Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp đại học chuyên ngành Địa chính môi trường của tác giả Nguyễn Hồng Hảo (Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, 2016) tập trung vào công tác chuyển quyền sử dụng đất tại địa bàn cơ sở. Đất đai được xác định là tư liệu sản xuất đặc biệt quan trọng, vừa là đối tượng lao động vừa là tư liệu lao động với các đặc tính cố định về không gian và giới hạn về số lượng. Trong bối cảnh kinh tế - xã hội phát triển và hội nhập, các giao dịch đất đai ngày càng gia tăng tính phức tạp. Sự ra đời của Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2014) thay thế Luật Đất đai năm 2003 đã hoàn thiện khung pháp lý về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, chuẩn hóa các điều kiện và trình tự thủ tục hành chính, đồng thời bãi bỏ quy định về bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất.
Thị trấn Nước Hai là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội của huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng. Trong giai đoạn 2013 - 2015, công tác quản lý nhà nước về đất đai tại thị trấn đã đạt được những kết quả nhất định nhưng vẫn đối mặt với nhiều khó khăn, vướng mắc trong quá trình chuyển tiếp và thực thi Luật Đất đai năm 2013. Tác giả thực hiện đề tài nhằm đánh giá thực trạng các giao dịch chuyển quyền sử dụng đất, phân tích nhận thức pháp luật của người dân và cán bộ, từ đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đất đai tại địa phương.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản bao gồm:
- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất tại thị trấn Nước Hai, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2013 - 2015, nhằm làm rõ những thành tựu đạt được và hạn chế còn tồn tại, từ đó đề xuất hướng giải quyết khắc phục.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị trấn Nước Hai.
- Đánh giá tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn thị trấn.
- Đánh giá kết quả thực hiện công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn giai đoạn 2013 - 2015 theo từng hình thức luật định.
- Đánh giá mức độ hiểu biết của người dân và cán bộ quản lý đối với 7 hình thức chuyển quyền sử dụng đất.
- Phân tích thuận lợi, khó khăn và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm thực hiện tốt công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các số liệu, hồ sơ địa chính và kết quả thực hiện chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Nước Hai giai đoạn 2013 - 2015; các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác quản lý và chuyển quyền sử dụng đất.
- Phạm vi không gian: Địa giới hành chính thị trấn Nước Hai, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng.
- Phạm vi nội dung: Hoạt động của 7 hình thức chuyển quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai năm 2013 (chuyển đổi; chuyển nhượng; cho thuê, cho thuê lại; thừa kế; tặng cho; thế chấp; góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất).
- Thời gian tiến hành nghiên cứu: Thu thập tài liệu và khảo sát thực địa từ ngày 17/08/2015 đến ngày 29/11/2015; chuỗi số liệu thống kê quản lý đất đai từ năm 2013 đến năm 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận và pháp lý dựa trên các quy định pháp luật đất đai của Việt Nam qua các thời kỳ:
- Hệ thống văn bản Luật: Luật Đất đai năm 1993 (lần đầu ghi nhận đất đai có giá trị sử dụng và cho phép 5 quyền: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp); Luật Đất đai năm 2003 (bổ sung quyền tặng cho, bảo lãnh, góp vốn); Luật Đất đai năm 2013 (sửa đổi, chuẩn hóa 7 hình thức chuyển quyền, bãi bỏ hình thức bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất); Bộ luật Dân sự năm 2005.
- Hệ thống văn bản dưới luật: Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 hướng dẫn thi hành Luật Đất đai năm 2003; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai năm 2013; Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT; Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT về luân chuyển hồ sơ nghĩa vụ tài chính; Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT về công chứng, chứng thực hợp đồng; Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Thông tư liên tịch số 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT về đăng ký thế chấp; Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính.
