Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm, đặc biệt là chế biến thủy sản xuất khẩu, giữ vai trò quan trọng trong việc tạo nguồn thu ngoại tệ và giải quyết việc làm tại Việt Nam. Tuy nhiên, sự phát triển nhanh chóng của các cơ sở sản xuất cùng với sự hạn chế trong đổi mới công nghệ và đầu tư hệ thống xử lý chất thải đã dẫn đến áp lực ô nhiễm môi trường gia tăng, trong đó nước thải chế biến giàu hợp chất hữu cơ là vấn đề bức thiết nhất.

Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Thanh Hóa (Hasuvimex), đóng tại Khu E, Khu công nghiệp Lễ Môn, phường Quảng Hưng, thành phố Thanh Hóa, là cơ sở chuyên chế biến các sản phẩm thủy sản đông lạnh xuất khẩu với công suất 2.500 tấn sản phẩm/năm. Nguồn nguyên liệu đầu vào phong phú (tôm, cá, mực) làm cho các dòng chất thải phát sinh có tính chất và thành phần phức tạp. Mặc dù doanh nghiệp đã xây dựng một số công trình giảm thiểu ô nhiễm, hiệu quả vận hành thực tế vẫn còn nhiều bất cập. Khóa luận được thực hiện nhằm cung cấp bức tranh định lượng về công tác bảo vệ môi trường tại đơn vị này.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ:

  1. Mục tiêu chung: Góp phần nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ môi trường của ngành công nghiệp chế biến thủy sản.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Đánh giá thực trạng công tác bảo vệ môi trường của nhà máy chế biến thủy sản đông lạnh tại Khu công nghiệp Lễ Môn, phường Quảng Hưng, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
    • Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ môi trường cho nhà máy.

Khóa luận triển khai 4 nội dung nghiên cứu chính:

  1. Nghiên cứu quá trình sản xuất và các nguồn phát thải chất ô nhiễm của Nhà máy.
  2. Đánh giá thực trạng công tác quản lý môi trường của Nhà máy.
  3. Đánh giá hiệu quả công tác xử lý chất thải của Nhà máy.
  4. Đề xuất các biện pháp để nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ môi trường cho Nhà máy.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý môi trường của Công ty (khí thải, chất thải rắn, nước thải) và hệ thống xử lý nước thải (đánh giá qua đo đạc, lấy mẫu phân tích các thông số ô nhiễm chính).
  • Phạm vi không gian: Nhà máy chế biến thủy sản đông lạnh tại Khu E, Khu công nghiệp Lễ Môn, thành phố Thanh Hóa.
  • Phạm vi thời gian: Thực hiện từ ngày 10/03/2016 đến ngày 31/05/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường của Việt Nam cùng hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp:

  • Văn bản pháp lý và hồ sơ môi trường: Báo cáo Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) của Công ty Hasuvimex; Báo cáo kết quả quan trắc và công tác bảo vệ môi trường năm 2015 của Nhà máy.
  • Hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn so sánh: QCVN 11:2008/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chế biến thủy sản, cột B); QCVN 14:2008/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt, cột B); QCVN 05:2013/BTNMT (Không khí xung quanh); QCVN 06:2009/BTNMT (Một số chất độc hại trong không khí xung quanh); QCVN 26:2010/BTNMT (Độ ồn); QCVN 27:2010/BTNMT (Độ rung); Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT của Bộ Y tế về tiêu chuẩn vệ sinh lao động.

