Tổng quan nghiên cứu

Huyện đảo Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh có tổng diện tích tự nhiên 58.183,28 ha, được hợp thành bởi hai quần đảo Cái Bầu và Vân Hải với khoảng 600 hòn đảo lớn nhỏ trên vịnh Bái Tử Long. Theo Quyết định số 1296/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Vân Đồn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, địa phương được định hướng trở thành trung tâm du lịch sinh thái biển đảo chất lượng cao và đầu mối giao thương quốc tế năng động. Sự chuyển mình mạnh mẽ này thúc đẩy tốc độ tăng trưởng kinh tế vượt bậc, thể hiện qua tổng thu ngân sách nhà nước năm 2019 đạt 645 tỷ đồng, bằng 190,8% so với kế hoạch đề ra. Đi cùng sự bứt phá là nhu cầu khổng lồ về khối lượng vật liệu đất đắp phục vụ hạ tầng giao thông và đô thị.

Việc triển khai các đại dự án như Cảng hàng không quốc tế Vân Đồn, Tổ hợp du lịch nghỉ dưỡng Sonasea Vân Đồn Harbor City và Khu đô thị Ocean Park đòi hỏi phải cấp bách thu hồi diện tích đất lớn tại các điểm mỏ khai thác đất san lấp. Tuy nhiên, theo thống kê từ cơ quan thanh tra nhà nước, hơn 80% số vụ tranh chấp, khiếu nại hành chính hàng năm tại các địa phương liên quan trực tiếp đến lĩnh vực đất đai, đặc biệt là sự bất đồng về giá đền bù và chính sách hỗ trợ sinh kế.

Nghiên cứu tập trung đánh giá toàn diện thực trạng công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tại 3 điểm khai thác đất san lấp trên địa bàn huyện Vân Đồn giai đoạn 2016-2019. Mục tiêu cụ thể là lượng hóa các chỉ số bồi hoàn, chỉ ra những rào cản thể chế, đánh giá biến động thu nhập của 100 hộ dân bị ảnh hưởng, từ đó kiến nghị cơ chế chính sách hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, doanh nghiệp và người dân.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết kinh tế đất đai cổ điển của David Ricardo và Johann Heinrich von Thünen về địa tô và giá trị vị trí, kết hợp với khung lý thuyết phục hồi sinh kế bền vững của Ngân hàng Thế giới (WB) và Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB). Nguyên tắc cốt lõi của các tổ chức tài trợ quốc tế chỉ rõ công tác bồi thường phải lấy phát triển con người làm trung tâm, bảo đảm mức sống của người bị thu hồi đất ít nhất phải ngang bằng hoặc tốt hơn trước khi có dự án.

Bên cạnh đó, đề tài chuẩn hóa 4 khái niệm pháp lý cốt lõi theo Luật Đất đai năm 2013:

  • Thu hồi đất: Quyết định hành chính của Nhà nước thu lại quyền sử dụng đất vì mục đích quốc phòng, an ninh hoặc phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo Điều 61 và Điều 62.
  • Bồi thường: Việc Nhà nước hoàn trả giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Điều 74, bảo đảm tính công khai, dân chủ và kịp thời.
  • Hỗ trợ: Các khoản trợ cấp của Nhà nước nhằm ổn định đời sống, sản xuất và đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp mới cho người dân.
  • Tái định cư: Việc di chuyển và thiết lập không gian sống mới với hệ thống hạ tầng kỹ thuật, xã hội đồng bộ trước khi bàn giao mặt bằng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp thực địa:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của huyện Vân Đồn giai đoạn 2016-2019, các Quyết định số 1766/2014/QĐ-UBND và Quyết định số 3000/2017/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, cùng hệ thống báo cáo kinh tế - xã hội của Phòng Tài nguyên và Môi trường.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Tiến hành điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng với quy mô 100 người dân tại hai xã trọng điểm là xã Đoàn Kết và xã Hạ Long, kết hợp phỏng vấn sâu 31 hộ gia đình trực tiếp nhận tiền bồi thường tại 3 mỏ đất và các cán bộ chuyên trách thuộc Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện Vân Đồn.

Phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh trước - sau thu hồi và tổng hợp kinh tế lượng định tính được lựa chọn vì tính ưu việt trong việc lượng hóa sự thay đổi cơ cấu lao động, phản ánh trung thực mức độ hài lòng của cộng đồng đối với đơn giá bồi hoàn trong mốc thời gian từ năm 2016 đến năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, công tác thu hồi đất phục vụ nguồn vật liệu san nền tại 3 dự án trọng điểm (mỏ đất Cảng hàng không tại xã Đoàn Kết, mỏ đất dự án Sonasea Harbor City và mỏ đất dự án Ocean Park tại xã Hạ Long) đã giải tỏa hàng chục hecta đất đồi núi và đất rừng sản xuất, cung cấp hàng triệu mét khối đất san lấp đúng tiến độ kỹ thuật. Tuy nhiên, thời gian hoàn thành giải phóng mặt bằng thực tế thường bị kéo dài từ 3 đến 6 tháng so với kế hoạch ban đầu do vướng mắc trong khâu xác minh nguồn gốc đất.

Thứ hai, tồn tại sự chênh lệch đáng kể giữa bảng giá đất bồi thường do Nhà nước ban hành và giá chuyển nhượng thực tế ngoài thị trường. Khảo sát cho thấy đơn giá bồi thường đất nông nghiệp, đất rừng sản xuất theo quy định thấp hơn từ 2 đến 3 lần so với giá trị giao dịch tự do tại khu vực huyện Vân Đồn trong cùng thời kỳ. Điều này dẫn đến tỷ lệ hơn 65% hộ dân có ý kiến kiến nghị, yêu cầu điều chỉnh đơn giá bồi hoàn đất và cây trồng, hoa màu.

Thứ ba, cơ cấu kinh tế và việc làm của người dân có sự dịch chuyển rõ rệt. Tỷ trọng ngành nông - lâm - ngư nghiệp trên địa bàn huyện giảm từ 32,7% năm 2016 xuống 30,5% năm 2019, trong khi nhóm ngành dịch vụ tăng lên 34,7% và công nghiệp - xây dựng chiếm 34,9%. Mặc dù thu nhập bình quân của 100 hộ dân điều tra có xu hướng cải thiện sau 1 năm nhận tiền đền bù nhờ chuyển dịch sang kinh doanh nhỏ và dịch vụ, nhưng khoảng 18% lao động trên 45 tuổi gặp khó khăn trong việc tìm kiếm việc làm mới ổn định.

Thứ tư, hoạt động khai thác đất trên diện rộng tác động tiêu cực đến môi trường cục bộ. Việc bóc lớp phủ thực vật làm giảm độ che phủ rừng tại các khu vực mỏ, gia tăng xói mòn đất dưới điều kiện lượng mưa hàng năm lớn từ 2095,3 mm đến 2339,5 mm, gây ô nhiễm bụi mịn cho các khu dân cư lân cận dọc tuyến tỉnh lộ 334.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những bất cập bắt nguồn từ việc hồ sơ địa chính cơ sở tại xã Đoàn Kết và xã Hạ Long còn thiếu đồng bộ, việc cập nhật biến động đất đai chưa theo kịp tốc độ phát triển. Nhiều thửa đất lâm nghiệp bị lấn chiếm hoặc chuyển nhượng trao tay không có giấy tờ hợp lệ, gây khó khăn lớn cho công tác kiểm đếm và xác định chủ thể thụ hưởng.

