Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là tài sản quốc gia, tư liệu sản xuất đặc biệt và là yếu tố không thể gia tăng về mặt diện tích tự nhiên trong khi nhu cầu sử dụng của xã hội không ngừng tăng lên. Quá trình chuyển dịch quyền sử dụng đất giữa các chủ thể là quy luật vận động khách quan của nền kinh tế thị trường. Thể chế pháp lý về đất đai tại Việt Nam đã trải qua các giai đoạn hoàn thiện từ Luật Đất đai 1987, Luật Đất đai 1993 (được sửa đổi, bổ sung năm 1998, 2001) đến Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013, từng bước mở rộng quyền tài sản của người sử dụng đất và chuẩn hóa trình tự thủ tục hành chính.

Huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang là địa bàn miền núi có quỹ đất lâm nghiệp và nông nghiệp lớn. Trong giai đoạn 2011 - 2013, công tác quản lý nhà nước về đất đai và việc bảo đảm quyền, nghĩa vụ của các chủ thể sử dụng đất tại huyện đã đạt nhiều kết quả nhưng đồng thời cũng bộc lộ những vướng mắc phát sinh từ thực tiễn thi hành Luật Đất đai 2003. Việc tổng kết, đánh giá thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn là cơ sở thực tiễn để nhận diện tồn tại và tìm giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước.

Khóa luận xác định 04 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Tìm hiểu tình hình chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Hàm Yên.
  2. Tìm hiểu những thủ tục, quy định của pháp luật trong công tác chuyển quyền sử dụng đất.
  3. Làm rõ những thành tựu đạt được và những hạn chế còn tồn tại trong công tác chuyển quyền sử dụng đất cũng như công tác quản lý Nhà nước về đất đai.
  4. Phân tích rõ nguyên nhân, xác định thuận lợi và khó khăn trong việc thực hiện chuyển quyền sử dụng đất; từ đó đề xuất các biện pháp hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước về đất đai và công tác chuyển quyền sử dụng đất.

Khóa luận đồng thời đặt ra 04 yêu cầu nghiên cứu:

  1. Nắm vững nội dung công tác chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai 2003 và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan từ Trung ương đến địa phương.
  2. Rút ra các thuận lợi và hạn chế trong việc chuyển quyền sử dụng đất từ tài liệu, số liệu thu thập, đưa ra đánh giá xác thực và giải pháp hoàn thiện.
  3. Mẫu phiếu điều tra phải mang tính xác thực và hiệu quả cao.
  4. Đánh giá mức độ quan tâm và hiểu biết của cán bộ địa chính huyện cùng người dân về chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác chuyển quyền sử dụng đất tại huyện Hàm Yên giai đoạn 2011 - 2013.
  • Phạm vi nội dung: Khảo sát và đánh giá 08 hình thức chuyển quyền sử dụng đất quy định trong Luật Đất đai 2003 (chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê/cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất).
  • Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang, gồm 18 đơn vị hành chính cấp xã (01 thị trấn và 17 xã).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu nội nghiệp và ngoại nghiệp thực hiện từ ngày 18/08/2014 đến ngày 30/11/2014; chuỗi dữ liệu quản lý đất đai được thu thập trong giai đoạn 2011 - 2013 tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hàm Yên.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về mặt lý luận, chuyển quyền sử dụng đất là sự kiện pháp lý làm thay đổi quan hệ pháp luật đất đai, trong đó Nhà nước công nhận tính hợp pháp của hành vi dịch chuyển quyền sử dụng giữa các chủ thể. Luật Đất đai 1987 chỉ cho phép chuyển quyền trong phạm vi hẹp đối với đất nông nghiệp. Luật Đất đai 1993 đã coi quyền sử dụng đất là hàng hóa đặc biệt và quy định các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp tại Điều 73. Luật Đất đai 2003 tiếp tục bổ sung hình thức tặng cho, bảo lãnh và góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất, áp dụng trên mọi loại đất và quy định 03 trường hợp không được phép chuyển quyền (đất không có giấy tờ hợp pháp, đất giao cho tổ chức mà luật cấm chuyển quyền, đất đang có tranh chấp).

