Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia có hạn, tư liệu sản xuất đặc biệt và là nền tảng phân bố không gian kinh tế - xã hội. Khi nền kinh tế chuyển dịch mạnh mẽ sang cơ chế thị trường, nhu cầu chuyển nhượng, thế chấp và chuyển mục đích sử dụng đất tăng nhanh, khiến việc xác lập cơ sở pháp lý cho quyền sử dụng đất trở thành yêu cầu quản lý cấp thiết. Tại địa bàn phường Cam Giá, thành phố Thái Nguyên, sự đan xen giữa sản xuất nông nghiệp truyền thống và các cơ sở công nghiệp nặng (đặc biệt là Công ty Gang Thép Thái Nguyên) đặt ra nhiều thách thức đối với công tác địa chính. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) là chứng thư pháp lý cao nhất xác nhận quyền sử dụng đất hợp pháp, bảo vệ quyền lợi chính đáng của người dân, đồng thời cung cấp công cụ để chính quyền địa phương kiểm soát biến động đất đai và quy hoạch không gian bền vững.
Đề tài khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Quang Huy (chuyên ngành Địa chính Môi trường, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên) tập trung giải quyết ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn phường Cam Giá, thành phố Thái Nguyên.
- Xác định những thuận lợi, khó khăn trong công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn phường Cam Giá, thành phố Thái Nguyên.
- Đề xuất những giải pháp để khắc phục những tồn tại và nâng cao hiệu quả công tác cấp GCNQSD đất.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là toàn bộ hồ sơ địa chính, số liệu thống kê, báo cáo tổng hợp công tác đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ cho các hộ gia đình, cá nhân lưu trữ tại Ủy ban nhân dân (UBND) phường Cam Giá. Phạm vi không gian được giới hạn trong địa giới hành chính phường Cam Giá với tổng diện tích tự nhiên 897,45 ha (theo số liệu thống kê hiện trạng năm 2016). Phạm vi thời gian đánh giá số liệu thực tế kéo dài từ năm 2014 đến hết tháng 11 năm 2017, trong đó thời gian tác giả trực tiếp điều tra, thu thập số liệu thực địa diễn ra từ ngày 15/8/2017 đến ngày 21/11/2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp luật đất đai hiện hành của Việt Nam. Điểm tựa pháp lý trung tâm là Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2014), đặc biệt là:
- Khoản 16 Điều 3 định nghĩa về bản chất chứng thư pháp lý của GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Khoản 2 Điều 22 phân định 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai, trong đó đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ giữ vai trò then chốt.
- Điều 98 xác lập các nguyên tắc cấp giấy chứng nhận (cấp theo từng thửa, xử lý thửa đất có nhiều chủ thể sử dụng chung, xác nhận quyền sở hữu chung của vợ chồng).
- Điều 105 phân định thẩm quyền cấp GCN (UBND cấp huyện cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; UBND cấp tỉnh cấp cho tổ chức, cơ sở tôn giáo).
- Điều 166 quy định về các quyền hợp pháp của người sử dụng đất.
Bên cạnh đó, tác giả viện dẫn chi tiết các văn bản dưới luật hướng dẫn thi hành:
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (Điều 19 quy định 7 nhóm trường hợp không được cấp GCN).
- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP bổ sung cơ chế xử lý cấp GCN đối với phần diện tích tăng thêm so với giấy tờ cũ (phân tách theo các Điều 20, 22, 23).
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP (Điều 135 về trình tự, thủ tục hành chính, quy định tổng thời gian giải quyết không quá 45 ngày làm việc).
- Các nghị định tài chính đất đai: Nghị định số 44/2014/NĐ-CP (giá đất), Nghị định số 45/2014/NĐ-CP (thu tiền sử dụng đất), Nghị định số 46/2014/NĐ-CP (thu tiền thuê đất, thuê mặt nước).
- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT và Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính và bản đồ địa chính.
- Văn bản lịch sử: Nghị quyết số 755/2003/NQ-UBTVQH11, Nghị quyết số 1037/2006/NQ-UBTVQH11; bốn thế hệ mẫu giấy chứng nhận (mẫu Quyết định 201/QĐ/ĐK năm 1989; mẫu Nghị định 60/NĐ-CP năm 1994; mẫu Quyết định 24/2004/BTNMT; mẫu Nghị định 88/2009/NĐ-CP và Thông tư 17/2009/TT-BTNMT).
