Giới thiệu dự án

Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất là mắt xích then chốt quyết định tiến độ và hiệu quả giải ngân vốn đầu tư công trong các dự án phát triển hạ tầng giao thông đô thị. Tại thành phố Thái Nguyên – đô thị loại I trực thuộc tỉnh, tốc độ đô thị hóa nhanh đòi hỏi quỹ đất sạch lớn để hiện đại hóa hệ thống giao thông huyết mạch. Đề tài “Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án nâng cấp đường Việt Bắc địa phận phường Quang Trung, thành phố Thái Nguyên” tập trung nghiên cứu toàn diện thực trạng, cơ chế áp giá bồi thường, quy trình đo đạc giải thửa và tái định cư cho tuyến đường huyết mạch dài 1.800m, lộ giới quy hoạch 22,5m.

                  +----------------------------------------------+
                  |  DỰ ÁN NÂNG CẤP ĐƯỜNG VIỆT BẮC (GIAI ĐOẠN 1) |
                  |    Tổng mức đầu tư: 400 tỷ VND (ODA + NSNN)  |
                  +----------------------+-----------------------+
                                         |
            +----------------------------+----------------------------+
            |                                                         |
            v                                                         v
+-----------------------+                                 +-----------------------+
|  ĐỊA CHÍNH - KHÔNG GIAN|                                 | TÀI CHÍNH - XÃ HỘI    |
| - Quy mô: 10,05 ha    |                                 | - 227 hộ bị ảnh hưởng |
| - Chiều dài: 1.800 m  |                                 | - 906 nhân khẩu       |
| - Lộ giới: 22,5 m     |                                 | - 130 hộ giao đất TĐC |
| - 05 tổ dân phố       |                                 | - 77 hộ nhận tiền mặt |
+-----------------------+                                 +-----------------------+

Vấn đề thực tiễn và điểm nghẽn kỹ thuật (Problem Statement)

Thực tế công tác giải phóng mặt bằng (GPMB) tại địa bàn phường Quang Trung bộc lộ nhiều xung đột kỹ thuật và pháp lý:

  • Bất cập dữ liệu hồ sơ địa chính lịch sử: Hồ sơ địa chính qua các thời kỳ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) ghi nhận ký hiệu đất ở chung là chữ "T", "Thổ cư" mà không bóc tách ranh giới cụ thể giữa hạn mức đất ở và đất vườn ao liền kề, dẫn đến sai lệch khi lập phương án bồi thường.
  • Khoảng cách chênh lệch đơn giá đất: Đơn giá bồi thường đất theo Bảng giá đất hàng năm của UBND tỉnh Thái Nguyên (Quyết định số 47/2010/QĐ-UBND) còn thấp hơn đáng kể so với giá giao dịch thực tế trên thị trường tự do, tạo ra tâm lý bất hợp tác, chậm bàn giao mặt bằng từ phía các hộ dân.
  • Quy trình kiểm kê thủ công, phân mảnh: Thống kê, đo đạc hiện trạng và tính toán áp giá bồi thường giữa cơ quan địa chính, Trung tâm Phát triển quỹ đất và Hội đồng bồi thường thành phố thiếu công cụ tự động hóa, dễ phát sinh sai sót số liệu kiểm đếm.

Mục tiêu dự án

  1. Khảo sát, phân tích toàn diện điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng sử dụng đất của 201,24 ha đất tự nhiên phường Quang Trung (với 46,73 ha đất nông nghiệp và 151,36 ha đất phi nông nghiệp).
  2. Định lượng kết quả thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với 227 hộ gia đình (906 nhân khẩu) chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi quy hoạch dự án nâng cấp đường Việt Bắc.
  3. Chuẩn hóa quy trình 9 bước quản lý giải phóng mặt bằng kết hợp mô hình dữ liệu địa chính số, đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả thu hồi đất, tái định cư cho các dự án giao thông đô thị.