Các phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp kế thừa tài liệu: Thu thập số liệu khí tượng thủy văn, tình hình kinh tế - xã hội địa phương, hồ sơ thiết kế công nghệ, báo cáo quan trắc định kỳ, định mức tiêu hao điện năng, nhân công, hóa chất và chi phí vận hành trạm xử lý nước thải.
  • Phương pháp điều tra ngoại nghiệp: Khảo sát hiện trường quy trình sản xuất, công nghệ làm lạnh IQF, hệ thống thoát nước mưa và các điểm phát sinh chất thải rắn, khí thải. Tiến hành lấy 10 mẫu nước thải tại 5 vị trí thuộc quy trình xử lý (bình nhựa polyetylen 500 ml, bảo quản lạnh ở 4°C và chuyển về phòng thí nghiệm):
    • M1: Hố thu gom nước thải
    • M2: Bể điều hòa
    • M3: Bể sinh học hiếu khí
    • M4: Bể lắng
    • M5: Bể khử trùng
  • Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm (tại Trung tâm Thí nghiệm thực hành – Khoa Quản lý Tài nguyên rừng và Môi trường, Trường Đại học Lâm nghiệp):
    • Đo pH, độ dẫn điện (EC), độ muối (Sal), tổng chất rắn hòa tan (TDS) bằng máy đo Hanna (Italia).
    • Độ đục xác định theo TCVN 6184:1996 (ISO 7027:1990) bằng máy đo nhanh Lovibond (Đức).
    • Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) xác định theo TCVN 6625:2000 (ISO 11923:1997) bằng phương pháp lọc qua giấy lọc sấy khô ở 105°C và cân phân tích độ chính xác 0,1 mg.
    • BOD5 xác định theo TCVN 6001:2008 bằng phương pháp cấy, pha loãng và ủ mẫu trong chai BOD ở 20°C trong 5 ngày.
    • COD xác định bằng phương pháp oxy hóa bằng dicromat ($K_2Cr_2O_7$ 0,25 M trong môi trường axit $H_2SO_4$ xúc tác $Ag_2SO_4$, dùng $HgSO_4$ loại bỏ ảnh hưởng của ion $Cl^-$), nung mẫu ở 150°C trong 2 giờ và chuẩn độ lượng dư bằng muối $Fe^{2+}$ với chỉ thị Feroin.
    • Amoni ($NH_4^+$) phân tích bằng phương pháp so màu quang điện UV-VIS ở bước sóng 430 nm sử dụng thuốc thử Nessler.
    • Clorua ($Cl^-$) xác định theo phương pháp chuẩn độ Mohr bằng dung dịch $AgNO_3$ với chỉ thị $K_2CrO_4$.
    • Photphat ($PO_4^{3-}$) đo độ hấp thụ quang ở bước sóng 830 nm qua phản ứng tạo phức màu xanh với amonimolipdat trong môi trường axit.
  • Phương pháp xử lý số liệu và phân tích kinh tế: Xử lý thống kê trên Word và Excel; tính toán các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế cho hệ thống xử lý nước thải cải tạo dựa trên phương pháp phân tích chi phí - lợi ích (CBA) thông qua 3 chỉ số: Giá trị hiện tại dòng (NPV), Hệ số hoàn vốn nội tại (IRR) và Tỷ số lợi ích - chi phí (B/C).

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương này hệ thống hóa sự phát triển của ngành chế biến thủy sản Việt Nam. Giai đoạn 2001-2010 chứng kiến sự tăng trưởng xuất khẩu từ 375.000 tấn (1,78 tỷ USD) lên 1,34 triệu tấn (4,94 tỷ USD); năm 2014 đạt 7,836 tỷ USD và năm 2015 đạt khoảng 6,72 tỷ USD. Tính đến hết năm 2011, cả nước có 565 cơ sở chế biến thủy sản đạt chuẩn xuất khẩu (trong đó có 259 công ty cổ phần, 179 doanh nghiệp tư nhân).

Về mặt chất thải, tác giả phân tích các dòng thải đặc thù:

  • Chất thải rắn: Phế phụ phẩm (đầu, vỏ, râu tôm, vảy cá) dễ thối rữa và bao bì phế liệu.
  • Khí thải: Khí $SO_2$, $CO_x$, bụi từ lò hơi, máy phát điện; khí $NH_3$ rò rỉ từ hệ thống lạnh; khí $H_2S$ (nồng độ có thể đạt 0,2-0,4 mg/m³) và amin phát sinh từ quá trình phân hủy hữu cơ.
  • Nước thải: Gồm nước thải sản xuất, nước vệ sinh công nghiệp và nước sinh hoạt. Tải lượng ô nhiễm nước sản xuất rất cao với $COD$ dao động 300-3.000 mg/l (điển hình 1.500 mg/l), $BOD_5$ dao động 300-2.000 mg/l (điển hình 1.000 mg/l), $TSS$ 300-1.000 mg/l và Nitơ tổng 50-200 mg/l. Nước thải chưa qua xử lý làm suy giảm oxy hòa tan, đe dọa sinh vật thủy sinh và bồi lắng dòng chảy.

