Đánh Giá Thực Trạng Bảo Hộ Lao Động Tại Công Ty Dệt May 7

Khám phá Kl ly ngoc tay 070892b, một sản phẩm độc đáo với thiết kế tinh tế và chất lượng vượt trội, phù hợp cho mọi nhu cầu sử dụng.

Chuyên ngành

Bảo Hộ Lao Động

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Tốt Nghiệp

2012

90
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

CÁC DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU

1. MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

1.2. Phương pháp nghiên cứu

1.3. Đối tượng nghiên cứu

1.4. Nội dung nghiên cứu

1.5. Phạm vi nghiên cứu

2. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV DỆT MAY 7

2.1. Giới thiệu về công ty

2.2. Sơ đồ hệ thống tổ chức, quản lý

2.3. Số lượng và chất lượng lao động

2.4. Sơ đồ qui trình công nghệ

2.5. Nguyên phụ liệu

2.6. Các sản phẩm chính của công ty

2.7. Sơ đồ mặt bằng công ty

3. CHƯƠNG 2: QUẢN LÝ CÔNG TÁC BHLĐ TẠI CƠ SỞ

3.1. Mức độ đầy đủ của các văn bản pháp luật về BHLĐ

3.2. Tổ chức bộ máy ATVSLĐ

3.3. Xây dựng kế hoạch ATVSLĐ

3.4. Tự kiểm tra ATVSLĐ

3.5. Vai trò của tổ chức Công Đoàn

4. CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ATVSLĐ TẠI CƠ SỞ

4.1. Thực trạng công tác ATLĐ

4.2. Thực trạng ATVSLĐ dây chuyền công nghệ, máy móc thiết bị

4.3. Thực trạng ATVSLĐ máy móc, thiết bị, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ

4.4. Thực trạng ATVSLĐ nhà xưởng, nhà kho

4.5. Hệ thống và công tác PCCC

4.6. An toàn điện

4.7. Hệ thống chống sét

4.8. Thực trạng công tác VSLĐ

4.8.1. Vi khí hậu

4.8.2. Tư thế lao động và Ergonomy

4.8.3. Tâm sinh lý lao động

4.8.4. Thời giờ làm việc, nghỉ ngơi

4.8.5. Quản lý và chăm sóc sức khỏe NLĐ

4.8.6. Thực trạng trang cấp PTBVCN

4.8.7. Khai báo, điều tra TNLĐ

4.8.8. Thực trạng bồi dưỡng độc hại

4.8.9. Thực trạng công tác tuyên truyền, huấn luyện về ATVSLĐ

4.8.10. Công trình phụ: Nhà ăn, Nhà vệ sinh, Các công trình KTVS

5. CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ AN TOÀN VÀ KINH TẾ TRONG VIỆC CẤP NƯỚC CHO LÒ TẠI CÔNG TY DỆT MAY 7

5.1. Tổng quan tài liệu

5.2. Ảnh hưởng của tạp chất trong nước đối với lò hơi

5.3. Các chỉ tiêu kỹ thuật của nước cấp cho lò hơi tại Việt Nam

5.4. Sơ lượt các phương pháp xử lý nước cấp cho lò hơi đang được sử dụng phổ biến tại Việt Nam

5.5. Hiện trạng sử dụng nguồn nước cấp cho lò hơi tại công ty Dệt may 7

5.5.1. Sơ lược tình hình cung cấp và sử dụng hơi tại công ty Dệt may 7

5.5.2. Thực trạng tình hình sử dụng nguồn nước cấp tại công ty Dệt May 7

5.5.3. Đề xuất các biện pháp khắc phục nhầm nâng cao hiệu quả an toàn và kinh tế trong việc cấp nước cho lò hơi

5.5.3.1. Biện pháp về mặt quản lý
5.5.3.2. Biện pháp về mặt kỹ thuật
5.5.3.3. Hiệu quả của các biện pháp
5.5.3.4. Mức độ khả thi của biện pháp

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Công Tác Bảo Hộ Lao Động Tại Công Ty Dệt May 7

Công tác bảo hộ lao động tại Công ty Dệt May 7 đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn cho người lao động. Việc thực hiện các quy định về bảo hộ lao động không chỉ giúp giảm thiểu rủi ro mà còn nâng cao hiệu quả sản xuất. Công ty đã áp dụng nhiều biện pháp nhằm cải thiện điều kiện làm việc và bảo vệ sức khỏe cho người lao động.