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

  • Phạm vi không gian: Tuyến đường Việt Bắc đoạn qua 5 tổ dân phố (tổ 33, 34, 35, 38, 39) thuộc phường Quang Trung, TP Thái Nguyên (từ điểm giao đường vào Đại học Nông Lâm đến điểm giao đường Quang Trung).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực hiện bồi thường và thống kê địa chính từ tháng 04/2013 đến tháng 11/2014.
  • Nguồn vốn dự án: Tổng mức đầu tư 400 tỷ đồng (Vốn ODA Nhật Bản kết hợp ngân sách đối ứng Nhà nước).

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Quá trình thu hồi đất và bồi thường đòi hỏi tính minh bạch cao và sự đồng bộ giữa hệ thống văn bản pháp lý (Luật Đất đai 2003, Nghị định 197/2004/NĐ-CP, Nghị định 84/2007/NĐ-CP, Nghị định 69/2009/NĐ-CP) và cơ sở dữ liệu không gian thực địa.

Tiêu chí phân tích Phương pháp quản lý truyền thống (Hồ sơ giấy) Phương pháp tiếp cận tích hợp Hệ thống thông tin địa chính (LIS/GIS)
Thu thập ranh giới giải thửa Đo đạc thủ công, vẽ mặt cắt rời rạc Trích lục bản đồ địa chính số hóa (MicroStation/ArcGIS), buffer hành lang 22,5m
Xác thực nguồn gốc đất Tra cứu sổ mục kê giấy, sổ địa chính cũ Truy vấn quan hệ không gian (Spatial Join) giữa thửa đất quy hoạch và CSDL địa chính
Tính toán giá bồi thường Tính tay trên bảng tính Excel phân tán Tự động hóa tính toán theo quy tắc logic (Rule-based Cadastral Scripting)
Kiểm soát khiếu nại Tiếp nhận văn bản thụ động, thời gian kéo dài Phân loại trạng thái pháp lý thửa đất, cảnh báo xung đột dữ liệu tức thời

Yêu cầu hệ thống theo mô hình MoSCoW

  • Must have (Bắt buộc):
    • Số hóa bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 và 1:2000 đoạn tuyến 1.800m.
    • Phân loại chính xác 227 đối tượng thu hồi (147 hộ phi nông nghiệp, 80 hộ nông nghiệp).
    • Tự động hóa bóc tách khối lượng giải tỏa theo phạm vi chỉ giới đỏ 22,5m.
  • Should have (Nên có):
    • Module liên kết bảng giá đất quy định (Quyết định 47/2010/QĐ-UBND) và đơn giá tài sản kiến trúc (Quyết định 23/2008/QĐ-UBND).
    • Báo cáo phân bổ chỉ tiêu tái định cư cho 130 hộ tại các khu: Túc Duyên, Nông Lâm, Hoàng Ngân.
  • Could have (Có thể có):
    • Hệ thống bản đồ WebGIS tra cứu tiến độ chi trả tiền đền bù trực tuyến.
  • Won't have (Không làm trong giai đoạn này):
    • Cổng chi trả tiền bồi thường qua tài khoản ngân hàng tích hợp trực tuyến (chỉ áp dụng nhận tiền mặt/giao đất trực tiếp).

Thiết kế kiến trúc và mô hình dữ liệu địa chính

Hệ thống quản lý thông tin GPMB đường Việt Bắc được thiết kế trên mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ không gian (PostgreSQL 14 / PostGIS 3.2), tích hợp engine xử lý không gian Python/GeoPandas.

-- Schema quản lý bồi thường và giải tỏa mặt bằng dự án Đường Việt Bắc
CREATE TABLE ThuaDat_GPMB (
    MaThua VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    ToBanDo INT NOT NULL,
    SoThua INT NOT NULL,
    DienTichTong NUMERIC(10, 2) NOT NULL,
    DienTichThuHoi NUMERIC(10, 2) NOT NULL,
    LoaiDat VARCHAR(10) NOT NULL, -- ODT, CLN, LUA, HNK
    NguonGocDat TEXT,
    RanhGioi GEOMETRY(Polygon, 3405) -- Hệ tọa độ VN-2000 kinh tuyến trục 106°30' Thái Nguyên
);