Để giải quyết các mục tiêu đặt ra, tác giả sử dụng phối hợp ba phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp thống kê, thu thập số liệu: Tiếp cận tài liệu thứ cấp tại UBND phường Cam Giá, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Thái Nguyên, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên; thu thập bản đồ địa chính, số liệu kiểm kê đất đai, báo cáo kinh tế - xã hội hàng năm.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu: Xử lý số liệu sơ cấp và thứ cấp theo chuỗi thời gian 2014 – 2017, phân nhóm dữ liệu theo từng tổ dân phố và theo loại đất; ứng dụng phần mềm bảng tính tin học văn phòng (Microsoft Excel, Microsoft Word) để tính toán tỷ lệ hoàn thành hồ sơ.
- Phương pháp phỏng vấn: Thiết lập phiếu điều tra xã hội học, phát đều trên địa bàn các tổ dân phố của phường. Đối tượng phỏng vấn gồm ba nhóm: hộ dân sản xuất nông nghiệp, cán bộ công chức địa phương và các hộ kinh doanh buôn bán tự do.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý đất đai trong giai đoạn chuyển đổi cơ chế kinh tế, phân tích áp lực gia tăng dân số đối với quỹ đất tự nhiên có hạn. Phần này xác định mục tiêu tổng quát, ba nhiệm vụ cụ thể, ý nghĩa học tập (vận dụng lý luận vào thực tế) và ý nghĩa thực tiễn (hỗ trợ chính quyền phường Cam Giá nâng cao hiệu lực quản lý).
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này khái quát cơ sở khoa học của công tác đăng ký đất đai, xác định GCNQSDĐ là điều kiện bắt buộc để người sử dụng đất thực hiện các giao dịch dân sự theo Điều 693 Bộ luật Dân sự 1995 và Luật Đất đai 2013. Tác giả phân tích cấu trúc hệ thống hồ sơ địa chính (dạng giấy và dạng số), vai trò và nhiệm vụ của 4 cấp hành chính (Trung ương, tỉnh, huyện, xã). Đồng thời, phần tổng quan cung cấp số liệu bức tranh cấp giấy chứng nhận toàn quốc (khu vực Đồng bằng Bắc Bộ đạt 65% số hộ, 57% diện tích; Đồng bằng sông Cửu Long đạt 85% số hộ, 89% diện tích; Miền núi phía Bắc đạt 51% số hộ, 43% diện tích; tỉnh Thái Nguyên thuộc nhóm đạt trên 85%) và phản ánh thực trạng triển khai Chỉ thị 10/CP-TTg tại thành phố Thái Nguyên.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương làm rõ giới hạn không gian, thời gian và đối tượng nghiên cứu. Khung nội dung bao gồm: đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội phường Cam Giá; phân tích hiện trạng sử dụng đất năm 2016; đánh giá kết quả cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2014 – 2017 phân theo thời gian và mục đích sử dụng; nhận diện thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp. Quy trình kỹ thuật thu thập, xử lý số liệu thống kê và phỏng vấn hộ dân được xác lập cụ thể.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu
Đây là chương nội dung trọng tâm của khóa luận, bao gồm các kết quả điều tra chi tiết:
- Đặc điểm địa bàn: Phường Cam Giá nằm ở phía đông nam thành phố Thái Nguyên, có diện tích tự nhiên 8,75 km². Ranh giới hành chính tiếp giáp phường Phú Xá (phía Tây), phường Hương Sơn (phía Nam), xã Đồng Liên thuộc huyện Phú Bình (phía Bắc, Đông Bắc và Đông). Khí hậu có biên độ nhiệt 13,7°C (tháng 6 nóng nhất 28,9°C, tháng 1 lạnh nhất 15,2°C), tổng số giờ nắng trung bình 1.750 giờ/năm.
- Dân số và kinh tế: Toàn phường có 11.307 nhân khẩu, lực lượng trong độ tuổi lao động là 7.565 người (3.785 nam và 3.780 nữ) thuộc 8 dân tộc (Kinh, Sán Dìu, Tày, Nùng, Hoa, Cao Lan, Dao, Mường). Trồng trọt gồm 125 ha lúa ruộng, 24,8 ha rau màu, 9 ha đào cảnh, 2 ha bonsai, 0,7 ha khoai tây, 0,2 ha ớt cay, 0,1 ha hoa cúc, 0,01 ha hoa hồng, 6,6 ha cây hàng năm khác. Tổng đàn vật nuôi có 548 con bò và 149 con trâu. Cơ sở hạ tầng có hơn 50 km đường bê tông, 32/32 tổ dân phố có nhà văn hóa, 1 trạm y tế đạt chuẩn quốc gia.
