Đánh Giá Công Tác Bảo Hộ Lao Động Tại Nhà Máy Đóng Tàu X51 - Ngô Xuân Lâm

Chuyên khảo phân tích Kl ngo xuan lam 610673b, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Chuyên ngành

Bảo Hộ Lao Động

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Tốt Nghiệp

2007

75
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

MỤC LỤC

LIỆT KÊ HÌNH

LIỆT KÊ BẢNG

CÁC TỪ VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHÀ MÁY ĐÓNG TÀU X51

1.1. Quá trình hình thành và phát triển Nhà máy X51

1.1.1. Quá trình hình thành

1.1.2. Giới thiệu Nhà máy X51

1.1.3. Tổ chức và bố trí nhân sự

1.1.4. Đặc điểm tổ chức sản xuất và kinh doanh

1.1.5. Sơ đồ bộ máy tổ chức

1.1.6. Chức năng các Phòng, Ban

1.1.7. Cơ sở hạ tầng. Điều kiện giao thông. Nhu cầu về nguyên - vật liệu

1.1.8. Dây chuyền công nghệ sản xuất

1.1.8.1. Quy trình đóng mới
1.1.8.2. Quy trình sửa chữa

1.2. Nguồn lao động

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU, MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Tổng quan BHLĐ ngành đóng tàu

2.1.1. Tài liệu nước ngoài

2.1.2. Tài liệu trong nước

2.2. Mục tiêu, đối tượng và phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.3. Mục tiêu nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG TẠI NHÀ MÁY ĐÓNG TÀU X51

3.1. Đánh giá thực trạng ATLĐ tại Nhà máy X51

3.1.1. Hệ thống pháp luật BHLĐ

3.1.2. Hệ thống tổ chức BHLĐ tại Nhà máy X51

3.1.3. Kế hoạch BHLĐ tại Nhà máy X51

3.1.4. Việc trang bị PTBVCN

3.1.5. Hoạt động của tổ chức Công đoàn trong công tác BHLĐ

3.1.6. An toàn PPCN, điện và hệ thống chống sét

3.1.7. An toàn PCCN tại cơ sở. An toàn về điện và hệ thống chống sét

3.1.8. An toàn dây chuyền công nghệ và thiết bị máy móc

3.1.9. Máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất. Dây chuyền sản xuất của Nhà máy

3.1.10. Đánh giá máy móc, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ

3.1.11. An toàn nhà xưởng và công trình phụ

3.1.12. Đánh giá tình hình TNLĐ tại Nhà máy trong 5 năm qua

3.2. Đánh giá công tác VSLĐ tại Nhà máy X51

3.2.1. Đánh giá MTLĐ tại Nhà máy X51. Yếu tố VHK

3.2.2. Hơi khí độc, tiếng ồn, ánh sáng

3.2.3. Tâm lý lao động và Ecgonomi

3.2.4. Tình hình sức khỏe và BNN

4. CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC KHUYẾT ĐIỂM TẠI NHÀ MÁY ĐÓNG TÀU X51

4.1. Giải pháp về TC – QL công tác BHLĐ tại cơ sở

4.2. Các biện pháp về ATLĐ

4.3. Các biện pháp an toàn về PCCN

4.4. Biện pháp kỹ thuật an toàn điện trong đóng - sửa chữa tàu

4.5. Biện pháp kỹ thuật khi làm việc trong không gian kín

4.6. Biện pháp KTAT khi làm việc trên cao

4.7. Các giải pháp kỹ thuật về VSLĐ

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Công Tác Bảo Hộ Lao Động Tại Nhà Máy Đóng Tàu X51

Công tác bảo hộ lao động tại Nhà máy đóng tàu X51 đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn cho người lao động. Nhà máy này không chỉ sản xuất tàu cho quân đội mà còn cho các tàu dân sự. Việc đánh giá thực trạng công tác bảo hộ lao động là cần thiết để phát hiện và khắc phục những thiếu sót, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất và bảo vệ sức khỏe người lao động.

1.1. Giới Thiệu Về Nhà Máy Đóng Tàu X51

Nhà máy X51 được thành lập từ năm 1975, với nhiệm vụ chính là đóng mới và sửa chữa tàu. Nhà máy đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển và hiện nay có khả năng đóng mới các loại tàu có trọng tải lớn.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Bảo Hộ Lao Động

Bảo hộ lao động không chỉ bảo vệ sức khỏe người lao động mà còn giảm thiểu tai nạn lao động. Việc thực hiện tốt công tác này giúp nâng cao năng suất lao động và đảm bảo an toàn trong sản xuất.

