Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt và là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, làm nền tảng phân bố các khu dân cư và các ngành kinh tế - xã hội. Trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, việc thực hiện các quyền của người sử dụng đất giữ vai trò trọng tâm nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp của người dân, thúc đẩy thị trường bất động sản vận hành minh bạch và tạo nguồn thu ngân sách thông qua các khoản thuế, phí và lệ phí địa chính.

Huyện Trấn Yên nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Yên Bái, tiếp giáp thành phố Yên Bái, sở hữu hệ thống giao thông huyết mạch gồm đường sắt Hà Nội - Lào Cai, tuyến sông Hồng, Quốc lộ 37, Quốc lộ 32C cùng các tuyến Tỉnh lộ 163, 166, 172. Vị trí địa lý thuận lợi cùng tốc độ đô thị hóa, phát triển thương mại - dịch vụ và khai thác khoáng sản đã làm gia tăng giá trị đất đai, từ đó làm phát sinh nhu cầu giao dịch chuyển quyền sử dụng đất. Tuy nhiên, trên địa bàn huyện vẫn tồn tại tình trạng người sử dụng đất thực hiện các giao dịch chuyển quyền tự phát, không khai báo hoặc chưa tuân thủ đầy đủ trình tự, thủ tục hành chính theo quy định pháp luật.

Khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể sau:

  1. Đánh giá thực trạng công tác quản lý, tình hình biến động đất đai và kết quả thực hiện các hình thức chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Trấn Yên trong giai đoạn 2010 - 2013.
  2. Điều tra, tổng hợp ý kiến đánh giá của cán bộ chuyên môn và người dân địa phương đối với việc thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất.
  3. Xác định các thuận lợi, khó khăn, phân tích nguyên nhân tồn tại và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả công tác chuyển quyền sử dụng đất tại địa phương trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái.
  • Phạm vi nội dung: Toàn bộ 8 hình thức chuyển quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật (chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê/cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, bảo lãnh và góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất).
  • Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Trấn Yên (gồm 21 xã và 1 thị trấn); điều tra xã hội học chuyên sâu tại 3 đơn vị hành chính đại diện là thị trấn Cổ Phúc, xã Minh Quân và xã Hưng Thịnh.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2010 - 2013; thời gian thực hiện đề tài từ tháng 01/2014 đến tháng 04/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên quan điểm kinh tế chính trị về đất đai và các khái niệm chuyên ngành quản lý đất đai theo nghiên cứu của PGS.TS. Nguyễn Khắc Thái Sơn (2007). Hệ thống căn cứ pháp lý được tác giả trích dẫn và áp dụng bao gồm:

  • Hiến pháp năm 1992; Luật Đất đai năm 2003; Bộ luật Dân sự năm 2005; Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007.
  • Các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 181/2004/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP bổ sung về cấp GCNQSDĐ, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất; Nghị định số 88/2009/NĐ-CP về cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Nghị định số 64/CP, Nghị định số 60/CP và Nghị định số 85/CP.
  • Các Thông tư và Thông tư liên tịch: TTLT số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT; TTLT số 05/2005/TTLT/BTP-BTNMT và TTLT số 03/2006/TTLT/BTP-BTNMT về đăng ký thế chấp, bảo lãnh; TTLT số 04/2006/TTLT/BTP-BTNMT về công chứng, chứng thực; TTLT số 05/2007/TTLT/BTP-BXD-BTNMT-NHNN về đăng ký thế chấp nhà ở; Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT, Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT, Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT, Thông tư số 28/2004/TT-BTNMT, Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT; Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT.
  • Các văn bản quy phạm pháp luật của địa phương: Quyết định số 1324/2007/QĐ-UBND, Quyết định số 17/2009/QĐ-UBND, Quyết định số 23/2009/QĐ-UBND, Quyết định số 1890/2009/QĐ-UBND, Quyết định số 32/2010/QĐ-UBND, Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND, Quyết định số 38/2012/QĐ-UBND, Quyết định số 90/2012/QĐ-UBND của UBND tỉnh Yên Bái; Chỉ thị số 12/CT-UBND của UBND tỉnh Yên Bái.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp định tính và định lượng chuyên ngành địa chính:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo thống kê - kiểm kê đất đai, hồ sơ địa chính và sổ bộ theo dõi chuyển quyền sử dụng đất giai đoạn 2010 - 2013 tại UBND huyện Trấn Yên, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất và Chi cục Thống kê huyện.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp (Điều tra xã hội học): Thiết kế và triển khai 160 phiếu điều tra, bao gồm:
    • 05 phiếu điều tra cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Trấn Yên.
    • 05 phiếu điều tra cán bộ Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện Trấn Yên.
    • 150 phiếu điều tra hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại 3 địa bàn đại diện: thị trấn Cổ Phúc (trung tâm đô thị hóa), xã Minh Quân (khu vực có khu công nghiệp phát triển), xã Hưng Thịnh (khu vực thuần nông nghiệp).
  • Phương pháp so sánh, phân tích và tổng hợp: Đối chiếu số liệu đăng ký chính thức tại cơ quan quản lý nhà nước với số liệu điều tra thực tế nhằm nhận diện tỷ lệ giao dịch ngầm, phân tích xu hướng biến động và đánh giá mức độ hoàn thành thủ tục hành chính.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê, phân loại và xử lý toán học bảng biểu bằng phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của công tác quản lý đất đai trong bối cảnh phát triển kinh tế huyện Trấn Yên. Xác định rõ mục đích, yêu cầu kỹ thuật thu thập dữ liệu và ý nghĩa lý luận, thực tiễn của khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý đất đai.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, quy định pháp lý đối với 8 hình thức chuyển quyền sử dụng đất và điều kiện bắt buộc theo Điều 106 Luật Đất đai 2003 (có GCNQSDĐ, đất không tranh chấp, quyền sử dụng đất không bị kê biên để thi hành án, trong thời hạn sử dụng đất). Mô tả chi tiết quy trình, thành phần hồ sơ và thời hạn giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế "một cửa" cấp huyện/xã đối với từng nghiệp vụ (chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, thế chấp, xóa thế chấp, cho thuê). Đồng thời, tổng thuật sơ lược tình hình thực hiện chuyển quyền sử dụng đất tại các tỉnh Tuyên Quang, Lào Cai, Lạng Sơn và tỉnh Yên Bái.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Quy định cụ thể đối tượng, phạm vi không gian 22 đơn vị hành chính huyện Trấn Yên, kế hoạch phân kỳ nghiên cứu (từ tháng 01 đến tháng 04/2014) và chi tiết 4 phương pháp nghiên cứu: thu thập số liệu thứ cấp, điều tra sơ cấp quy mô 160 phiếu, phương pháp so sánh phân tích tổng hợp và phương pháp xử lý số liệu trên Excel.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Tập trung phân tích các dữ liệu thực chứng thu thập được qua 3 nhóm nội dung chính:

1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Trấn Yên

  • Tự nhiên: Tổng diện tích tự nhiên 62.857,99 ha (chiếm 9,13% diện tích toàn tỉnh Yên Bái). Địa hình chuyển tiếp trung du lên vùng núi cao trung bình 100 - 200 m. Tài nguyên đất gồm 5 nhóm chính, trong đó nhóm đất xám chiếm ưu thế tuyệt đối với 58.263,05 ha (92,69%), đất Glây chiếm 1.351,47 ha (2,15%), đất phù sa chiếm 1.131,4 ha (1,8%). Hệ thống thủy văn phụ thuộc sông Hồng (chảy qua huyện 40 km) cùng hệ sinh thái 47.579,91 ha đất lâm nghiệp.
  • Kinh tế - xã hội: Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2010 - 2013 đạt 12,6% (nông - lâm - thủy sản tăng 7,1%, công nghiệp - xây dựng tăng 18,54%, thương mại - dịch vụ tăng 15,0%). Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực: nông - lâm - thủy sản giảm từ 52,7% (năm 2010) xuống 41,0% (năm 2013); công nghiệp - xây dựng tăng từ 27,4% lên 35,0%; thương mại - dịch vụ tăng từ 19,9% lên 24,0%. Dân số năm 2013 là 82.284 người, mật độ 210 người/km2; thu nhập bình quân đầu người đạt 11,7 triệu đồng/năm.