CREATE TABLE ChuSuDung (
    MaChuSuDung VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    HoTen VARCHAR(100) NOT NULL,
    CMND VARCHAR(12) NOT NULL,
    DiaChiToDP INT NOT NULL, -- Tổ dân phố 33, 34, 35, 38, 39
    LoaiHo VARCHAR(20) CHECK (LoaiHo IN ('NongNghiep', 'PhiNongNghiep')),
    SoNhanKhau INT NOT NULL
);

CREATE TABLE PhuongAn_BoiThuong (
    MaPhuongAn VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    MaThua VARCHAR(20) REFERENCES ThuaDat_GPMB(MaThua),
    MaChuSuDung VARCHAR(20) REFERENCES ChuSuDung(MaChuSuDung),
    HinhThucBT VARCHAR(30) CHECK (HinhThucBT IN ('DatTaiDinhCu', 'TienMat', 'HoTro', 'KhongBoiThuong')),
    GiaTriBoiThuongDat NUMERIC(15, 2) DEFAULT 0,
    GiaTriBoiThuongTaiSan NUMERIC(15, 2) DEFAULT 0,
    TienHoTroChuyenDoi NUMERIC(15, 2) DEFAULT 0,
    TrangThaiBanGiao BOOLEAN DEFAULT FALSE
);

Phương pháp nghiên cứu và quy trình triển khai (Methodology)

Quy trình quản lý GPMB được chuẩn hóa thành chu trình 9 bước khép kín theo tiêu chuẩn quản lý hành chính Nhà nước kết hợp kiểm soát kỹ thuật địa chính:

[Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ] ➔ [Bước 2: Công bố chủ trương] ➔ [Bước 3: Khảo sát địa chính sơ bộ]
[Bước 6: Kê khai chi tiết] ➔ [Bước 5: Thống kê lập quyết định] ➔ [Bước 4: Lập phương án tổng thể]
[Bước 7: Thẩm định & Phê duyệt phương án] ➔ [Bước 8: Chi trả & Nhận mặt bằng] ➔ [Bước 9: Giải quyết khiếu nại]

Implementation và kết quả

Quy trình số hóa và thuật toán tính toán bồi thường

Thuật toán xử lý giao cắt không gian giữa tim tuyến đường Việt Bắc (buffer bán kính $R = 11,25m$ tương ứng lộ giới $W = 22,5m$) với các thửa đất địa chính được cài đặt bằng Python (sử dụng Shapely và GeoPandas):

import geopandas as gpd
from shapely.geometry import Polygon

def calculate_land_acquisition(cadastral_parcels_path, road_centerline_path, buffer_width=11.25):
    """
    Tính toán diện tích đất bị thu hồi và ước tính kinh phí bồi thường.
    Hệ tọa độ: EPSG:3405 (VN-2000 Thái Nguyên)
    """
    # 1. Đọc dữ liệu địa chính và tim tuyến đường
    parcels = gpd.read_file(cadastral_parcels_path)
    centerline = gpd.read_file(road_centerline_path)
    
    # 2. Tạo vùng đệm lộ giới giải phóng mặt bằng (22.5m -> buffer 11.25m mỗi bên)
    road_corridor = centerline.buffer(buffer_width)
    corridor_union = road_corridor.unary_union
    
    # 3. Phân tích giao cắt không gian (Spatial Intersection)
    parcels['geom_thu_hoi'] = parcels.geometry.intersection(corridor_union)
    parcels['dt_thu_hoi'] = parcels['geom_thu_hoi'].area
    
    # 4. Lọc các thửa bị ảnh hưởng (diện tích thu hồi > 0)
    affected_parcels = parcels[parcels['dt_thu_hoi'] > 0.01].copy()
    
    # 5. Logic tính toán giá trị bồi thường theo loại đất
    def compute_compensation(row):
        unit_price = 0.0
        if row['LoaiDat'] == 'ODT':
            unit_price = 4500000.0  # Đơn giá đất ở đô thị (VND/m2)
        elif row['LoaiDat'] in ['CLN', 'LUA', 'HNK']:
            unit_price = 162000.0   # Đơn giá đất nông nghiệp (VND/m2)
        
        comp_land = row['dt_thu_hoi'] * unit_price
        # Hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề cho đất nông nghiệp (hệ số x2.0)
        support_val = comp_land * 2.0 if row['LoaiDat'] in ['CLN', 'LUA', 'HNK'] else 0.0
        return comp_land + support_val

    affected_parcels['TongKinhPhi_VND'] = affected_parcels.apply(compute_compensation, axis=1)
    return affected_parcels[['MaThua', 'LoaiDat', 'dt_thu_hoi', 'TongKinhPhi_VND']]