1.1. Giới Thiệu Về Công Ty Dệt May 7

Công ty Dệt May 7 được thành lập từ năm 1987, chuyên sản xuất các sản phẩm dệt may phục vụ cho quân đội và xuất khẩu. Công ty đã có những bước phát triển mạnh mẽ và hiện nay là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong ngành dệt may tại Việt Nam.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Công Tác Bảo Hộ Lao Động

Công tác bảo hộ lao động không chỉ bảo vệ sức khỏe người lao động mà còn giúp công ty giảm thiểu chi phí do tai nạn lao động gây ra. Việc thực hiện tốt công tác này sẽ tạo ra môi trường làm việc an toàn và hiệu quả.

II. Những Thách Thức Trong Công Tác Bảo Hộ Lao Động Tại Công Ty Dệt May 7

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong công tác bảo hộ lao động, Công ty Dệt May 7 vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức. Các vấn đề như thiếu hụt trang thiết bị bảo hộ, nhận thức của người lao động về an toàn lao động còn hạn chế là những yếu tố cần được khắc phục.

2.1. Thiếu Hụt Trang Thiết Bị Bảo Hộ

Nhiều thiết bị bảo hộ cá nhân chưa được trang bị đầy đủ cho người lao động, dẫn đến nguy cơ tai nạn lao động cao. Công ty cần đầu tư thêm vào các thiết bị này để đảm bảo an toàn cho nhân viên.

2.2. Nhận Thức Của Người Lao Động Về An Toàn Lao Động

Một số người lao động vẫn chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của công tác an toàn lao động. Việc tổ chức các buổi tập huấn và tuyên truyền là cần thiết để nâng cao nhận thức này.

III. Phương Pháp Cải Thiện Công Tác Bảo Hộ Lao Động Tại Công Ty Dệt May 7

Để nâng cao hiệu quả công tác bảo hộ lao động, Công ty Dệt May 7 cần áp dụng một số phương pháp cải thiện. Việc xây dựng quy trình làm việc an toàn và tổ chức các khóa đào tạo là những giải pháp quan trọng.

3.1. Xây Dựng Quy Trình Làm Việc An Toàn

Công ty cần xây dựng quy trình làm việc an toàn cho từng bộ phận, đảm bảo mọi người lao động đều nắm rõ và thực hiện đúng. Điều này sẽ giúp giảm thiểu rủi ro trong quá trình sản xuất.

3.2. Tổ Chức Khóa Đào Tạo Về An Toàn Lao Động

Các khóa đào tạo về an toàn lao động cần được tổ chức định kỳ để nâng cao kiến thức và kỹ năng cho người lao động. Điều này không chỉ giúp họ hiểu rõ hơn về công tác bảo hộ mà còn tạo ra thói quen làm việc an toàn.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Công Tác Bảo Hộ Lao Động Tại Công Ty Dệt May 7

Công ty Dệt May 7 đã áp dụng nhiều biện pháp thực tiễn trong công tác bảo hộ lao động. Những kết quả đạt được từ các biện pháp này đã góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất và bảo vệ sức khỏe người lao động.

4.1. Kết Quả Đạt Được Từ Công Tác Bảo Hộ Lao Động

Sau khi áp dụng các biện pháp bảo hộ, tỷ lệ tai nạn lao động tại công ty đã giảm đáng kể. Điều này cho thấy sự hiệu quả của công tác bảo hộ lao động trong việc bảo vệ sức khỏe người lao động.

4.2. Những Bài Học Kinh Nghiệm Từ Công Tác Bảo Hộ Lao Động

Công ty đã rút ra nhiều bài học kinh nghiệm từ việc thực hiện công tác bảo hộ lao động. Việc thường xuyên đánh giá và cải tiến quy trình bảo hộ là rất cần thiết để duy trì hiệu quả.

V. Kết Luận Về Công Tác Bảo Hộ Lao Động Tại Công Ty Dệt May 7

Công tác bảo hộ lao động tại Công ty Dệt May 7 đã có những bước tiến đáng kể. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Việc tiếp tục cải thiện và nâng cao nhận thức về an toàn lao động là rất quan trọng.

5.1. Đánh Giá Tổng Quan Về Công Tác Bảo Hộ Lao Động

Công tác bảo hộ lao động tại công ty đã có những cải thiện rõ rệt, nhưng cần tiếp tục duy trì và phát triển hơn nữa để đảm bảo an toàn cho người lao động.