II. Những Thách Thức Trong Công Tác Bảo Hộ Lao Động Tại Nhà Máy X51

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong công tác bảo hộ lao động, nhưng Nhà máy X51 vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Các yếu tố như môi trường làm việc khắc nghiệt, thiết bị cũ kỹ và ý thức của người lao động là những vấn đề cần được giải quyết.

2.1. Môi Trường Làm Việc Khó Khăn

Nhà máy X51 có nhiều công đoạn sản xuất tiềm ẩn nguy cơ tai nạn lao động cao. Các yếu tố như bụi, tiếng ồn và khí độc là những rủi ro lớn đối với sức khỏe người lao động.

2.2. Thiết Bị Cũ Kỹ Và Thiếu An Toàn

Nhiều thiết bị tại Nhà máy đã cũ và không đảm bảo tiêu chuẩn an toàn. Việc này làm tăng nguy cơ tai nạn lao động và ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất.

III. Phương Pháp Đánh Giá Công Tác Bảo Hộ Lao Động Tại Nhà Máy X51

Để đánh giá công tác bảo hộ lao động, cần áp dụng các phương pháp khoa học và thực tiễn. Việc khảo sát, phân tích và đánh giá tình hình thực tế sẽ giúp đưa ra các giải pháp hiệu quả.

3.1. Khảo Sát Thực Trạng Công Tác Bảo Hộ Lao Động

Khảo sát thực trạng công tác bảo hộ lao động tại Nhà máy X51 giúp xác định các vấn đề cần cải thiện. Việc này bao gồm phỏng vấn người lao động và quan sát trực tiếp.

3.2. Phân Tích Dữ Liệu Tai Nạn Lao Động

Phân tích dữ liệu về tai nạn lao động trong những năm qua sẽ giúp nhận diện các nguyên nhân và xu hướng. Từ đó, có thể đề xuất các biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

IV. Giải Pháp Cải Thiện Công Tác Bảo Hộ Lao Động Tại Nhà Máy X51

Để cải thiện công tác bảo hộ lao động, Nhà máy X51 cần thực hiện một số giải pháp cụ thể. Các biện pháp này không chỉ giúp giảm thiểu tai nạn lao động mà còn nâng cao ý thức của người lao động.

4.1. Đầu Tư Vào Thiết Bị An Toàn

Đầu tư vào thiết bị an toàn hiện đại sẽ giúp giảm thiểu rủi ro trong sản xuất. Việc này bao gồm cả việc nâng cấp các thiết bị cũ và trang bị thêm các phương tiện bảo vệ cá nhân.

4.2. Tăng Cường Đào Tạo An Toàn Lao Động

Đào tạo thường xuyên về an toàn lao động cho người lao động là rất cần thiết. Việc này giúp nâng cao nhận thức và kỹ năng xử lý tình huống nguy hiểm.

V. Kết Quả Nghiên Cứu Về Công Tác Bảo Hộ Lao Động Tại Nhà Máy X51

Kết quả nghiên cứu cho thấy công tác bảo hộ lao động tại Nhà máy X51 đã có những cải thiện đáng kể. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề cần được giải quyết để đảm bảo an toàn cho người lao động.

5.1. Đánh Giá Tình Hình Tai Nạn Lao Động

Tình hình tai nạn lao động tại Nhà máy X51 đã giảm trong những năm gần đây. Tuy nhiên, vẫn cần tiếp tục theo dõi và cải thiện các biện pháp an toàn.

5.2. Đề Xuất Các Giải Pháp Cải Thiện

Các giải pháp cải thiện công tác bảo hộ lao động cần được thực hiện đồng bộ và liên tục. Việc này sẽ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất và bảo vệ sức khỏe người lao động.

VI. Tương Lai Của Công Tác Bảo Hộ Lao Động Tại Nhà Máy Đóng Tàu X51

Công tác bảo hộ lao động tại Nhà máy X51 cần được tiếp tục cải thiện và phát triển. Việc áp dụng công nghệ mới và nâng cao ý thức của người lao động sẽ là chìa khóa cho sự thành công trong tương lai.

6.1. Xu Hướng Phát Triển Công Nghệ An Toàn

Công nghệ an toàn lao động đang ngày càng phát triển. Việc áp dụng các công nghệ mới sẽ giúp giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả sản xuất.

6.2. Tăng Cường Hợp Tác Giữa Các Bên Liên Quan

Hợp tác giữa các bên liên quan trong công tác bảo hộ lao động là rất quan trọng. Việc này giúp chia sẻ kinh nghiệm và nâng cao hiệu quả công tác bảo hộ lao động.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHÀ MÁY X51 1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH. Tháng 4 - 1975 hòa trong khí thế chung của cuộc tổng tiến công giải phóng miền Nam, một đơn vị Hải Quân vào tiếp quản “Thủy xưởng cửu long” là một chi nhánh của căn cứ hậu cần Nhà Bè do Mỹ để lại.