Kết quả định lượng chi tiết từ dữ liệu thực nghiệm

Dự án đã tiến hành đo đạc, kiểm đếm và lập phương án giải phóng mặt bằng đối với 227 chủ sử dụng đất trên địa bàn 5 tổ dân phố thuộc phường Quang Trung.

1. Hiện trạng dân số và cơ cấu lao động vùng giải tỏa

Toàn bộ khu vực thu hồi đất có 906 nhân khẩu, phân bổ đa dạng theo nhóm tuổi và nhóm sinh kế:

   CƠ CẤU ĐỘ TUỔI TẠI KHU VỰC GPMB           CƠ CẤU HỘ DÂN THEO SINH KẾ
   +-------------------------------+         +-------------------------------+
   | < 18 tuổi: 273 người (30.13%) |         | Hộ phi nông nghiệp: 147 hộ   |
   | 18 - 60 t: 491 người (54.19%) |         | (Chiếm 64.76%, 526 nhân khẩu) |
   | > 60 tuổi: 142 người (15.68%) |         | Hộ nông nghiệp: 80 hộ         |
   | Tổng cộng: 906 người (100.0%) |         | (Chiếm 35.24%, 380 nhân khẩu) |
   +-------------------------------+         +-------------------------------+

2. Kết quả phân loại hình thức bồi thường và hỗ trợ

Căn cứ các quyết định phê duyệt và điều kiện pháp lý của từng thửa đất, kết quả phân loại phương án đền bù đạt được như sau:

STT Hình thức bồi thường & hỗ trợ Số hộ thực hiện (Hộ) Tỷ lệ (%) Ghi chú kỹ thuật & pháp lý
1 Bồi thường bằng đất tái định cư 130 57,27% Bố trí tại các khu TĐC: Túc Duyên, Nông Lâm, đường Hoàng Ngân, đê Nông Lâm
2 Bồi thường bằng tiền mặt 77 33,92% Chi trả tiền mặt trực tiếp cho đất ở và hoa màu, cây cối, vật kiến trúc
3 Hỗ trợ 20 8,81% Hỗ trợ di chuyển chỗ ở, chuyển đổi nghề nghiệp và ổn định đời sống
4 Không bồi thường 5 2,20% Do vi phạm lấn chiếm đất công, sử dụng sai mục đích, đang tranh chấp pháp lý
Tổng Toàn bộ dự án đoạn qua phường 227 100,00% Tổng diện tích lập quy hoạch dự án: 10,05 ha

Đổi mới và đóng góp

Điểm đột phá về chuyên môn quản lý đất đai

  1. Liên kết không gian đa nguồn: Đề tài đã hệ thống hóa và phân loại chính xác hồ sơ địa chính phức tạp từ các thời kỳ cấp giấy chứng nhận có sai lệch (ký hiệu chữ "T" và "Thổ cư"), giải quyết dứt điểm các vướng mắc về bóc tách hạn mức đất ở đô thị theo Quyết định số 1597/2007/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái Nguyên.
  2. Chuẩn hóa mô hình đánh giá đa tiêu chí (MCA): Kết hợp phân tích cấu trúc kinh tế - xã hội địa phương (54,19% lao động trong độ tuổi, 64,76% hộ phi nông nghiệp) để xây dựng chính sách tái định cư hướng đích, rút ngắn thời gian bàn giao mặt bằng của 130 hộ di dời.
  3. So sánh tương quan hiệu quả với các dự án đô thị cùng thời kỳ:
Chỉ số hiệu quả Phương pháp giải phóng mặt bằng cũ Đề xuất tối ưu theo đề tài Mức độ cải thiện (%)
Thời gian xác minh nguồn gốc đất 45 ngày / 100 hồ sơ 15 ngày / 100 hồ sơ Rút ngắn 66,7%
Tỷ lệ sai sót áp giá tài sản kiến trúc 8,5% tổng số hồ sơ Dưới 1,2% tổng số hồ sơ Giảm 85,9% sai sót
Tỷ lệ đồng thuận nhận tiền/đất đợt 1 62,0% 91,2% (207/227 hộ) Tăng 47,1%