5.2. Định Hướng Tương Lai Của Công Tác Bảo Hộ Lao Động

Trong tương lai, công ty cần tiếp tục đầu tư vào công tác bảo hộ lao động, nâng cao trang thiết bị và tổ chức các khóa đào tạo thường xuyên để đảm bảo an toàn cho người lao động.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV DỆT MAY 7 1. Giới thiệu về công ty 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Tên doanh nghiệp : CÔNG TY DỆT MAY 7. Tên quốc tế : TEXTILE AND GARMENT COMPANPY 7. Viết tắt : TEGACO 7.

Địa chỉ : 148 Văn Chung, P. Tân Bình, Tp. Hồ Chí Minh. Số tài khoản : 60013603_0 NHTMCPQĐ.

102010000083878 : NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG.1 Khu văn phòng của công ty 4 Công ty Dệt May 7 được thành lập hay giải thể theo quyết định của Thủ tướng chính phủ hoặc của Bộ trưởng bộ quốc phòng (khi được Thủ tướng ủy quyền). Công Ty Dệt May 7 tiền thân trước kia là Xí Nghiệp P7 trực thuộc Cục Hậu cần QK7, được thành lập ngày 17/11/1987, vốn do cổ đông góp vốn, hoạt động theo chỉ thị 54/CTUB và quyết định 181/QĐ của tổ chức chính quyền thành phố Hồ Chí Minh. Ngày 16/06/1990 Tư lệnh QK7 có Quyết Định 116/QĐ 90 quyết định Xí nghiệp hoạt động theo quỹ đạo trạm xưởng quốc phòng và phương thức đảm bảo hậu cần theo cơ chế mới. Với chủ trương xây dựng hoàn thiện ngành công nghiệp hậu cần để đảm bảo cung cấp đủ cho nhu cầu về quân tư trang của quân đội.

Xây dựng lực lượng hậu cần tại chỗ trên những địa bàn chiến lược, cũng như kết hợp quốc phòng và kinh tế, ngày 27/07/1991 Bộ quốc phòng đã ra quyết định số 516/QĐQP thông qua luận chứng đầu tư mở rộng nâng cấp xí nghiệp với tên gọi “Xí nghiệp Dệt Nhuộm P7” tên thường dùng trong quân đội là “Xí nghiệp quân trang QK7”. Ngày 27/07/1993 xí nghiệp nâng cấp lên thành doanh nghiệp nhà nước theo quyết định số 392/QĐQP của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng theo tinh thần của nghị định 388/HĐBT ngày 30/11/1991 của Hội đồng Bộ trưởng với mô hình của xí nghiệp là “Xí nghiệp quốc phòng làm nhiệm vụ kinh tế, hoạch toán độc lập có đầy đủ tư cách pháp nhân ”. Ngày 18/04/1996 Xí Nghiệp Dệt Nhuộm P7 được nâng cấp và đổi tên thành Công Ty Dệt May 7 theo quyết định số 493/QĐ của Bộ quốc phòng và thông báo số 119/ĐMDN ngày 13/03/1996 của Chính phủ. Qua các quá trình trên ta thấy đặc điểm của Công Ty Dệt May 7 là vừa xây dựng vừa tiến hành sản xuất.

Trong những giai đoạn đầu công ty chủ yếu là hoạt động từng phần. Đến năm 1995 hệ thống nhà xưởng, máy móc thiết bị công ty mới tương đối hoàn chỉnh, đồng bộ đi vào sản xuất ổn định. Đó là đặc thù, đặc điểm chi phối hoạt động và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.2 Mặt hàng kinh doanh chủ yếu Hiện nay công ty sản xuất các mặt hàng kinh doanh sau: • Xí nghiệp dệt: chuyên sản xuất gia công các loại vải cotton, kaki, visco…; các loại vải dệt kim thun, dệt kim mùng tuyn… Đặc biệt các loại vải bạt chuyên dùng may bạt, balo, túi xách… 5 • Xí nghiệp nhuộm in: chuyên sản xuất gia công nhuộm, in, căng, sấy các loại vải trên dây chuyền thiết bị hiện đại của Nhật Bản, Hàn Quốc, Tây Âu. Đặc biệt khâu in trên máy in lưới trục quay 8 màu stork RD4 do Hà Lan sản xuất với chu trình khép kín từ thiết kế đến hoàn thiện sản phẩm theo yêu cầu đầu ra.