- Khung khái niệm và điều kiện chuyển quyền: Tác giả hệ thống hóa định nghĩa và căn cứ pháp lý của 7 hình thức chuyển quyền sử dụng đất; xác lập điều kiện thực hiện chuyển quyền theo quy định tại Khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai năm 2013 bao gồm: có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (trừ hai trường hợp luật định), đất không có tranh chấp, quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án, và đất đang trong thời hạn sử dụng. Đồng thời, khóa luận nêu rõ thời điểm thực hiện quyền của người sử dụng đất gắn liền với nghĩa vụ tài chính và quy trình giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế "một cửa" tại Ủy ban nhân dân cấp xã/thị trấn và Văn phòng Đăng ký đất đai.
Phương pháp nghiên cứu được áp dụng trong khóa luận gồm:
- Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo tổng kết tình hình phát triển kinh tế - xã hội, báo cáo thống kê - kiểm kê đất đai năm 2014 và 2015 của Ủy ban nhân dân thị trấn Nước Hai; hồ sơ lưu trữ về đăng ký biến động đất đai và kết quả thực hiện 7 hình thức chuyển quyền sử dụng đất giai đoạn 2013 - 2015 từ địa chính thị trấn và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hòa An.
- Phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp: Tiến hành phát phiếu điều tra xã hội học bằng phương pháp phỏng vấn ngẫu nhiên trực tiếp theo bộ câu hỏi soạn sẵn. Quy mô mẫu điều tra gồm 30 phiếu, phân bổ đều cho 3 nhóm đối tượng: 10 phiếu dành cho cán bộ quản lý (CBQL), 10 phiếu dành cho người dân sản xuất phi nông nghiệp (NDSXPNN), và 10 phiếu dành cho người dân sản xuất nông nghiệp (NDSXNN).
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Tổng hợp, phân loại số liệu thống kê theo diện tích và số trường hợp giao dịch; tính toán tỷ lệ phần trăm mức độ hiểu biết của các nhóm đối tượng; phân tích, xử lý các biểu bảng số liệu thống kê bằng phần mềm Microsoft Excel.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của đất đai là tư liệu sản xuất không thể thay thế và sự cần thiết phải quản lý thị trường chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi Luật Đất đai năm 2013 đi vào đời sống. Phần này xác định rõ mục tiêu tổng quát, 5 mục tiêu cụ thể, cùng ý nghĩa khoa học trong việc củng cố lý luận đất đai và ý nghĩa thực tiễn đối với cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này tập trung phân tích hệ thống cơ sở khoa học, cơ sở pháp lý và cơ sở thực tiễn của công tác chuyển quyền sử dụng đất tại Việt Nam. Tác giả phân tích tiến trình đổi mới chính sách đất đai từ Luật Đất đai năm 1993, sửa đổi bổ sung năm 1998, năm 2001, Luật Đất đai năm 2003 đến Luật Đất đai năm 2013; định nghĩa bản chất pháp lý của từng quyền: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê/cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn; trích dẫn chi tiết quy định tại Điều 188 Luật Đất đai năm 2013 và quy trình tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ theo cơ chế một cửa tại Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Tác giả xác định đối tượng nghiên cứu là các văn bản pháp luật và dữ liệu thực tế về chuyển quyền sử dụng đất tại thị trấn Nước Hai giai đoạn 2013 - 2015. Nội dung nghiên cứu bao quát các khía cạnh: điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất năm 2015, kết quả thực hiện 7 hình thức chuyển quyền, khảo sát nhận thức của cán bộ và người dân, cùng các giải pháp đề xuất. Quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp và phương pháp điều tra sơ cấp với 30 phiếu khảo sát được quy định cụ thể.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu
Đây là nội dung trọng tâm của khóa luận, bao gồm các phát hiện và số liệu khảo sát thực tế:
- Đặc điểm địa bàn: Thị trấn Nước Hai có diện tích tự nhiên 122,61 ha, chia thành 10 tổ dân phố với 951 hộ và 3.450 nhân khẩu (năm 2015). Cơ cấu dân tộc gồm 9 dân tộc: Tày 381 hộ (40%), Nùng 155 hộ (16,29%), Dao 10 hộ (1,05%), H’mông 14 hộ (1,47%), và các dân tộc khác 391 hộ (41,11%). Địa hình tương đối bằng phẳng, độ dốc dưới 5% chiếm 25,3 ha (37,2%), từ 5% đến 10% chiếm 30,6 ha (45,0%), trên 10% là 5,9 ha (8,7%), diện tích ao hồ là 6,2 ha (9,1%). Thị trấn chịu ảnh hưởng của sông Bằng Giang với lưu vực gần 120 km².