Đơn vị đã báo cáo lên Bộ để tiếp quản căn cứ này và chính thức thành lập Nhà máy đóng tàu X51. Trải qua 31 năm trưởng thành và phát triển. Từ một căn cứ cũ, với trang thiết bị lạc hậu, chỉ sửa chữa các loại tàu nhỏ (khoảng 500- 700 tấn). Đến nay Nhà máy đã vươn lên sửa chữa và đóng mới các loại tàu có trọng tải lớn.

Từ năm 1990, bắt đầu giai đoạn đổi mới một cách toàn diện về cơ cấu tổ chức, tính chất nhiệm vụ, đồng thời cũng là giai đoạn phát triển vượt bậc, Nhà máy từng bước đi lên làm chủ KHKT, khẳng định năng lực về đóng mới và sửa chữa tàu biển. Đến năm 1996, Nhà máy chuyển đổi nhiệm vụ, với sự quyết tâm cao đã khẩn trương chấn chỉnh tổ chức sản xuất, quản lý nên đã đạt được những thành công ở một số công trình trọng điểm như: Phân xưởng gia công vỏ tàu với máy móc, thiết bị hiện đại đã được đưa vào sử dụng, đã xây dựng và đưa vào sử dụng sửa chữa ụ 5000 tấn, cải tạo nâng cấp hệ thống điện nước, nạo vét luồng lạch… Đến nay, Nhà máy có khả năng đóng mới các loại tàu dân sự có trọng tải từ 3000 - 5000 tấn. GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC NHÀ MÁY X51 Tên Công ty: Nhà máy X51 - Công ty Hải Minh. Địa chỉ: Ấp 5 - Phú Xuân - Nhà Bè - Tp.

Cơ quan chủ quản: Công ty Hải Minh - Cục Công nghệ - Bộ Quốc phòng.873404 Tổng diện tích mặt bằng nhà máy: S = 137. Diện tích văn phòng, nhà điều hành: 3. Diện tích cầu cảng, đường xá: 10.000 m2 Diện tích nhà xưởng sản xuất: 34.356 m2 Tổng số lao động là 454 người, trong đó: Khối văn phòng: 107 người. Khối sản xuất : 347 người.

Lương trung bình công nhân:1.000 đ Thời gian làm việc: Ca 1: Từ 7h – 11h 30’ Ca 2: Từ 13h – 16h 30’ 8 Hình 1: Sơ đồ mặt bằng Nhà máy: B KHU DÂN CƯ Cổng 1 Cổng 2 Ụ tàu Nhà điềuhành Dãy các nhà xưởng Dãy các nhà xưởng SÔNG SOÀI RẠP Nhà máy X51 có các vị trí địa lý như sau: o Phía Đông giáp với sông Nhà Bè o Phía Nam giáp với sông Soài Rạp. o Phía Tây và phía Bắc giáp với khu dân cư. Trong khuôn viên Nhà máy có nhà điều hành gồm 1 lầu và 1 trệt với tiện nghi tương đối đầy đủ, hiện đại, được xây dựng năm 2003. Tại đây điều khiển mọi hoạt động của Nhà máy.

TỔ CHỨC VÀ BỐ TRÍ NHÂN SỰ 1. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH. Nhiệm vụ chính của Nhà máy là đóng mới và sửa chữa các loại tàu Hải Quân. Ngoài ra, còn đóng mới những tàu dân sự có trọng tải nhỏ.