- Hiện trạng đất đai năm 2016: Được lượng hóa theo nhóm đất nông nghiệp (460,22 ha, chiếm 51,28%), nhóm đất phi nông nghiệp (425,90 ha, chiếm 47,46%) và nhóm đất chưa sử dụng (11,33 ha, chiếm 1,26%).
- Đánh giá hồ sơ cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân: Lập bảng theo dõi chi tiết toàn bộ 32 tổ dân phố qua 4 năm (2014: 92 đơn, cấp 60; 2015: 78 đơn, cấp 44; 2016: 67 đơn, cấp 50; 2017: 50 đơn, cấp 30). Tác giả nhận diện các vướng mắc tại địa phương như ranh giới thửa đất thay đổi so với giấy tờ cũ, người dân chuyển nhượng bằng giấy viết tay chưa làm thủ tục sang tên, nghĩa vụ tài chính chưa hoàn tất và ảnh hưởng ô nhiễm từ Công ty Gang Thép Thái Nguyên.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Khóa luận tổng kết kết quả thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại phường đạt tỷ lệ chung 64,11%, chỉ rõ 35,89% số hồ sơ tồn đọng do các nguyên nhân lịch sử quản lý đất đai và thủ tục hành chính. Tác giả kiến nghị UBND thành phố Thái Nguyên và chính quyền phường đẩy mạnh cải cách hành chính, rà soát đo đạc chỉnh lý biến động và tăng cường cán bộ chuyên môn địa chính.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm toàn diện về cơ cấu đất đai và kết quả thực hiện thủ tục hành chính địa chính tại phường Cam Giá.
Hiện trạng sử dụng đất của phường Cam Giá tính đến hết năm 2016 được tổng hợp trong bảng sau:
| STT |
Loại đất |
Mã đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| 1 |
Nhóm đất nông nghiệp |
NNP |
460,22 |
51,28 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
404,38 |
45,06 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm |
CHN |
248,04 |
27,64 |
| - |
Trong đó: Đất trồng lúa |
LUA |
154,99 |
17,27 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm khác |
HNK |
93,05 |
10,37 |
| - |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
156,34 |
17,42 |
| 1.2 |
Đất lâm nghiệp (rừng sản xuất) |
RSX |
32,50 |
3,62 |
| 1.3 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
23,33 |
2,60 |
| 2 |
Nhóm đất phi nông nghiệp |
PNN |
425,90 |
47,46 |
| 2.1 |
Đất ở tại đô thị |
ODT |
62,20 |
6,93 |
| 2.2 |
Đất chuyên dùng |
CDG |
304,10 |
33,89 |
| - |
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp |
CSK |
218,89 |
24,39 |
| - |
Đất có mục đích công cộng |
CCC |
7,21 |
0,80 |
| - |
Đất quốc phòng |
CQP |
5,29 |
0,59 |
| - |
Đất xây dựng công trình sự nghiệp |
DSN |
3,03 |
0,34 |
| - |
Đất trụ sở cơ quan |
TSC |
0,20 |
0,02 |
| 2.3 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ |
NTD |
4,50 |
0,50 |
| 2.4 |
Đất cơ sở tôn giáo |
TON |
1,39 |
0,15 |
| 2.5 |
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối |
SON |
52,43 |
5,84 |
| 3 |
Nhóm đất chưa sử dụng |
CSD |
11,33 |
1,26 |
|
Tổng diện tích đất tự nhiên |
|
897,45 |
100,00 |
Về công tác cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình và cá nhân, số liệu điều tra phản ánh kết quả tiếp nhận và xử lý đơn thư tại phường Cam Giá qua từng năm:
| STT |
Năm |
Số đơn đề nghị cấp (đơn) |
Số đơn đã cấp (đơn) |
Tỷ lệ đã cấp (%) |
Số đơn chưa cấp (đơn) |
Tỷ lệ chưa cấp (%) |
| 1 |
2014 |
92 |
60 |
65,22 |
32 |
34,78 |
| 2 |
2015 |
78 |
44 |
56,41 |
34 |
43,59 |
| 3 |
2016 |
67 |
50 |
74,63 |
17 |
25,37 |
| 4 |
2017 |
50 |
30 |
60,00 |
20 |
40,00 |
|
Tổng cộng |
287 |
184 |
64,11 |
103 |
35,89 |
Phân tích số liệu theo đơn vị hành chính cơ sở cho thấy sự phân hóa rõ nét giữa các tổ dân phố:
- Năm 2014: Tiếp nhận 92 đơn, cấp được 60 đơn. Các tổ đạt tỷ lệ cấp 100% bao gồm tổ 1, 2, 4, 5, 8, 10, 13, 16, 18, 20, 22A, 25, 27, 28, 29, 31. Một số tổ có tỷ lệ giải quyết thấp như tổ 12 (đề nghị 5 đơn, cấp 2 đơn, tồn 3 đơn tương đương 70%), tổ 21 và tổ 23 (đều chỉ cấp được 1/3 đơn đề nghị).