Chương I cũng trích dẫn dữ liệu điều tra toàn quốc năm 2011 của Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản và Nghề muối (Bộ NN&PTNT), chỉ ra 7 nhóm tồn tại trong công tác bảo vệ môi trường:

  1. 95,77% cơ sở có lập ĐTM hoặc cam kết môi trường nhưng việc thực thi chưa đồng bộ.
  2. 84,08% cơ sở có hệ thống xử lý nước thải, nhưng 21% mẫu nước thải sau xử lý và 20% mẫu khí thải vẫn không đạt tiêu chuẩn; 70,52% thiết bị phát sinh khí thải không có hệ thống xử lý đi kèm.
  3. Chất thải nguy hại tồn đọng lớn, lượng hóa chất tẩy rửa khử trùng sử dụng trung bình lên tới 12.619 kg/cơ sở/năm.
  4. Chi phí xây dựng hệ thống xử lý nước thải đạt mức A tốn 10-15 triệu đồng/m³, chiếm 4-6% tổng mức đầu tư dự án.
  5. 26,61% cơ sở còn thiếu cán bộ chuyên trách về môi trường.
  6. Ý thức chấp hành chưa nghiêm (thanh tra giai đoạn 2008-2011 ghi nhận 211 vụ vi phạm với 51,18% do xả nước thải; 571 lượt xử lý vi phạm).
  7. Doanh nghiệp gặp khó khăn lớn về tài chính (34,09%), mặt bằng (20,15%) và công nghệ (18,91%).

Cuối chương, tác giả tổng kết các công nghệ xử lý nước thải phổ biến: xử lý cơ học (song chắn rác, vách ngăn xốp, bể lắng, bẫy mỡ), xử lý hóa lý (trung hòa, keo tụ, oxy hóa - khử, hấp phụ, tuyển nổi, trao đổi ion) và xử lý sinh học (hiếu khí, kỵ khí).

Chương II: Mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Tác giả trình bày chi tiết kế hoạch thực nghiệm:

  • Xác định mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể và 4 nội dung nghiên cứu.
  • Thiết lập quy trình khảo sát hiện trường, lựa chọn 5 vị trí lấy mẫu nước thải theo chu trình công nghệ xử lý tại Công ty Hasuvimex.
  • Quy chuẩn hóa thao tác lấy mẫu nước vào các bình 500 ml, bảo quản ở 4°C và đưa về phòng thí nghiệm.
  • Trình bày chi tiết nguyên lý phản ứng, hóa chất sử dụng và công thức tính toán cho 8 chỉ tiêu lý hóa: pH, độ đục, $TSS$, $BOD_5$, $COD$, $NH_4^+$, $Cl^-$, $PO_4^{3-}$.
  • Thiết lập công thức tính toán kinh tế NPV, IRR, B/C dùng cho việc thẩm định giải pháp kỹ thuật đề xuất.

Chương III: Đặc điểm điều kiện tự nhiên, xã hội khu vực nghiên cứu

  • Vị trí địa lý: Nhà máy Hasuvimex tọa lạc tại Lô C9, Khu E, KCN Lễ Môn, phường Quảng Hưng, thành phố Thanh Hóa trên diện tích $38\text{ m} \times 150\text{ m} = 5.700\text{ m}^2$. Phía Đông giáp xã Quảng Phú, phía Tây giáp trung tâm TP. Thanh Hóa, phía Nam giáp Quốc lộ 47, phía Bắc giáp sông Quảng Châu. Nhà máy nằm cách trung tâm TP. Thanh Hóa 5 km, gần Cảng sông Lễ Môn (khả năng bốc xếp 30-50 vạn tấn/năm).
  • Điều kiện khí tượng: Tổng nhiệt độ năm đạt $8.600^\circ\text{C}$; biên độ nhiệt năm 12-$13^\circ\text{C}$; nhiệt độ cực đại $41^\circ\text{C}$, cực tiểu $-5^\circ\text{C}$. Độ ẩm trung bình năm 85-86%. Gió mùa thịnh hành hướng Đông Nam (mùa hè) và Đông Bắc (mùa đông); bão bình quân 1,6 cơn/năm. Thủy văn khu vực chịu ảnh hưởng dòng chảy của hệ thống sông Mã và sông Quảng Châu, lũ tập trung từ tháng 8 đến tháng 10.
  • Điều kiện xã hội: Phường Quảng Hưng có diện tích 367,37 ha, 1.839 hộ với 6.998 nhân khẩu.
  • Lịch sử hình thành Hasuvimex: Thành lập năm 1980, tái lập năm 1990 (QĐ 880 UB/TH), năm 2005 sáp nhập vào Tổng công ty Thanh Hoa, quy mô lao động đạt 500 người. Dây chuyền công nghệ xuất xứ Nhật Bản đạt công suất 2.500 tấn sản phẩm/năm, kiểm soát chất lượng theo HACCP và cấp đông IQF. Sản phẩm xuất khẩu sang Nhật Bản, EU, Hàn Quốc và tiêu thụ nội địa.

