày 22/11/2015.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Xuân Trường đã phản ánh chân thực, chi tiết thực trạng công tác cấp GCNQSDĐ tại xã Đạo Đức, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang trong giai đoạn 2014 - 2015 dựa trên số liệu bản đồ địa chính mới đo đạc. Nghiên cứu hệ thống hóa đầy đủ cơ sở pháp lý theo Luật Đất đai năm 2013, phân tích rõ cơ cấu sử dụng đất và làm rõ các nguyên nhân gây vướng mắc, tồn đọng hồ sơ địa chính tại cấp xã miền núi. Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất bám sát điều kiện thực tiễn địa phương, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.