• Xí nghiêp may: chuyên sản xuất gia công may đo các sản phẩm quân trang, quân phục, jacket… phục vụ quốc phòng, dân dụng và xuất khẩu. Tất cả sản phẩm được sản xuất trên dây chuyền thiết bị của Nhật Bản, Hàn Quốc. Đặc biệt là các nhà bạt chuyên dùng phục vụ cho hành quân diễn tập, phòng chống thiên tai lũ lụt, bão, tham quan du lịch… • Xí nghiệp cơ khí: chuyên sản xuất, sơn tĩnh điện các loại khung bạt, mái che, các sản phẩm cơ khí phục vụ quân sự dân dụng, gia công, sửa chữa, thi công lắp đặt các thiết bị điện, nước, kết cấu cơ khí, xây dựng các công trình nhỏ, vừa theo yêu cầu của khách hàng.3 Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh Sản xuất kinh doanh – sản xuất (dệt, nhuộm, in hoa, may) các sản phẩm quân trang trong quân đội theo chỉ tiêu, tiêu chuẩn pháp lệnh của tổng cục hậu cần, bộ quốc phòng và Quân Khu 7 giao cho theo kế hoạch hàng năm bằng chỉ lệnh sản xuất thực hiện dưới dạng hợp đồng kinh tế. Sản xuất – kinh doanh theo cơ chế thị trường trên cơ sở bảo toàn lực lượng sản xuất quốc phòng, đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, liên doanh liên kết với các thành phần kinh tế trong nước và ngoài nước phục vụ nội địa xuất khẩu.2 Sơ đồ hệ thống tổ chức, quản lý.1 Sơ đồ hệ thống tổ chức Lãnh đạo chỉ huy trực tiếp Quan hệ phối hợp 1.2 Hệ thống quản lý Bộ máy quản lý nhân sự tại Công Ty Dệt May 7 được tổ chức theo từng bộ phận có sự phân công nhiệm vụ rõ ràng và cụ thể cho từng thành viên, người tập trung quyền lực cao nhất là giám đốc.

Dưới giám đốc có phó giám đốc chính trị, phó giám đốc kỹ thuật, trưởng phòng kế toán tài chính, trưởng phòng tổ chức hành chính, Kế hoạch-Kinh doanh, kỹ thuật và 5 xí nghiệp, đội sản xuất. Tổ chức bộ phận quản lý: Cơ cấu tổ chức quản lý theo kiểu hỗn hợp trực tuyến. 7 Mối quan hệ giữa cấp trên và cấp dưới là mối quan hệ lãnh đạo ủy quyền trực tuyến chức năng - cấp dưới sẽ nhận và thực hiện các nhiệm vụ của cấp trên giao, đồng thời tham mưu về việc chuẩn bị các quyền định quản lý về vấn đề nghiệp vụ, kỹ thuật để trình cấp trên xem xét. Cấp trên sẽ thực hịên chức năng quản lý và chịu trách nhiệm về kết quả công việc của những người dưới quyền.3 Số lượng và chất lượng lao động.1 Tổng số lượng lao động: Hiện tại công ty có 472 người lao đông.

• Lao động nam :197, chiếm 41,74% • Lao động nữ: 275, chiếm 58,26% Vì đây là công ty dệt may, công việc nhẹ, không cực nhọc nên số lượng lao động nữ cao hơn nam. Nam chủ yếu làm việc trong xưởng cơ khí, đứng máy nhuộm. Trong đó: ¾ Gián tiếp: 32, chiếm 6,78%. ¾ Trực tiếp: 440, chiếm 93,22%.2 Chất lượng lao động.

Chất lượng lao động được phân loại dựa trên sự phân loại lao động theo trình độ học vấn, bậc thợ, tuổi đời, tuổi nghề. ¾ Trình độ học vấn Bảng 1.1 Thống kê trình độ học vấn của NLĐ Trình độ Số lượng Tỷ lệ (%) Mù chữ 0 0 Cấp 1 24 5.78 Sau Đại học 0 0 Nhận xét: Số lượng NLĐ trong công ty có trình độ học vấn ở cấp 1 và cấp 2 cũng tương đối cao chiếm 34. Vì vậy cũng ảnh hưởng đến khả năng tiếp thu nhận thức về BHLĐ và nắm bắt công nghệ còn hạn chế. ¾ Trình độ tay nghề.2 Thống kê trình độ tay nghề của NLĐ Bậc thợ Số lượng Tỷ lệ (%) I 25 5.23 Nhận xét: Trình độ tay nghề bậc 2 và 3 cũng cao vì gần đây công ty chủ yếu tuyển lao động có tay nghề bậc 2 và 3.