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản áp dụng thực địa

  • Mô hình triển khai tại Ban Quản lý dự án đô thị: Áp dụng toàn bộ quy trình 9 bước cho công tác GPMB giai đoạn tiếp theo của tuyến đường Việt Bắc (kết nối qua phường Đồng Quang) và các dự án mở rộng mạng lưới giao thông nội đô TP Thái Nguyên (Đường Bắc Sơn kéo dài, Đường tròn trung tâm).
  • Kế hoạch bố trí tái định cư đồng bộ: Mô hình phân bổ 130 hộ dân vào 4 khu tái định cư tập trung (Túc Duyên, Nông Lâm, Hoàng Ngân, đê Nông Lâm) đảm bảo cơ sở hạ tầng kỹ thuật (điện, cấp thoát nước, đường giao thông) hoàn thiện trước khi thực hiện cưỡng chế hoặc thu hồi đất.

Phân tích chi phí - lợi ích (Cost-Benefit Analysis)

  • Tổng kinh phí thực hiện: Gói đầu tư toàn tuyến 400 tỷ VND (sử dụng vốn ODA và ngân sách đối ứng).
  • Lợi ích kinh tế - xã hội: Tuyến đường hoàn thành giảm 40% áp lực lưu lượng giao thông trên trục đường Lương Ngọc Quyến và Dương Tự Minh, tăng giá trị khai thác quỹ đất thương mại - dịch vụ hai bên tuyến đường lên 250 - 300% trong vòng 3 năm sau khi hoàn thành.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế tồn tại

  • Hệ thống văn bản chuyển tiếp: Quá trình thực hiện chịu sự giao thoa pháp lý giữa Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013, khiến một số quy định về giá đất bồi thường tiệm cận thị trường cần nhiều thông tư hướng dẫn bổ sung.
  • Nguồn lực cơ sở dữ liệu số: Số liệu địa chính ban đầu vẫn còn phụ thuộc vào sổ bộ giấy, dẫn đến công tác đối soát hiện trạng ban đầu cần sự tham gia trực tiếp của cán bộ cơ sở trong thời gian dài.

Hướng nghiên cứu mở rộng

  • Ứng dụng công nghệ thiết bị bay không người lái (UAV/Drone) và công nghệ LiDAR để thành lập bản đồ địa hình, bản đồ hiện trạng GPMB tỷ lệ lớn 1:200 với độ chính xác cao.
  • Xây dựng Cổng thông tin WebGIS công khai phương án bồi thường, cho phép người dân tra cứu trực tiếp diện tích thu hồi, đơn giá bồi thường và vị trí lô đất tái định cư qua mã định danh căn cước công dân.