2. Tình hình quản lý và biến động đất đai

  • Hiện trạng sử dụng đất năm 2013: Đất nông nghiệp chiếm 58.256,30 ha (92,68%); đất phi nông nghiệp chiếm 4.581,96 ha (7,29%); đất chưa sử dụng còn 19,73 ha (0,03%).
  • Công tác nghiệp vụ địa chính: Tổng diện tích đo đạc lập bản đồ địa chính đạt 27.105,01 ha (đạt 43,15% diện tích tự nhiên). Toàn huyện đã giao và cho thuê 42.675,32 ha đất (hộ gia đình, cá nhân quản lý 32.831,00 ha; tổ chức trong nước quản lý 9.839,67 ha). Công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đạt trên 90% diện tích đất nông nghiệp và đất ở, lũy kế cấp được 52.950 giấy với diện tích 18.346,54 ha.
  • Biến động đất đai (2010 - 2013): Đất nông nghiệp giảm ròng 185,92 ha do chuyển mục đích sang đất ở (tăng 16,69 ha) và đất chuyên dùng phục vụ hạ tầng, giao thông, khai khoáng, sản xuất kinh doanh (tăng 199,31 ha); đất chưa sử dụng giảm 2,57 ha do đưa vào trồng rừng sản xuất.

3. Thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất giai đoạn 2010 - 2013

Trong 4 năm, toàn huyện tiếp nhận và xử lý 5.481 hồ sơ chuyển quyền với tổng diện tích 262,48 ha, đạt tỷ lệ giải quyết thủ tục 99,78%.

STT Hình thức chuyển quyền Số hồ sơ thực hiện (bộ) Diện tích thực hiện (ha) Tỷ lệ hoàn thành thủ tục (%)
1 Thế chấp bằng giá trị QSDĐ 2.845 73,78 100,00
2 Chuyển nhượng QSDĐ 2.161 177,40 98,89
3 Tặng cho QSDĐ 280 6,27 100,00
4 Thừa kế QSDĐ 193 4,98 100,00
5 Chuyển đổi QSDĐ 2 0,05 100,00
6 Cho thuê, cho thuê lại QSDĐ 0 0 -
7 Bảo lãnh bằng giá trị QSDĐ 0 0 -
8 Góp vốn bằng giá trị QSDĐ 0 0 -
Tổng cộng 5.481 262,48 99,78
  • Phân tích theo hình thức giao dịch:
    • Thế chấp QSDĐ: Chiếm tỷ trọng cao nhất với 2.845 hồ sơ (51,91% tổng số hồ sơ), phản ánh nhu cầu vay vốn phát triển sản xuất kinh doanh của người dân thông qua hệ thống ngân hàng.
    • Chuyển nhượng QSDĐ: Đạt 2.161 hồ sơ hoàn thành trên 2.166 hồ sơ đăng ký (diện tích 177,40 ha). Giao dịch cá nhân - cá nhân chiếm đa số tuyệt đối (2.144 hồ sơ), giao dịch cá nhân - tổ chức chiếm 17 hồ sơ (năm 2010: 2 hồ sơ; 2012: 6 hồ sơ; 2013: 9 hồ sơ). Năm 2012 có lượng giao dịch chuyển nhượng cao nhất (709 hồ sơ) do tác động của các dự án mở rộng khu công nghiệp tại Minh Quân và khai thác khoáng sản.
    • Tặng cho và thừa kế: Đạt 280 hồ sơ tặng cho và 193 hồ sơ thừa kế. Tác giả chỉ rõ người dân có xu hướng làm thủ tục tặng cho khi chủ hộ còn sống nhằm phân chia tài sản cho con cái, làm giảm số lượng hồ sơ thừa kế phát sinh sau khi người đứng tên qua đời.
    • Chuyển đổi QSDĐ: Chỉ phát sinh 2 hồ sơ (tổng diện tích 482 m2 tại thị trấn Cổ Phúc: năm 2010 là 1 hồ sơ 178 m2; năm 2013 là 1 hồ sơ 304 m2). Thực tế nông dân tự đổi ruộng đất canh tác nhưng không đăng ký với chính quyền do tâm lý e ngại thủ tục phức tạp.
    • Cho thuê, bảo lãnh, góp vốn: Không phát sinh hồ sơ đăng ký chính thức nào trong suốt giai đoạn nghiên cứu.
  • Phân bố theo đơn vị hành chính: Khối lượng giao dịch chuyển quyền tăng mạnh từ năm 2010 (348 hồ sơ), đạt đỉnh vào năm 2012 (2.058 hồ sơ) và giảm nhẹ năm 2013 (1.856 hồ sơ). Giao dịch tập trung nhiều nhất tại thị trấn Cổ Phúc (527 hồ sơ trong 4 năm), xã Minh Quân (490 hồ sơ), xã Hưng Khánh (472 hồ sơ), xã Báo Đáp (462 hồ sơ) và xã Lương Thịnh (421 hồ sơ). Các xã vùng sâu, kinh tế thuần nông có lượng giao dịch rất thấp như Kiên Thành (180 hồ sơ), Đào Thịnh (173 hồ sơ), Hưng Thịnh (167 hồ sơ), Hồng Ca (166 hồ sơ).