Bằng sự năng động trong 9 cách nghĩ, đến nay Nhà máy đã đóng mới, sửa chữa các loại tàu lớn (đã đóng mới tàu dân sự có trọng tải 4000 tấn), đáp ứng kịp thời nhu cầu khai thác, sử dụng của Quân chủng Hải Quân. Nhà máy đã vươn lên làm chủ công nghệ đóng mới các loại tàu vận tải Quân sự có lượng giãn nước trên 1000 tấn, các loại tàu cứu hộ có công suất lớn hơn 2000 mã lực. SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC 10 Hình 2: SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ - HỆ THỐNG TỔ CHỨC SXKD (MỚI) CỦA CÔNG TY HẢI MINH GIÁM ĐỐC PGĐ SẢN XUẤT PGĐ KINH DOANH PGĐ KỸ THUẬT PGĐ CHÍNH TRỊ PHÒNG PHÒNG PHÒNG PHÒNG QUÂN Y KẾ PHÒNG KỸ PHÒNG PHÒNG TÀI HOẠCH VẬT TƯ THUẬT KCS ĐO CHÍNH CHÍNH TCLĐ CÔNG LƯỜNG TRỊ NGHỆ PX ĐÀ XN PHÂN PHÂN PHÂN PHÂN PHÂN PX ỐNG PHÂN ĐỐC - DỊCH XƯỞNG XƯỞNG XƯỞNG XƯỞNG XƯỞNG PHỤ XƯỞNG MỘC – ĐỘI VỤ KHO VỎ TÀU ĐỘNG ĐIỆN VŨ KHÍ CƠ KHÍ KIỆN CƠ TRANG XE BÃI - LỰC TÀU KT - ĐT ĐIỆN TRÍ CẢNG 11 1. CHỨC NĂNG CÁC PHÒNG, BAN: Phòng tổ chức lao động: Là cơ quan tham mưu giúp Giám đốc xây dựng kế hoạch và tổ chức điều hành thực hiện kế hoạch sản xuất của Nhà máy.

Phòng Kỹ thuật công nghệ: Là cơ quan chức năng giúp Giám đốc về tổ chức và quản lý công tác kỹ thuật, công nghệ trong Nhà máy. Phòng Vật tư: Là cơ quan giúp Giám đốc quản lý và cung ứng toàn bộ vật tư kỹ thuật đưa vào sản xuất, sửa chữa trong kỳ kế hoạch. Phòng KCS: Là cơ quan chức năng tổ chức kiểm tra, xác nhận chất lượng thực hiện các nguyên công sửa chữa và chất lượng sản phẩm. Phòng Quân Y: Tổ chức khám chữa bệnh cho công nhân, phối hợp với Công đoàn tiến hành điều tra TNLĐ.

Các phòng khác có chức năng riêng của nó 1. CƠ SỞ HẠ TẦNG 1. ĐIỀU KIỆN GIAO THÔNG: Giao thông bên ngoài cơ sở: Từ hướng Sài Gòn chạy về Nhà Bè, xuyên suốt một con đường Huỳnh Tấn Phát, là con đường rộng, thuận tiện cho việc lưu thông. Nhà máy X51 nằm ngay mặt lộ, cuối đường Huỳnh Tấn Phát.

Giao thông nội bộ: Nhà máy có hai cổng chính, mỗi cổng rộng 7m, đường nhựa thông suốt từ nhà hành chính đến khu sản xuất. HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC: Nhà máy sử dụng nguồn nước cấp của thủy cục với mức lượng khoảng 80 - 100 3 m /ngày, để phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt. Tại cơ sở có 1 hồ chứa nước có dung tích 600 m3. Vậy đảm bảo đủ lượng nước dùng trong sản xuất và sinh hoạt.

Lượng nước thải sinh hoạt sau khi xử lý, Nhà máy cho thải bỏ chung vào hệ thống cấp thoát nước thành phố. NHU CẦU VỀ NGUYÊN – NHIÊN LIỆU: Tole, thép dày từ 5 ly đến 20 ly. Các loại sắt tròn có đường kính từ 6 ly đến các loại ống thép 100 ly. Các loại thép V, U, H, có đủ kích cỡ.

Các loại que hàn, thép gang, inox… Hơi Acetylen, Oxy, Gas… Sơn chống hà, sơn chống rỉ… Điện, nước, dầu DO; bình khí O2, C2H2, Ga, xăng, cồn công nghiệp, xà bông bột nước 12 1. DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT: 1. QUY TRÌNH ĐÓNG MỚI Hình 3: Quy trình đóng mới YÊU CẦU KHÁCH HÀNG THIẾT KẾ KẾ HOẠCH SẢN XUẤT, VẬT TƯ ĐẶT KÊ,NÈ PHÂN, TỔNG LẮP RÁP MÁY, LẮP RÁP HT ĐOẠN CON TÀU TRỤC, ỐNG ĐIỆN ĐĂNG KIỂM NGHIỆM THU HẠ THUỶ NỘI THẤT XUẤT XƯỞNG 13 1. QUY TRÌNH SỬA CHỮA Hình 4: Quy trình sửa chữa TÀU CẦN SỬA LÊN ĐỐC, Ụ CHÌM KHẢO SÁT THAY TÔN, VỎ SỬA CHỮA Đ.THU THIẾT NỀU CẦN THIẾT CƠ ĐIỆN, ĐIỀU KHIỂN BỊ, ĐỘNG LỰC HỆ THỐNG PHUN CÁT, GÕ CẮT, HÀN KL ỐNG VAN RỈ, SƠN TRANG TRÍ NỘI HẠ THUỶ ĐĂNG KIỂM XUẤT THẤT XƯỞNG * Tóm tắt phương pháp và các công đoạn sản xuất: Nguyên vật liệu chính là kim khí (sắt, thép, tôn) được đưa sang các phân xưởng.