- Cơ cấu sử dụng đất năm 2015: Tổng diện tích theo báo cáo thống kê đất đai năm 2015 là 123,04 ha. Trong đó, đất phi nông nghiệp chiếm ưu thế với 79,49 ha (tương đương 64,64% diện tích); đất nông nghiệp chiếm 43,39 ha (tương đương 35,26% diện tích, bao gồm đất trồng lúa 15,2 ha, đất trồng cây lâu năm 13,2 ha, đất trồng cây hàng năm khác 7,2 ha, đất lâm nghiệp 5,1 ha); đất chưa sử dụng còn 0,16 ha (trong đó có 0,08 ha đất bằng chưa sử dụng).
- Thực trạng 7 hình thức chuyển quyền sử dụng đất giai đoạn 2013 - 2015: Tác giả thống kê và phân tích chi tiết từng hình thức (chi tiết số liệu trình bày tại mục Kết quả).
- Kết quả điều tra nhận thức: Khảo sát 30 người cho thấy tỷ lệ trả lời đúng trung bình về các vấn đề chung chuyển quyền sử dụng đất đạt 70,82% (CBQL đạt 100%, NDSXPNN đạt 62,5%, NDSXNN đạt 50,00%). Về hình thức chuyển đổi đất nông nghiệp, tỷ lệ hiểu đúng trung bình đạt 75,55% (CBQL đạt 93,33%, NDSXPNN đạt 70,00%, NDSXNN đạt 63,33%).
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Khóa luận tổng kết toàn bộ các kết quả đạt được trong việc thực hiện các quyền sử dụng đất, chỉ rõ những vướng mắc phát sinh từ nhận thức pháp luật và hạn chế trong triển khai văn bản hướng dẫn tại cơ sở, đồng thời kiến nghị các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý địa chính tại thị trấn Nước Hai.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận trích xuất và tổng hợp toàn bộ kết quả thực hiện các giao dịch chuyển quyền sử dụng đất đã được đăng ký và giải quyết thủ tục hành chính tại thị trấn Nước Hai trong giai đoạn 2013 - 2015 qua hai bảng số liệu:
| Năm |
Chuyển đổi QSDĐ |
Chuyển nhượng QSDĐ |
Cho thuê, cho thuê lại |
Thừa kế QSDĐ |
Tặng cho QSDĐ |
Thế chấp bằng giá trị |
Tổng số trường hợp |
| 2013 |
12 |
20 |
19 |
18 |
109 |
50 |
228 |
| 2014 |
8 |
38 |
14 |
15 |
84 |
56 |
215 |
| 2015 |
11 |
18 |
22 |
11 |
30 |
73 |
165 |
| Tổng cộng |
31 |
76 |
55 |
44 |
223 |
179 |
608 |
Bảng tổng hợp số trường hợp chuyển quyền sử dụng đất giai đoạn 2013 - 2015 (Nguồn: UBND thị trấn Nước Hai)
| Năm |
Chuyển đổi (ha) |
Chuyển nhượng (ha) |
Cho thuê, cho thuê lại (ha) |
Thừa kế (ha) |
Tặng cho (ha) |
Thế chấp bằng giá trị (ha) |
Tổng diện tích (ha) |
| 2013 |
0,80 |
2,10 |
0,70 |
1,70 |
4,40 |
1,90 |
11,60 |
| 2014 |
0,60 |
3,00 |
0,50 |
1,23 |
3,10 |
2,40 |
10,83 |
| 2015 |
0,90 |
1,90 |
1,03 |
1,30 |
1,90 |
3,30 |
10,33 |
| Tổng cộng |
2,30 |
7,00 |
2,23 |
4,23 |
9,40 |
7,60 |
32,76 |
Bảng tổng hợp diện tích chuyển quyền sử dụng đất giai đoạn 2013 - 2015 (Nguồn: UBND thị trấn Nước Hai)
Phân tích kết quả theo từng hình thức chuyển quyền trong văn bản cho thấy:
- Tặng cho quyền sử dụng đất: Là hình thức diễn ra nhiều nhất với 223 trường hợp, tổng diện tích 9,4 ha, 100% đối tượng tham gia là cá nhân tặng cho cá nhân. Giao dịch chủ yếu diễn ra giữa cha mẹ và con cái khi con cái lập gia đình tách hộ ra ở riêng; các bên lựa chọn hình thức này do được miễn nghĩa vụ thuế thu nhập và lệ phí theo quy định pháp luật.
- Thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất: Đứng thứ hai về số trường hợp với 179 lượt, tổng diện tích 7,6 ha (diện tích thế chấp tăng dần: năm 2013 đạt 1,9 ha; năm 2014 đạt 2,4 ha; năm 2015 đạt 3,3 ha). Tất cả các trường hợp đều diễn ra giữa cá nhân và tổ chức tín dụng để vay vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh và dịch vụ.
- Chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Diễn ra sôi động với 76 trường hợp, tổng diện tích 7,0 ha; năm 2014 đạt đỉnh điểm với 38 trường hợp (3,0 ha). Tỷ lệ hồ sơ được hoàn thành thủ tục đạt 100%.
- Cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất: Đăng ký chính thức 55 trường hợp với tổng diện tích 2,23 ha giữa các cá nhân. Tác giả chỉ ra rằng trên thực tế còn tồn tại nhiều giao dịch thuê đất ngầm tự thỏa thuận giữa người dân mà không thực hiện đăng ký biến động với chính quyền địa phương.
- Thừa kế quyền sử dụng đất: Đã giải quyết 44 trường hợp với diện tích 4,23 ha, đạt tỷ lệ hoàn thành 100%. Việc giải quyết hồ sơ thừa kế thường mất nhiều thời gian hơn do tính chất phức tạp về mặt quan hệ dân sự và sự đồng thuận giữa các hàng thừa kế.
- Chuyển đổi quyền sử dụng đất: Chiếm số lượng ít nhất với 31 trường hợp, diện tích 2,3 ha. Nguyên nhân là do đất nông nghiệp phần lớn do người dân tự khai phá lâu đời, canh tác thủ công bằng sức kéo gia súc nên chưa phát sinh nhu cầu dồn đổi thửa lớn.
- Góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất: Không ghi nhận trường hợp nào phát sinh trong giai đoạn 2013 - 2015. Nguyên nhân do kinh tế địa phương chủ yếu là hộ cá thể, không có doanh nghiệp liên doanh quy mô lớn và người dân chưa nắm rõ quy định pháp lý này.
Kết quả khảo sát nhận thức pháp luật (mẫu 30 người) được ghi nhận cụ thể:
| Nhóm đối tượng |
Hiểu biết chung về chuyển QSDĐ (% đúng) |
Hiểu biết về chuyển đổi QSDĐ (% đúng) |
| Cán bộ quản lý (CBQL) |
100,00 |
93,33 |
| Người dân sản xuất phi nông nghiệp (NDSXPNN) |
62,50 |
70,00 |
| Người dân sản xuất nông nghiệp (NDSXNN) |
50,00 |
63,33 |
| Trung bình |
70,82 |
75,55 |
Bảng tổng hợp mức độ hiểu biết pháp luật đất đai của các nhóm đối tượng (Nguồn: Số liệu điều tra)
Các giải pháp tác giả đề xuất gồm:
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến sâu rộng các nội dung mới của Luật Đất đai năm 2013 đến từng tổ dân phố và người dân sản xuất nông nghiệp nhằm thu hẹp khoảng cách hiểu biết pháp luật.