Chương IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương IV phân tích chi tiết dữ liệu thực tế thu thập tại Hasuvimex:

  1. Thực trạng sản xuất và phát sinh dòng thải:

    • Quy trình công nghệ gồm các bước: Tiếp nhận nguyên liệu $\rightarrow$ Phân loại sơ bộ $\rightarrow$ Xử lý $\rightarrow$ Phân cỡ $\rightarrow$ Rửa $\rightarrow$ Cân $\rightarrow$ Xếp khuôn $\rightarrow$ Cấp đông (băng chuyền $-40^\circ\text{C}$ đến $-30^\circ\text{C}$) $\rightarrow$ Đóng gói $\rightarrow$ Bảo quản kho lạnh.
    • Chất thải rắn sản xuất: 378 kg/ngày (vỏ, đầu, râu tôm, vảy cá được đưa vào thùng bảo ôn bán cho chăn nuôi; bao bì, carton bán phế liệu). Rác thải sinh hoạt phát sinh 70 kg/ngày (được hợp đồng với công ty môi trường đô thị vận chuyển).
    • Ô nhiễm không khí: Khí Clo từ khử trùng, mùi tanh ($H_2S, NH_3$), khí rò rỉ từ máy lạnh, khí xả từ 1-2 xe bảo ôn/ngày. Mức tiêu thụ điện toàn nhà máy là 425 kW (gồm trạm biến áp 560 kVA, máy phát dự phòng 400 kVA, 3 máy nén 2 cấp 55 kW, máy đá vảy 18 kW, máy đá cây 50 kW).
    • Dòng thải lỏng: Nước mưa chảy tràn khoảng 280.000 m³/năm (riêng tháng 9 đạt 65.000 m³). Nước thải sản xuất phát sinh với lưu lượng $250\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$, tập trung nhiều chất hữu cơ và dầu mỡ từ khâu sơ chế. Nước thải sinh hoạt phát sinh $2,8\text{ m}^3/\text{ngày}$ (gồm $0,6\text{ m}^3$ từ nhà vệ sinh, $1,8\text{ m}^3$ từ bếp ăn được đưa qua hệ thống 5 bể tự hoại tổng dung tích $15\text{ m}^3$; $0,4\text{ m}^3$ nước rửa tay chân thải trực tiếp vào mương KCN).
  2. Đánh giá công tác quản lý môi trường:

    • Cơ cấu tổ chức thiếu bộ phận môi trường độc lập; toàn bộ công tác an toàn lao động và môi trường do Phòng Kỹ thuật kiêm nhiệm.
    • Việc chấp hành pháp luật còn thiếu sót: Giám sát môi trường định kỳ chỉ thực hiện 2 lần/năm (tháng 3 và tháng 9), không thực hiện đủ 4 lần/năm như cam kết trong Báo cáo ĐTM. Nước thải từ bể tự hoại chưa được gom chung vào trạm xử lý nước thải tập trung như ĐTM phê duyệt.
  3. Hiệu quả xử lý các chất thải:

    • Xử lý chất thải rắn: Phân loại triệt để tại nguồn, tận dụng làm thức ăn gia súc hoặc chuyển giao cho đơn vị dịch vụ đô thị.
    • Chất lượng không khí: Đo đạc môi trường lao động trong nhà máy và không khí xung quanh đều nằm trong giới hạn cho phép của Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT, QCVN 05:2013/BTNMT, QCVN 06:2009/BTNMT, QCVN 26:2010/BTNMT và QCVN 27:2010/BTNMT.
    • Nước thải sinh hoạt: Nước thải sau bể tự hoại đạt yêu cầu xả thải theo QCVN 14:2008/BTNMT cột B.
    • Nước thải sản xuất: Hệ thống xử lý nước thải hiện hữu của nhà máy hoạt động kém hiệu quả. Nước thải sau xử lý không đạt chuẩn xả thải theo QCVN 11:2008/BTNMT (cột B), các thông số ô nhiễm chính đều vượt ngưỡng quy chuẩn từ 1,5 đến 1.684,1 lần.
  4. Đề xuất giải pháp kỹ thuật và phân tích kinh tế:

    • Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý, tách riêng bộ phận môi trường và tuân thủ đúng tần suất quan trắc định kỳ 4 lần/năm.
    • Cải tạo công nghệ xử lý nước thải: Thay thế hoặc kết hợp bể sinh học màng di động MBBR (Moving Bed Biofilm Reactor) với bể Aerotank nhằm tăng tải trọng hữu cơ và nâng cao hiệu suất xử lý $BOD_5$, $COD$, Nitơ.
    • Tính toán phân tích chi phí - lợi ích (CBA) đối với phương án cải tạo công nghệ, xác định chi phí vận hành (điện năng, hóa chất, nhân công) cùng các chỉ tiêu tài chính khả thi (NPV, IRR, B/C).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận cung cấp tập số liệu quan trắc thực nghiệm đầy đủ về các nguồn thải tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Thanh Hóa.

Bảng tổng hợp kết quả quan trắc không khí bên trong và xung quanh Nhà máy (Năm 2015)

Chỉ tiêu phân tích Đơn vị Môi trường bên trong xưởng chế biến Tiêu chuẩn so sánh (QĐ 3733/2002/QĐ-BYT) Môi trường xung quanh (Khu dân cư) Quy chuẩn so sánh (QCVN hiện hành)
Độ ồn dBA 66 - 70 85 58 - 63 70 (QCVN 26:2010)
Độ rung cm/s 0,073 $\le 3$ KPHT 70 dB (QCVN 27:2010)
Bụi lơ lửng $\text{mg/m}^3$ 0,160 8 176 - 182 300 (QCVN 05:2013)
$NH_3$ $\text{mg/m}^3$ 0,196 17 125 - 136 200 (QCVN 06:2009)
Clo $\text{mg/m}^3$ 0,0869 1,5 KPHT 100 (QCVN 06:2009)
$H_2S$ $\text{mg/m}^3$ 0,0261 10 3,5 - KPHT 42 (QCVN 06:2009)

(Ghi chú: KPHT: Không phát hiện thấy)

Bảng kết quả quan trắc nước thải sinh hoạt sau bể tự hoại

TT Chỉ tiêu phân tích Đơn vị Kết quả phân tích QCVN 14:2008/BTNMT (Cột B)
1 pH - 6,9 5,5 - 9,0
2 $BOD_5$ mg/l 12,8 50
3 Chất rắn lơ lửng ($TSS$) mg/l 20,2 100
4 $NH_4^+$ (theo N) mg/l 1,10 10
5 Dầu mỡ động thực vật mg/l KPHT 20
6 $NO_3^-$ (theo N) mg/l 1,24 50
7 Coliform MPN/100ml 2.200 5.000

Đánh giá chất lượng nước thải sản xuất sau hệ thống xử lý

Kết quả phân tích mẫu nước thải sau hệ thống xử lý (tại bể khử trùng M5) cho thấy các chỉ tiêu ô nhiễm hữu cơ và muối khoáng vượt rất cao so với giới hạn xả thải của QCVN 11:2008/BTNMT (cột B):

  • $BOD_5$ vượt 7,2 lần quy chuẩn cho phép.
  • $COD$ vượt 5,4 lần quy chuẩn cho phép.
  • $TSS$ vượt 1,5 lần quy chuẩn cho phép.
  • $Cl^-$ vượt 1.684,1 lần quy chuẩn cho phép.