Phân xưởng vỏ có số lượng vật tư và số lượng lao động lớn nhất. Bắt đầu từ khâu chuyển vật tư (thép, thép hình) sang bộ phận sơ chế (xử lý ban đầu), tôn, thép được cán phẳng, làm sạch, sấy khô… Sau đó được chuyển sang bộ phận cắt, hàn và chế tạo chi tiết (sườn, đà, sà) và lắp ráp thành các phân đoạn thuộc vỏ tàu Phân xưởng cơ khí có nhiệm vụ gia công các chi tiết (trục chân vịt, các động cơ, máy móc…). Phân xưởng động lực có nhiệm vụ lắp đặt những chi tiết máy thành các nhóm chi tiết. Khi nhiệm vụ của các phân xưởng đã hoàn thành cơ bản thì chuyển sang giai đoạn lắp ráp trung gian, lắp ráp các phân đoạn thành tổng đoạn, đến các tổng đoạn trên con tàu rồi chuyển lên đà hoặc ụ khô (phân xưởng triền đà).

Sau khi lắp tổng đoạn là việc lắp đặt các trang thiết bị, đồ mộc, sơn hoàn chỉnh, trang trí nội thất, hạ thủy, chạy 14 thử nghiệm. Khi phòng KCS kiểm tra chất lượng lần cuối sau khi đã chạy thử thì con tàu đã hoàn thành và được nghiệm thu bàn giao cho khách hàng. * Một số nhận xét về quy trình sản xuất ảnh hưởng đến môi trường lao động: Trong quy trình đóng mới - sửa chữa tàu tại Nhà máy X51, có nhiều công đoạn sản xuất đơn chiếc. Trong mỗi công đoạn luôn ẩn chứa những nguy cơ về TNLĐ khác nhau như: Trong công đoạn chuẩn bị vật tư, các yếu tố luôn tiềm ẩn khi có sự làm việc của các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ như: Xe nâng, xe cẩu, cần trục…được dùng để nâng, nhấc, di chuyển, đưa lên cao các tấm kim loại nặng, các thiết bị máy móc… có nguy cơ tuột, đứt cáp, lật cẩu, va đập, rơi rớt các tấm kim loại, các thiết bị với khối lượng lớn.

Máy móc, thiết bị sử dụng điện với nguồn điện áp lớn có nguy cơ gây điện giật, chập điện, cháy nổ…Ngoài ra, khi làm việc trong hầm tàu, tiến hành các công việc cắt, hàn các tấm kim loại, ngoài sử dụng các thiết bị điện còn sử dụng các bình Gas, Oxy, Axetylen có nguy cơ gây cháy nổ cao. Bên cạnh đó hầm tàu thường không được thông thoáng, lâu ngày tích tụ các hơi khí độc vượt TCCP làm cho NLĐ dễ bị ngạt xỉu và có nguy cơ dẫn đến ngạt thở gây chết người. Trong quy trình đóng mới - sửa chữa luôn xuất hiện các yếu tố gây mất AT - VSLĐ như: tại công đoạn dập cắt tôn, công đoạn phun cát… mức ồn tại các công đoạn này thường đạt 95 - 115 dBA. Ngoài ra khi tiến hành hàn, cắt luôn sản sinh các oxyt kim loại Fe2O3, SiO2, K2O…tồn tại ở dạng bụi, khói sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe và nguy cơ mắc các BNN của NLĐ là khá cao.

Trong quá trình sản xuất của Nhà máy, vấn đề vệ sinh công nghiệp cũng cần được đặt ra như: sắt, thép được thải ra trong quá trình gia công khung sườn, phay bào, khoan các chi tiết, dầu mỡ phế thải, các chất thải rắn khác được đưa ra từ việc phá dỡ tàu cũ. Do vậy, việc đánh giá thực trạng công tác BHLĐ tại Nhà máy đồng thời bổ sung thêm một số nội dung nhằm góp phần ngăn ngừa TNLĐ là công việc rất cần thiết, cần phải tiến hành làm ngay nhằm giảm thiểu tai nạn cho NLĐ. NGUỒN LAO ĐỘNG Nguồn lao động của Nhà máy được đào tạo tại các trường Đại học, Cao đẳng và Trung học của các trường thuộc Cục Công nghệ - Bộ Quốc phòng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