Khi so sánh với nghiên cứu của tác giả Mai Chiến Thắng (2017) tại thành phố Việt Trì (tỉnh Phú Thọ) ghi nhận 18,18% hộ dân tăng thu nhập sau khi thu hồi đất và nghiên cứu của tác giả Dương Thị Thu Thủy (2016) tại thành phố Lạng Sơn (tỉnh Lạng Sơn), kết quả tại huyện Vân Đồn có tính tương đồng cao về xu hướng sụt giảm lao động nông nghiệp và gia tăng lao động phi chính thức. Điều này khẳng định quy luật chuyển đổi sinh kế tất yếu tại các vùng đô thị hóa nhanh.

Toàn bộ hệ thống dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu bồi thường chi phí đất - vật kiến trúc - hoa màu, kết hợp biểu đồ cột so sánh mức thu nhập của 100 hộ dân trước và sau khi giải phóng mặt bằng. Việc hiển thị dữ liệu qua biểu đồ giúp các nhà hoạch định chính sách dễ dàng nhận diện điểm nghẽn trong phân bổ tài chính bồi hoàn.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện cơ chế xác định giá đất cụ thể: Ủy ban nhân dân huyện Vân Đồn cần phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất sát với giá thị trường tại thời điểm ban hành quyết định thu hồi, phấn đấu giảm tỷ lệ khiếu nại về giá đất xuống dưới 10% trong giai đoạn 2021-2025.

Thứ hai, số hóa và minh bạch quy trình giải phóng mặt bằng: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Vân Đồn cần khẩn trương hoàn thành số hóa 100% hồ sơ địa chính tại các xã quy hoạch mỏ đất san lấp trong vòng 6 tháng đầu kỳ dự án. Đồng thời, thực hiện nghiêm túc quy định niêm yết công khai dự thảo phương án bồi thường ít nhất 20 ngày tại trụ sở xã và nhà văn hóa thôn theo Nghị định số 47/2014/NĐ-CP.

Thứ ba, thiết lập chương trình đào tạo nghề gắn liền nhu cầu doanh nghiệp: Trung tâm Dịch vụ việc làm phối hợp cùng các chủ đầu tư dự án cam kết tiếp nhận tối thiểu 30% lao động địa phương bị thu hồi đất vào các vị trí việc làm phù hợp, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo của huyện đạt trên 60% vào cuối kỳ kế hoạch.

Thứ tư, ràng buộc trách nhiệm hoàn nguyên môi trường: Áp dụng cơ chế bắt buộc các chủ đầu tư mỏ đất san lấp phải ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường 100% giá trị dự toán trước khi cấp phép, thực hiện phủ xanh và tái tạo cảnh quan đạt tỷ lệ che phủ rừng trên 54% trong thời hạn tối đa 12 tháng sau khi đóng cửa mỏ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ quản lý nhà nước và ban bồi thường giải phóng mặt bằng: Ứng dụng quy trình 9 bước chuẩn hóa và khung đánh giá tác động sinh kế để rút ngắn từ 20% đến 30% thời gian thẩm định phương án thu hồi đất cấp huyện.
  • Chủ đầu tư và doanh nghiệp hạ tầng: Sử dụng các số liệu thực tế về cơ cấu chi phí bồi hoàn để xây dựng dự toán ngân sách chuẩn xác, chủ động thiết kế các gói an sinh xã hội nhằm tạo sự đồng thuận cao từ cộng đồng địa phương.
  • Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý đất đai: Khai thác bộ số liệu khảo sát thực địa 100 mẫu tại huyện Vân Đồn làm tài liệu tham khảo giá trị cho các công trình nghiên cứu về kinh tế tài nguyên và quy hoạch không gian biển đảo.
  • Tổ chức tư vấn pháp lý và người sử dụng đất: Tra cứu đầy đủ căn cứ pháp luật và quy định thực thi của tỉnh Quảng Ninh nhằm nâng cao hiểu biết pháp lý, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp trong quá trình bàn giao mặt bằng.