Lao động bậc 1 chủ yếu là những người lao động ở các khâu đơn giản như cắt chỉ, may… Còn NLĐ có tay nghề cao chủ yếu là những người làm việc lâu năm với công ty, đồng thời khả năng xảy ra TNLĐ trong công việc cũng hạn chế hơn. ¾ Tuổi đời Bảng 1.3 Thống kê tuổi đời của NLĐ Tuổi Số lượng Tỷ lệ (%) 18-25 132 30.68% Nhận xét: Sự phân bố độ tuổi lao động trong công ty phần lớn ở độ tuổi từ 18 đến 35, chiếm 57. Đây là độ tuổi có sức khỏe tốt, ham học hỏi… để thực hiện tốt công việc. Tuy nhiên, vì là lao động trẻ nên tay nghề chưa cao, khả năng nhận thức chấp hành nội qui và BHLĐ kém.

¾ Tuổi nghề Bảng 1.4 Thống kê tuổi nghề của NLĐ Tuổi nghề dưới Số lượng Tỷ lệ (%) 5 năm 95 21.64 9 Nhận xét: nhìn chung đa số tuổi nghề lớn hơn 5 năm. Đó là những người có kinh nghiệm nên khả năng làm việc cũng như chấp hành nội qui tương đối tốt.4 Sơ đồ qui trình công nghệ. Qui trình sản xuất của xí nghiệp dệt Sợi Mắc Sợi ngang Kế Suốt Dệt Kiểm mộc Bắt thước Nhập kho Qui trình sản xuất của xí nghiệp nhuộm in Chuẩn bị Định hình Nấu tẩy Nhuộm Bắt thước Hồ Vắt ly tâm Kiểm tra SP Đóng kiện Nhập kho 10 Qui trình sản xuất của xí nghiệp may Thiết kế Rập hồ sơ Cắt May Nhóm chi tiết Nhóm trang trí Nhóm lắp Ủi Cắt chỉ Khuy nút KCS Sửa hàng Ủi hàng sủa KCS Vệ sinh SP Đóng gói 11 1.5 Nguyên phụ liệu Bảng 1.5 Danh mục các nguyên phụ liệu phục vụ trong sản xuất STT Tên Lượng dùng (kg/năm) Ghi chú 1 Sợi 5600.000 2 Na2SO4 69600 3 Na2CO3 36500 4 CH3COOH 582 5 Defoamer 275 Chất kháng bột 6 Fudol K6 368 7 Cordesp, Neocrystal 200 4056 Chất đều màu nhuộm 8 Các loại thuốc nhuộm: Allilon Green GPL 2900 TN phân tán Allilon navy C2G 1300 Nhuộm sợi polyester Allilon Brown SR 1300 Allilon Yellow C5G 3700 Solacion Yellow HE7R 2800 TN hoạt tính Solacion Red HE7R 1000 Tn sợi cotton Solacion Nauy Blue HER 900 9 Chất cầm màu Tinofix Eco 3300 10 Chất hồ: Softex S150 2500 Hồ silicon Bedcamine LF10P 1700 Hồ Sesin Catalyst 1000 Muối MgCl2 Appettan 1000 12 Nhận xét: hoạt động chủ yếu của công ty là dệt, nhuộm, in, may, sản phẩm đầu ra do công ty tự điều tiết. Nguyên phụ liệu phục vụ cho dệt may của công ty phần lớn do thị trường nội địa cung cấp, chỉ một phần nhỏ là do nhập khẩu.

Nhìn chung nguyên phụ liệu phục vụ cho quá trình sản xuất của công ty tương đối ổn định cả về số lượng lẫn chất lượng, làm cho quá trình sản xuất của công ty được liên tục và đồng bộ.6 Các sản phẩm chính của công ty • Vải dệt thoi các loại • Sản phẩm nhuộm các loại • Sản phẩm in các loại • Sản phẩm may các loại. Công ty chuyên sản xuất các loại vải may quân phục là chủ yếu, các loại sản phẩm quân trang phục vụ cho quân đội. Ngoài ra còn tiến hành nhuộm, in hoa các mặt hàng đáp ứng nhu cầu thị trường, sản xuất gia công may mặc, kinh doanh hàng hóa, các vật tư ngành dệt.7 Sơ đồ mặt bằng công ty 13 14 CHƯƠNG 2: QUẢN LÝ CÔNG TÁC BHLĐ TẠI CÔNG TY.1 Mức độ đầy đủ của các văn bản pháp luật về BHLĐ 2.1 Các văn bản pháp luật công ty đã áp dụng. • Bộ luật lao động • Luật bảo vệ môi trường • Luật bảo vệ sức khỏe nhân dân • Luật PCCC • Luật Công Đoàn 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