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Khóa luận đã lượng hóa toàn diện bức tranh biến động và giao dịch quyền sử dụng đất tại huyện Trấn Yên giai đoạn 2010 - 2013 với 5.481 hồ sơ đăng ký hợp pháp trên tổng diện tích 262,48 ha, đạt tỷ lệ giải quyết thủ tục hành chính 99,78%.
  2. Xác định cơ cấu giao dịch thực tế: Thế chấp quyền sử dụng đất để vay vốn tín dụng chiếm vị trí chủ đạo (51,91%), tiếp đến là chuyển nhượng quyền sử dụng đất (39,43%). Ngược lại, các hình thức kinh tế phức tạp như góp vốn, bảo lãnh, cho thuê đất chưa phát sinh giao dịch đăng ký chính thức tại cơ quan quản lý.
  3. Chỉ ra sự phân hóa không gian giao dịch: Hoạt động chuyển nhượng và thế chấp đất đai tập trung cao độ tại thị trấn huyện lỵ và các xã dọc trục giao thông, nơi có khu công nghiệp và điểm khai thác khoáng sản, trong khi các xã vùng cao giao dịch diễn ra rất hạn chế.
  4. Thông qua khảo sát 160 phiếu, nghiên cứu làm rõ các rào cản khiến giao dịch chuyển đổi đất nông nghiệp không qua đăng ký: người dân tự thỏa thuận đổi đất canh tác, e ngại thời gian lập hồ sơ địa chính và lo sợ rủi ro về chất lượng độ phì đất sau khi đổi thửa.

Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất

  • Tăng cường công tác tuyên truyền: Phổ biến Luật Đất đai và các chính sách thuế, lệ phí chuyển quyền sâu rộng tới từng thôn, bản nhằm xóa bỏ tình trạng chuyển nhượng bằng giấy viết tay không qua đăng ký.
  • Hoàn thiện công tác đo đạc và hồ sơ địa chính: Đẩy nhanh tiến độ đo đạc chính quy đối với 56,85% diện tích tự nhiên chưa được đo đạc địa chính; chỉnh lý kịp thời bản đồ và sổ mục kê khi có biến động.
  • Cải cách thủ tục hành chính: Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, cơ quan Thuế và UBND cấp xã theo cơ chế một cửa liên thông; giảm thiểu thời gian luân chuyển hồ sơ nghĩa vụ tài chính.
  • Nâng cao năng lực cán bộ: Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ địa chính cho cán bộ cấp xã, tăng cường trang thiết bị kỹ thuật và ứng dụng công nghệ thông tin trong lưu trữ hồ sơ địa chính.