- Kịp thời cập nhật, niêm yết công khai các văn bản hướng dẫn thi hành luật, đơn giản hóa thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa để giảm thời gian xử lý hồ sơ.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát nhằm phát hiện và hướng dẫn người dân đăng ký các giao dịch chuyển quyền thực tế (đặc biệt là giao dịch thuê đất, chuyển đổi tự phát) vào hồ sơ địa chính chính thức.
- Nâng cao năng lực chuyên môn, quy chế làm việc và tinh thần trách nhiệm của đội ngũ cán bộ địa chính cấp thị trấn trong việc bám sát địa bàn cơ sở.
Đóng góp của khóa luận:
Tác giả đã cung cấp hệ thống số liệu thực tế về biến động đất đai và kết quả thực hiện 7 hình thức chuyển quyền sử dụng đất tại một địa bàn thị trấn miền núi trong giai đoạn bản lề chuyển tiếp giữa Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đất đai năm 2013; đồng thời chỉ ra sự chênh lệch rõ rệt về nhận thức pháp luật giữa cán bộ quản lý và người dân nông thôn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận phản ánh một số giới hạn nghiên cứu được tác giả trình bày và thể hiện qua phạm vi đề tài:
- Thời gian nghiên cứu thực tế tại địa phương tương đối ngắn (khoảng hơn 3 tháng, từ ngày 17/08/2015 đến ngày 29/11/2015).
- Quy mô mẫu điều tra xã hội học còn hạn chế (tổng số 30 phiếu khảo sát chia đều cho 3 nhóm đối tượng), chưa bao quát toàn diện các tầng lớp dân cư trên địa bàn 10 tổ dân phố.
- Nghiên cứu chưa thể thống kê định lượng đầy đủ các giao dịch ngầm phi chính thức (chuyển nhượng, cho thuê bằng giấy viết tay hoặc thỏa thuận miệng không qua chính quyền).
Hướng mở rộng nghiên cứu tiếp theo:
- Cần mở rộng phạm vi khảo sát ra quy mô liên xã hoặc toàn bộ huyện Hòa An nhằm so sánh đặc thù giao dịch đất đai giữa khu vực đô thị hóa (thị trấn) và vùng nông thôn thuần túy.
- Tiến hành đánh giá dài hạn tác động của Luật Đất đai năm 2013 sau nhiều năm triển khai nhằm kiểm chứng sự biến chuyển của hình thức góp vốn và dồn điền đổi thửa tại địa phương.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn cho các đối tượng sau:
- Sinh viên các ngành Quản lý đất đai, Địa chính môi trường, Quản lý tài nguyên: Tham khảo cấu trúc nghiên cứu thực tiễn, phương pháp thiết kế bảng hỏi và phương pháp thu thập, xử lý số liệu biến động đất đai cấp cơ sở.
- Cán bộ làm công tác địa chính - xây dựng tại Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn miền núi: Tham khảo các phân tích thực trạng hồ sơ chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp và mô hình kiểm soát các giao dịch thuê đất tự thỏa thuận.
- Các phần đáng tham khảo nhất trong văn bản: Bảng tổng hợp hiện trạng sử dụng đất năm 2015 (Bảng 4.1), hệ thống số liệu chi tiết về 7 hình thức chuyển quyền sử dụng đất giai đoạn 2013 - 2015 (Bảng 4.2 đến Bảng 4.9), và kết quả phân tích mức độ nhận thức pháp luật của người dân theo nhóm ngành nghề sản xuất (Bảng 4.10, Bảng 4.11).