Hệ thống xử lý nước thải hiện hữu không đạt yêu cầu xả thải an toàn ra nguồn tiếp nhận (sông Quảng Châu).

Giải pháp tác giả đề xuất

  • Về quản lý: Thành lập tổ chức quản lý môi trường độc lập tại công ty; lập sổ theo dõi chất thải; thực hiện nghiêm túc chế độ quan trắc môi trường định kỳ 4 lần/năm theo cam kết ĐTM; kết nối toàn bộ dòng nước thải sinh hoạt vào hệ thống xử lý nước thải chung.
  • Về kỹ thuật: Tách riêng hệ thống thu gom nước mưa chảy tràn có bố trí hố lắng cặn cơ học; cải tiến quy trình công nghệ xử lý nước thải sản xuất bằng việc ứng dụng công nghệ lọc màng sinh học hiếu khí chuyển động MBBR kết hợp bể Aerotank nhằm tăng hiệu quả khử chất hữu cơ và muối khoáng.
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận chỉ rõ những khoảng trống giữa cam kết hồ sơ ĐTM và thực tế vận hành tại nhà máy chế biến thủy sản đông lạnh quy mô vừa; đồng thời kết hợp phương pháp phân tích chi phí - lợi ích (CBA) vào việc lựa chọn công nghệ xử lý môi trường để đảm bảo tính khả thi về kinh tế cho doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số giới hạn thực tế được ghi nhận từ phạm vi triển khai:

  • Thời gian khảo sát và lấy mẫu ngắn (từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2016), chưa phản ánh được sự biến động thành phần nước thải theo các chu kỳ mùa vụ đánh bắt và cơ cấu nguyên liệu chế biến khác nhau trong năm.
  • Số lượng mẫu phân tích thực tế dừng ở mức 10 mẫu tại 5 điểm kỹ thuật của trạm xử lý; chưa tiến hành khảo sát mở rộng các chỉ tiêu kim loại nặng hoặc đánh giá độ độc sinh thái tại nguồn tiếp nhận sông Quảng Châu.
  • Mô hình công nghệ đề xuất (MBBR kết hợp Aerotank) mới dừng ở mức tính toán lý thuyết công nghệ và mô phỏng hiệu quả kinh tế trên giấy, chưa vận hành thử nghiệm mô hình thực tế (pilot plant) để xác định thông số động học vi sinh và định mức tải trọng thể tích chính xác.

Hướng phát triển tiếp theo của đề tài:

  • Lắp đặt mô hình thực nghiệm pilot công nghệ MBBR tại nhà máy để tối ưu hóa liều lượng giá thể vi sinh và thời gian lưu nước đối với dòng thải có nồng độ muối $Cl^-$ và chất hữu cơ cao.
  • Đo đạc mở rộng các nguồn thải khí cục bộ từ kho lạnh và đánh giá mức độ tích tụ bùn thải hữu cơ từ bể tuyển nổi và bể lắng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên, học viên ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Kỹ thuật Môi trường, Khoa học Môi trường: Tham khảo cấu trúc một bài đánh giá hiện trạng môi trường hoàn chỉnh tại doanh nghiệp công nghiệp, từ điều tra thực địa, phương pháp lấy mẫu, bảo quản đến quy trình phân tích 8 thông số lý hóa trong phòng thí nghiệm.
  • Cán bộ quản lý môi trường tại các khu công nghiệp và nhà máy chế biến thủy sản: Tham khảo dữ liệu kiểm toán phát thải thực tế (lưu lượng nước mưa, nước sản xuất $250\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$, tỷ lệ phát sinh phụ phẩm rắn 378 kg/ngày), nhận diện các lỗi vi phạm thường gặp so với hồ sơ ĐTM và phương pháp phân tích chi phí - lợi ích (CBA: NPV, IRR, B/C) khi lập dự án cải tạo trạm xử lý nước thải.