Câu hỏi thường gặp

Căn cứ pháp lý nào quy định trực tiếp việc bồi thường khi thu hồi đất tại huyện Vân Đồn? Công tác bồi thường căn cứ vào Luật Đất đai năm 2013, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP của Chính phủ và Quyết định số 3000/2017/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh. Các văn bản này quy định chi tiết khung giá đất, mức hỗ trợ ổn định đời sống và tái định cư cho từng loại đất cụ thể.

Tại sao người dân thường có kiến nghị về đơn giá bồi thường đất san lấp? Nguyên nhân chủ yếu do giá đất quy định trong bảng giá đất của Nhà nước thường thấp hơn từ 2 đến 3 lần so với giá thị trường tự do tại Khu kinh tế Vân Đồn. Sự chênh lệch này khiến người dân cảm thấy bị thiệt thòi về quyền lợi kinh tế khi phải từ bỏ tư liệu sản xuất.

Cỡ mẫu khảo sát 100 người dân có bảo đảm độ tin cậy khoa học không? Mẫu 100 phiếu khảo sát được phân bổ ngẫu nhiên phân tầng tại xã Đoàn Kết và xã Hạ Long, nơi tập trung 3 dự án mỏ đất lớn nhất. Cỡ mẫu này bảo đảm tính đại diện cao cho các nhóm hộ bị thu hồi toàn bộ, thu hồi một phần và nhóm cán bộ trực tiếp thực thi chính sách.

Khai thác đất san lấp gây ra những tác động môi trường cụ thể nào? Hoạt động bạt đồi khai thác đất làm phá vỡ thảm thực vật tự nhiên, làm gia tăng nguy cơ xói mòn đất trong mùa mưa với lượng mưa từ 2095,3 mm đến 2339,5 mm/năm. Quá trình vận chuyển vật liệu cũng phát sinh lượng lớn bụi và tiếng ồn ảnh hưởng đến sinh hoạt dân cư.

Giải pháp nào giúp ổn định sinh kế lâu dài cho người dân sau thu hồi đất? Giải pháp bền vững là kết hợp bồi thường bằng tiền thỏa đáng với đào tạo nghề phi nông nghiệp. Chủ đầu tư các khu du lịch nghỉ dưỡng và đô thị cần ưu tiên tuyển dụng lao động địa phương vào các vị trí dịch vụ, vệ sinh môi trường hoặc vận hành hạ tầng kỹ thuật.

Kết luận

  • Luận văn đã đánh giá toàn diện thực trạng công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tại 3 điểm mỏ khai thác đất san lấp trọng điểm trên địa bàn huyện Vân Đồn giai đoạn 2016-2019.
  • Xác định rõ nguyên nhân kéo dài tiến độ xuất phát từ sự chênh lệch đơn giá bồi thường thấp hơn thị trường từ 2 đến 3 lần và sự bất cập trong dữ liệu địa chính.
  • Ghi nhận xu hướng chuyển dịch tích cực của kinh tế huyện với tỷ trọng dịch vụ đạt 34,7% và thu ngân sách năm 2019 vượt 190,8% dự toán.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá gồm định giá đất theo thị trường, số hóa địa chính, đào tạo nghề liên kết và hoàn nguyên môi trường mỏ đất.
  • Khẳng định tính tất yếu của việc hài hòa lợi ích kinh tế giữa Nhà nước, nhà đầu tư và người dân nhằm bảo đảm an sinh xã hội bền vững cho Khu kinh tế Vân Đồn.

Công trình là tài liệu khoa học thiết thực đóng góp vào việc hoàn thiện thể chế quản lý đất đai tại các địa bàn phát triển kinh tế ven biển. Để hiện thực hóa mục tiêu tăng trưởng xanh giai đoạn tiếp theo, các cơ quan ban ngành và doanh nghiệp cần áp dụng ngay các giải pháp bồi hoàn tiến bộ nhằm kiến tạo môi trường đầu tư minh bạch và bền vững.