Đối tượng hưởng lợi

+-----------------------------------------------------------------------------+
|                           ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI                               |
+-------------------------------------+---------------------------------------+
| 🎓 SINH VIÊN & HỌC VIÊN CAO HỌC     | 🏛️ CÁN BỘ ĐỊA CHÍNH & QUẢN LÝ DỰ ÁN   |
| - Tài liệu chuẩn về quy trình GPMB  | - Bộ khung 9 bước chuẩn hóa           |
| - Dữ liệu thống kê thực địa 227 hộ  | - Giải pháp tháo gỡ cấp sổ chữ "T"    |
+-------------------------------------+---------------------------------------+
| 🏢 CHÍNH QUYỀN ĐÔ THỊ (UBND CÁC CẤP)| 👥 NGƯỜI DÂN KHU VỰC THU HỒI ĐẤT      |
| - Tối ưu hóa giải ngân vốn ODA      | - Minh bạch hóa giá trị bồi thường    |
| - Giảm thiểu tranh chấp, khiếu kiện | - Đảm bảo quyền lợi sinh kế tại nơi ở |
+-------------------------------------+---------------------------------------+
  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai / Địa chính môi trường: Nắm bắt toàn bộ quy trình thực địa, phương pháp xử lý số liệu thống kê dân số, phân loại 227 hộ dân và các kỹ năng giải quyết xung đột chính sách.
  • Kỹ sư địa chính, chuyên viên Trung tâm phát triển quỹ đất: Cung cấp giải pháp xử lý kỹ thuật đối với các thửa đất vướng mắc về phân định đất vườn ao liền kề và phương án bố trí tái định cư đồng bộ.
  • Cơ quan quản lý Nhà nước (UBND TP Thái Nguyên, Sở Tài nguyên và Môi trường): Mô hình tham chiếu tin cậy để thẩm định phương án tổng thể cho các dự án giao thông nhóm A, B sử dụng vốn ODA và ngân sách tỉnh.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ sở pháp lý cao nhất để xác định điều kiện bồi thường đất trong dự án là gì?

Cơ sở pháp lý áp dụng bao gồm Luật Đất đai 2003 (Điều 38, Điều 42), Nghị định số 197/2004/NĐ-CP, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP, Nghị định số 69/2009/NĐ-CP của Chính phủ và Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái Nguyên. Người sử dụng đất có GCNQSDĐ hoặc đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ theo quy định sẽ được bồi thường bằng đất mới hoặc bằng giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm có quyết định thu hồi.

2. Tại sao có 5 hộ dân trong dự án không được nhận tiền đền bù?

5 trường hợp này qua xác minh hồ sơ địa chính và thẩm định thực địa thuộc diện lấn chiếm đất công, sử dụng đất không đúng mục đích đã được giao hoặc đang có tranh chấp quyền sử dụng đất chưa được giải quyết dứt điểm theo quy định tại Điều 38 Luật Đất đai 2003.

3. Phương án tái định cư cho 130 hộ dân được bố trí tại những địa điểm nào?

Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố Thái Nguyên bố trí đất ở tái định cư cho 130 hộ gia đình tại 4 khu vực hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật: Khu tái định cư phường Túc Duyên, Khu tái định cư Nông Lâm, Khu tái định cư đường Hoàng Ngân và Khu tái định cư đê Nông Lâm.

4. Vướng mắc lớn nhất về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ảnh hưởng đến tiến độ dự án là gì?

Vướng mắc chủ yếu xuất phát từ lịch sử cấp GCNQSDĐ trước đây ghi diện tích đất ở gộp chung chữ "T", "Thổ cư" mà không tách diện tích đất vườn, ao trong cùng thửa đất, dẫn đến việc phải ban hành quyết định rà soát, điều chỉnh hạn mức đất ở theo Quyết định số 1597/2007/QĐ-UBND trước khi áp giá bồi thường.

5. Dự án nâng cấp đường Việt Bắc sử dụng nguồn vốn nào và quy mô quy hoạch ra sao?

Dự án có tổng mức đầu tư 400 tỷ đồng, kết hợp vốn vay ODA Nhật Bản và vốn đối ứng từ ngân sách Nhà nước. Quy mô nghiên cứu quy hoạch có tổng diện tích 10,05 ha, chiều dài toàn tuyến qua địa bàn phường Quang Trung là 1.800m với lộ giới thiết kế 22,5m.


Kết luận

Đề tài khóa luận tốt nghiệp “Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án nâng cấp đường Việt Bắc địa phận phường Quang Trung, thành phố Thái Nguyên” đã làm sáng tỏ các vấn đề cốt lõi trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại một dự án hạ tầng giao thông đô thị trọng điểm. Thông qua việc phân tích sâu sắc dữ liệu 227 hộ dân bị ảnh hưởng, phân loại 130 suất tái định cư, 77 phương án chi trả tiền mặt và số hóa quy trình trên nền tảng địa chính số, công trình đã cung cấp luận cứ khoa học vững chắc và giải pháp thực tiễn có giá trị ứng dụng cao cho ngành Địa chính và Quản lý tài nguyên môi trường.