Câu hỏi thường gặp

1. Lưu lượng phát sinh các nguồn nước thải và chất thải rắn tại Công ty Hasuvimex là bao nhiêu? Theo kết quả điều tra của khóa luận:

  • Nước thải sản xuất: $250\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$.
  • Nước thải sinh hoạt: $2,8\text{ m}^3/\text{ngày}$ (gồm $0,6\text{ m}^3$ từ vệ sinh, $1,8\text{ m}^3$ từ nhà bếp, $0,4\text{ m}^3$ từ rửa ráy).
  • Nước mưa chảy tràn: Trung bình khoảng 280.000 m³/năm (tháng 9 cao nhất đạt 65.000 m³).
  • Chất thải rắn sản xuất: Khoảng 378 kg/ngày (đầu, râu tôm, vảy cá, bao bì).
  • Rác thải sinh hoạt: Khoảng 70 kg/ngày.

2. Nước thải sản xuất sau hệ thống xử lý của Nhà máy vượt quy chuẩn bao nhiêu lần? Kết quả phân tích mẫu nước thải tại vị trí bể khử trùng (M5) so với QCVN 11:2008/BTNMT (cột B) cho thấy nước thải vẫn bị ô nhiễm nặng, cụ thể:

  • $BOD_5$ vượt 7,2 lần.
  • $COD$ vượt 5,4 lần.
  • $TSS$ vượt 1,5 lần.
  • Clorua ($Cl^-$) vượt 1.684,1 lần.

3. Những điểm chưa tuân thủ Báo cáo ĐTM của Công ty Hasuvimex được phát hiện là gì? Doanh nghiệp có 2 điểm vi phạm chính so với cam kết ĐTM:

  • Tần suất quan trắc định kỳ: Doanh nghiệp chỉ thực hiện 2 lần/năm (vào tháng 3 và tháng 9), trong khi Báo cáo ĐTM yêu cầu thực hiện 4 lần/năm (vào tháng 3, 6, 9 và 12).
  • Thu gom nước thải: Toàn bộ nước thải sau bể tự hoại không được dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung để xử lý chung với nước thải sản xuất như cam kết trong ĐTM, mà xả thẳng ra ngoài môi trường sau khi lắng tại bể phốt.

4. Môi trường không khí và tiếng ồn tại Nhà máy có đạt tiêu chuẩn không? Tất cả các chỉ tiêu quan trắc vi khí hậu, độ rung, tiếng ồn và khí độc ($NH_3$, Clo, $H_2S$, bụi) bên trong phân xưởng sản xuất đều đạt Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT. Tại môi trường không khí xung quanh thuộc khu dân cư giáp nhà máy, các thông số đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 05:2013/BTNMT, QCVN 06:2009/BTNMT, QCVN 26:2010/BTNMT và QCVN 27:2010/BTNMT.

5. Khóa luận sử dụng các chỉ tiêu kinh tế nào để thẩm định giải pháp xử lý nước thải đề xuất? Tác giả sử dụng phương pháp phân tích chi phí - lợi ích (CBA) thông qua 3 chỉ số tài chính:

  • Giá trị hiện tại dòng ($NPV$ - Net Present Value).
  • Hệ số hoàn vốn nội tại ($IRR$ - Internal Rate of Return).
  • Tỷ số lợi ích trên chi phí ($B/C$ - Benefit-Cost Ratio).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Lê Thị Thơm đã phản ánh chi tiết hiện trạng công tác bảo vệ môi trường tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Thanh Hóa thông qua chuỗi số liệu khảo sát thực tế và phân tích thực nghiệm. Nghiên cứu khẳng định doanh nghiệp đã thực hiện tốt việc phân loại chất thải rắn và kiểm soát khí thải, tuy nhiên hệ thống xử lý nước thải sản xuất hiện hành vận hành kém hiệu quả khi các thông số $BOD_5$, $COD$, $TSS$ và $Cl^-$ sau xử lý đều vượt quy chuẩn QCVN 11:2008/BTNMT nhiều lần. Các giải pháp kiện toàn bộ máy quản lý, thực hiện đúng cam kết quan trắc định kỳ và cải tạo trạm xử lý nước thải bằng công nghệ MBBR kết hợp Aerotank được luận giải rõ ràng qua phân tích kinh tế - kỹ thuật, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác bảo vệ môi trường trong ngành chế biến thủy sản đông lạnh.