Đóng góp thực tiễn

Đề tài cung cấp tập số liệu thực chứng chi tiết, có giá trị tổng kết thực tiễn quản lý đất đai cấp huyện tại địa bàn miền núi phía Bắc trong giai đoạn chuyển giao trước khi Luật Đất đai năm 2013 đi vào thực thi.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Khóa luận giới hạn chuỗi dữ liệu trong giai đoạn 2010 - 2013, chưa phản ánh được các tác động sau khi Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành (từ ngày 01/07/2014).
  • Mẫu khảo sát điều tra sơ cấp (150 hộ dân) mới chỉ thực hiện tại 3 đơn vị hành chính (thị trấn Cổ Phúc, xã Minh Quân, xã Hưng Thịnh), chưa mở rộng điều tra đại diện cho toàn bộ 22 xã, thị trấn trong huyện.
  • Chưa đi sâu lượng hóa giá trị tài chính thực tế của các hợp đồng chuyển nhượng ngầm trên thị trường phi chính thức so với khung giá đất nhà nước ban hành.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng nghiên cứu đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất tại huyện Trấn Yên sau khi áp dụng Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành mới.
  • Nghiên cứu cơ chế tích tụ, tập trung đất đai thông qua chuyển đổi, chuyển nhượng đất nông nghiệp phục vụ sản xuất hàng hóa tập trung tại các huyện miền núi.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên môi trường, Luật kinh tế và Kinh tế nông nghiệp.
    • Cán bộ làm việc tại Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký đất đai và công chức địa chính cấp xã tại các huyện trung du, miền núi.
  • Nội dung giá trị nhất:
    • Quy trình mô tả thủ tục hành chính chi tiết đối với từng loại hình chuyển quyền theo cơ chế một cửa.
    • Phương pháp kết hợp số liệu quản lý nhà nước với phương pháp điều tra chọn mẫu xã hội học để đánh giá thực trạng giao dịch đất đai.
    • Bộ số liệu hiện trạng và biến động đất đai chi tiết của huyện Trấn Yên giai đoạn 2010 - 2013.

Câu hỏi thường gặp

1. Trong giai đoạn 2010 - 2013, hình thức chuyển quyền sử dụng đất nào diễn ra nhiều nhất tại huyện Trấn Yên?

Hình thức thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất diễn ra sôi động nhất với 2.845 hồ sơ (diện tích 73,78 ha), chiếm 51,91% tổng số hồ sơ chuyển quyền trên địa bàn huyện, đạt tỷ lệ hoàn thành chỉnh lý hồ sơ địa chính 100%.

2. Vì sao hoạt động chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Trấn Yên lại diễn ra rất ít (chỉ có 2 hồ sơ)?

Trong cả giai đoạn chỉ có 2 trường hợp đăng ký chuyển đổi (tại thị trấn Cổ Phúc với tổng diện tích 482 m2). Nguyên nhân chủ yếu do người dân tự thỏa thuận đổi đất canh tác cho nhau theo mùa vụ và tự nộp thuế mà không thông qua chính quyền; người dân e ngại thủ tục hành chính phức tạp, mất thời gian; đồng thời có tâm lý lo sợ thửa đất nhận đổi không màu mỡ bằng thửa đất cũ đã canh tác lâu năm.

3. Tỷ lệ đo đạc địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của huyện Trấn Yên đạt mức nào tính đến năm 2013?

Tính đến thời điểm nghiên cứu, tổng diện tích đo đạc địa chính toàn huyện đạt 27.105,01 ha (đạt 43,15% tổng diện tích tự nhiên). Công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đạt trên 90% diện tích đất sản xuất nông nghiệp và đất ở, lũy kế đã cấp được 52.950 giấy chứng nhận với diện tích 18.346,54 ha.

4. Mẫu khảo sát điều tra thực địa của khóa luận được phân bổ cụ thể ra sao?

Khóa luận thực hiện 160 phiếu điều tra, bao gồm 05 phiếu cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, 05 phiếu cán bộ Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện và 150 phiếu phỏng vấn hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại 3 địa bàn: thị trấn Cổ Phúc, xã Minh Quân và xã Hưng Thịnh.

5. Những đơn vị hành chính nào có lượng hồ sơ chuyển quyền sử dụng đất biến động lớn nhất tại huyện Trấn Yên?

Thị trấn Cổ Phúc (527 hồ sơ), xã Minh Quân (490 hồ sơ), xã Báo Đáp (462 hồ sơ) và xã Lương Thịnh (421 hồ sơ) là những nơi có biến động lớn nhất và tăng nhanh qua các năm, nhờ có vị trí trung tâm, hạ tầng phát triển, có khu công nghiệp tập trung hoặc các mỏ khai thác khoáng sản đi vào hoạt động.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Mai Thị Phượng đã phản ánh toàn diện, có cơ sở khoa học và thực tiễn về công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2010 - 2013. Tác giả đã xử lý chuẩn xác hệ thống dữ liệu thứ cấp kết hợp điều tra thực địa 160 phiếu khảo sát để làm rõ quy mô, cơ cấu của 5.481 hồ sơ chuyển quyền cũng như những tồn tại trong giao dịch đất đai tại địa phương. Các giải pháp đề xuất bám sát thực trạng địa bàn, có ý nghĩa thiết thực đối với việc nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương miền núi.