- Năm 2015: Tiếp nhận 78 đơn, cấp được 44 đơn. Tổ 10 có số lượng hồ sơ phát sinh lớn nhất với 15 đơn đề nghị và được cấp 13 đơn (đạt 90%). Tổ 13 có 5 đơn đề nghị nhưng chỉ cấp được 1 đơn (tồn đọng 80%).
- Năm 2016: Tiếp nhận 67 đơn, cấp được 50 đơn, đạt tỷ lệ giải quyết cao nhất trong chu kỳ nghiên cứu (74,63%). Các tổ có số lượng cấp thành công cao là tổ 2 (8/8 đơn), tổ 6 (8/8 đơn), tổ 19 (5/5 đơn), tổ 22A (5/5 đơn).
- Năm 2017: Tiếp nhận 50 đơn, cấp được 30 đơn. Các tổ giải quyết xong hồ sơ gồm tổ 3 (4/4 đơn), tổ 17 (4/4 đơn), tổ 20 (4/4 đơn).
Trên cơ sở các tồn đọng phát hiện được, tác giả đề xuất nhóm giải pháp quản trị thực tế:
- Tăng cường tuyên truyền Luật Đất đai 2013 và Nghị định 01/2017/NĐ-CP để người dân nắm rõ quy định xử lý diện tích đất tăng thêm và các thủ tục hợp thức hóa quyền sử dụng.
- Đẩy nhanh công tác chỉnh lý bản đồ địa chính, cập nhật biến động đất đai thường xuyên vào hồ sơ địa chính lưu trữ ở cả cấp xã và cấp huyện.
- Thiết lập quy chế phối hợp liên ngành chặt chẽ giữa UBND phường với Văn phòng Đăng ký đất đai và Chi cục Thuế thành phố nhằm rút ngắn thời gian luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính.
- Bố trí kinh phí, trang thiết bị đo đạc hiện đại và bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ cán bộ địa chính cấp cơ sở.
Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc lượng hóa chi tiết kết quả giải quyết thủ tục đăng ký cấp giấy chứng nhận đến từng tổ dân phố trên một địa bàn đan xen công nghiệp - nông nghiệp tại tỉnh Thái Nguyên, tạo nguồn dữ liệu thực chứng phản ánh các khó khăn khi thực thi Luật Đất đai 2013 ở cấp cơ sở.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn do điều kiện nghiên cứu tại thời điểm thực hiện:
- Phạm vi thời gian nghiên cứu của năm 2017 mới chỉ thu thập số liệu đến tháng 10 và tháng 11 năm 2017, chưa bao quát trọn vẹn cả năm hành chính.
- Dữ liệu nghiên cứu chủ yếu tập trung vào đối tượng hộ gia đình và cá nhân; số liệu liên quan đến công tác cấp giấy chứng nhận cho các tổ chức kinh tế, cơ quan hành chính sự nghiệp trên địa bàn phường chưa được phân tích sâu.
- Các bảng biểu tổng hợp về đất nông nghiệp giai đoạn 2014 – 2016 và đất ở trong mục lục chưa được trình bày đầy đủ các nhánh chỉ tiêu diện tích tương ứng trong nội dung văn bản.
Hướng nghiên cứu mở rộng cần thực hiện:
- Tiếp tục cập nhật chuỗi số liệu đầy đủ của năm 2017 và các năm tiếp theo để đánh giá xu hướng biến động hồ sơ sau khi Nghị định 01/2017/NĐ-CP đi vào cuộc sống.
- Mở rộng phạm vi đánh giá sang đối tượng các tổ chức kinh tế và đất chuyên dùng của các nhà máy, xí nghiệp thuộc khu vực Gang Thép đứng chân trên địa bàn.
- Khảo sát định lượng chi tiết hơn về các nhóm nguyên nhân chậm trễ nghĩa vụ tài chính từ phía người sử dụng đất.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn đối với:
- Sinh viên, học viên các ngành Quản lý đất đai, Địa chính Môi trường, Quản lý tài nguyên: Tham khảo khung phương pháp đánh giá quản lý nhà nước về đất đai tại cấp xã, phường; quy trình xử lý số liệu hồ sơ địa chính và kỹ năng tổng hợp bảng biểu thống kê hành chính.