Câu hỏi thường gặp
1. Hiện trạng cơ cấu sử dụng đất của thị trấn Nước Hai năm 2015 có đặc điểm gì nổi bật?
Theo báo cáo thống kê đất đai năm 2015, tổng diện tích đất tự nhiên của thị trấn Nước Hai là 123,04 ha. Trong đó, đất phi nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 79,49 ha (chiếm 64,64%), đất nông nghiệp có 43,39 ha (chiếm 35,26%), và diện tích đất chưa sử dụng còn 0,16 ha (chiếm 0,13%, trong đó đất bằng chưa sử dụng là 0,08 ha). Cơ cấu này phản ánh đặc trưng của một đô thị trung tâm huyện lỵ với diện tích đất ở và đất chuyên dùng chiếm ưu thế.
2. Hình thức chuyển quyền sử dụng đất nào diễn ra nhiều nhất tại thị trấn Nước Hai trong giai đoạn 2013 - 2015?
Hình thức tặng cho quyền sử dụng đất diễn ra phổ biến nhất với 223 trường hợp, chiếm tổng diện tích 9,4 ha trên tổng số 608 trường hợp chuyển quyền được ghi nhận. Các giao dịch này 100% diễn ra giữa cá nhân với cá nhân, chủ yếu là cha mẹ chia tách đất cho con cái khi lập gia đình và ra ở riêng.
3. Vì sao hình thức góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất không ghi nhận trường hợp nào trong suốt giai đoạn 2013 - 2015?
Hình thức này không phát sinh do kinh tế thị trấn Nước Hai thời điểm đó chủ yếu là các hộ sản xuất, kinh doanh cá thể nhỏ lẻ, không có doanh nghiệp hoặc hợp tác xã quy mô lớn liên doanh liên kết. Bên cạnh đó, người dân địa phương còn hạn chế về kiến thức pháp lý đối với hình thức góp vốn bằng đất đai được quy định trong luật.
4. Khảo sát xã hội học cho thấy mức độ hiểu biết về pháp luật đất đai giữa các nhóm đối tượng chênh lệch như thế nào?
Khảo sát 30 người (10 CBQL, 10 NDSXPNN, 10 NDSXNN) cho thấy cán bộ quản lý có tỷ lệ hiểu biết đúng tuyệt đối (100% ở các câu hỏi chung và 93,33% ở hình thức chuyển đổi). Nhóm người dân sản xuất phi nông nghiệp đạt tỷ lệ hiểu đúng trung bình 62,50% về vấn đề chung và 70,00% về chuyển đổi. Nhóm người dân sản xuất nông nghiệp có mức độ hiểu biết thấp nhất với 50,00% về vấn đề chung và 63,33% về chuyển đổi.
5. Tỷ lệ giải quyết hồ sơ chuyển nhượng và tặng cho quyền sử dụng đất tại địa phương đạt mức bao nhiêu?
Trong giai đoạn 2013 - 2015, 100% hồ sơ đăng ký chuyển nhượng (76 trường hợp) và 100% hồ sơ đăng ký tặng cho (223 trường hợp) đều được Ủy ban nhân dân thị trấn và cơ quan chuyên môn tiếp nhận, chỉnh lý hồ sơ địa chính và giải quyết hoàn thành theo đúng quy định.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Hồng Hảo đã phản ánh toàn diện bức tranh thực thi pháp luật đất đai tại thị trấn Nước Hai, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng trong giai đoạn chuyển giao thi hành Luật Đất đai năm 2013. Kết quả cho thấy các giao dịch tặng cho, thế chấp và chuyển nhượng quyền sử dụng đất diễn ra sôi động và đạt tỷ lệ giải quyết thủ tục 100%, trong khi hình thức chuyển đổi và góp vốn còn nhiều hạn chế. Nghiên cứu khẳng định sự cần thiết phải đẩy mạnh tuyên truyền pháp luật đến người dân sản xuất nông nghiệp và siết chặt kiểm soát các giao dịch tự phát nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.