- Cán bộ địa chính - xây dựng cấp phường, xã và chuyên viên Phòng Tài nguyên và Môi trường: Tham khảo bức tranh thực tế về các vướng mắc pháp lý phổ biến (chênh lệch diện tích đo đạc thực tế với giấy tờ cũ, đất chuyển nhượng qua nhiều đời chủ chưa đăng ký biến động, nghĩa vụ thuế tồn đọng) và quy trình xử lý theo Nghị định 01/2017/NĐ-CP và Nghị định 43/2014/NĐ-CP.
Nội dung có giá trị tham khảo nổi bật nhất là hệ thống bảng số liệu thống kê chi tiết theo 32 tổ dân phố của phường Cam Giá và phần phân tích hệ thống văn bản pháp luật điều chỉnh công tác cấp giấy chứng nhận giai đoạn 2014 – 2017.
Câu hỏi thường gặp
1. Trong giai đoạn 2014 – 2017, phường Cam Giá tiếp nhận bao nhiêu đơn xin cấp GCNQSDĐ của hộ gia đình, cá nhân và tỷ lệ cấp đạt bao nhiêu?
Trong giai đoạn này, toàn phường tiếp nhận tổng cộng 287 đơn xin cấp GCNQSDĐ từ các hộ gia đình và cá nhân. Chính quyền đã giải quyết cấp được 184 đơn (đạt tỷ lệ 64,11%), còn lại 103 đơn chưa được cấp (chiếm tỷ lệ 35,89%).
2. Năm nào trong chu kỳ nghiên cứu có tỷ lệ cấp GCNQSDĐ đạt mức cao nhất và thấp nhất?
Năm có tỷ lệ cấp đạt cao nhất là năm 2016 với 50 đơn được cấp trên tổng số 67 đơn đề nghị, đạt tỷ lệ 74,63%. Năm có tỷ lệ cấp thấp nhất là năm 2015 với 44 đơn được cấp trên tổng số 78 đơn đề nghị, chỉ đạt tỷ lệ 56,41%.
3. Cơ cấu diện tích ba nhóm đất chính tại phường Cam Giá theo số liệu hiện trạng năm 2016 được phân chia như thế nào?
Theo bảng hiện trạng năm 2016, tổng diện tích đất tự nhiên của phường là 897,45 ha. Trong đó, nhóm đất nông nghiệp có diện tích 460,22 ha (chiếm 51,28%); nhóm đất phi nông nghiệp có diện tích 425,90 ha (chiếm 47,46%); nhóm đất chưa sử dụng có diện tích 11,33 ha (chiếm 1,26%).
4. Khóa luận dẫn quy định nào để xử lý trường hợp diện tích đất thực tế đo đạc nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ?
Khóa luận căn cứ vào Nghị định số 01/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai. Nghị định này quy định xem xét cấp GCN cho diện tích đất tăng thêm tùy theo nguồn gốc: không có tranh chấp và ranh giới không đổi (xác định theo số đo thực tế không phải nộp tiền sử dụng đất cho phần chênh lệch), do nhận chuyển nhượng/thừa kế trước ngày 01/7/2014, hoặc phân định theo các Điều 20, 22, 23 (không vi phạm, vi phạm trước 01/7/2014 hoặc giao trái thẩm quyền trước 01/7/2014).
5. Địa bàn phường Cam Giá có yếu tố đặc thù nào ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường sống và công tác quản lý đất đai?
Trên địa bàn phường có Khu công nghiệp Gang Thép (Công ty Gang Thép Thái Nguyên) đứng chân. Hoạt động công nghiệp phát sinh chất thải, khói bụi và nước thải gây ảnh hưởng đến không khí, sức khỏe cư dân cũng như sinh trưởng cây trồng, đồng thời đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong nhóm đất chuyên dùng (218,89 ha trên tổng số 304,10 ha).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Quang Huy đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở pháp lý và đánh giá thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại phường Cam Giá giai đoạn 2014 – 2017. Kết quả nghiên cứu phản ánh nỗ lực giải quyết 184/287 hồ sơ của chính quyền cơ sở, đồng thời chỉ rõ 103 hồ sơ tồn đọng do vướng mắc về nguồn gốc đất, chênh lệch đo đạc và nghĩa vụ tài chính. Các giải pháp do tác giả đề xuất tập trung vào việc hoàn thiện hồ sơ địa chính, đẩy mạnh phối hợp liên ngành và thực thi đồng bộ các nghị định hướng dẫn Luật Đất đai 2013, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị tài nguyên đất tại địa phương.