Hệ thống văn bản pháp lý được tác giả sử dụng làm căn cứ gồm:

  • Hiến pháp năm 1992 và Hiến pháp năm 2013; Bộ luật Dân sự năm 2005.
  • Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đất đai năm 2013; Nghị định 181/2004/NĐ-CP, Nghị định 43/2014/NĐ-CP, Nghị định 79/2001/NĐ-CP.
  • Các Thông tư chuyên ngành: Thông tư 23/2006/TT-BTC; Thông tư liên tịch 20/2001/TTLT-BTP-BTNMT (ngày 18/11/2011), TTLT 03/2001/TTLT-BTP-BTNMT, TTLT 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT; Thông tư 01/2005/TT-BTNMT, Thông tư 09/2007/TT-BTNMT, Thông tư 17/2009/TT-BTNMT, Thông tư 19/2009/TT-BTNMT, Thông tư 28/2004/TT-BTNMT, Thông tư 08/2007/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Các quyết định và chỉ thị: Quyết định 93/QĐ-TTg; Chỉ thị 364/CT-TTg, Chỉ thị 618/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định 193/QĐ-CT và Quyết định 02/2013/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang.
  • 04 điều kiện chuyển quyền sử dụng đất theo Điều 106 Luật Đất đai 2003: Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đất không có tranh chấp, quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án, và đất đang trong thời hạn sử dụng.

Khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

  • Phương pháp điều tra, thu thập số liệu:
    • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kinh tế - xã hội, số liệu hiện trạng và biến động đất đai giai đoạn 2011 - 2013 tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hàm Yên; tài liệu quản lý đất đai của tỉnh Tuyên Quang.
    • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Điều tra thực địa và phỏng vấn trực tiếp bằng phiếu hỏi trắc nghiệm. Quy mô khảo sát là 50 phiếu, chia làm 2 nhóm đối tượng: Nhóm cán bộ công tác tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hàm Yên (10 phiếu); Nhóm người dân gồm lao động tự do, người sản xuất nông nghiệp và phi nông nghiệp cư trú trên địa bàn huyện (40 phiếu) theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê, phân loại và phân tích số liệu trên phần mềm Microsoft Excel, đối chiếu với các quy định pháp luật đất đai hiện hành.
  • Phương pháp kế thừa: Kế thừa các báo cáo lưu trữ, niên giám thống kê và kết quả nghiên cứu khoa học có liên quan tại địa phương.
  • Phương pháp so sánh: Đánh giá sự biến động về số lượng hồ sơ, diện tích và loại đất qua các năm 2011, 2012, 2013.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của việc đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất trong bối cảnh hoàn thiện hệ thống thể chế quản lý đất đai. Xác lập mục đích nghiên cứu, 04 yêu cầu thực hiện, cùng ý nghĩa về mặt học tập và ứng dụng thực tiễn của đề tài đối với công tác quản lý nhà nước tại huyện Hàm Yên.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận và khung pháp lý điều chỉnh hoạt động chuyển quyền sử dụng đất qua các thời kỳ luật định. Phân tích bản chất, điều kiện và quy định của 08 hình thức chuyển quyền theo Luật Đất đai 2003. Khái quát tình hình thực hiện tại một số địa phương (Hà Nội, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Bắc Giang) và tổng quan tỉnh Tuyên Quang (năm 2013 toàn tỉnh có 586.732,71 ha đất tự nhiên, tiếp nhận và giải quyết 16.539 hồ sơ đăng ký chuyển quyền).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định đối tượng là công tác chuyển quyền sử dụng đất tại huyện Hàm Yên từ năm 2011 đến 2013. Thiết lập hệ thống 05 nội dung nghiên cứu chính: điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội; hiện trạng và tình hình quản lý đất đai; đánh giá chi tiết các hình thức chuyển quyền; khảo sát nhận thức của cán bộ và người dân; xác định thuận lợi, khó khăn và giải pháp. Trình bày chi tiết phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp, thiết kế điều tra xã hội học (n = 50 phiếu) và quy trình xử lý số liệu.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

Trình bày toàn bộ số liệu điều tra và phân tích thực trạng của huyện Hàm Yên:

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Huyện có diện tích tự nhiên 90.054,60 ha, gồm 18 đơn vị hành chính, địa hình chia thành 2 vùng chính (vùng núi thấp phía Nam và vùng núi cao phức tạp phía Bắc - Tây). Sông Lô chảy qua huyện dài 62 km. Kinh tế nông nghiệp giữ vai trò chủ đạo (tổng sản lượng lương thực đạt 54.900 tấn năm 2013); công nghiệp đạt giá trị sản xuất 268,28 tỷ đồng; tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống 20,06%.
  • Hiện trạng và biến động đất đai: Năm 2013, đất nông nghiệp chiếm 82.869,36 ha (92,02% diện tích tự nhiên), đất phi nông nghiệp chiếm 4.850,36 ha (5,39%), đất chưa sử dụng còn 2.334,89 ha (2,59%). Trong giai đoạn 2011 - 2013, đất nông nghiệp giảm 85,65 ha, đất phi nông nghiệp tăng 86,21 ha, đất chưa sử dụng giảm 0,65 ha. Toàn huyện đã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho 28.270 hộ gia đình, cá nhân (diện tích 13.670 ha) và 174 tổ chức (diện tích 1.200 ha).
  • Kết quả thực hiện các hình thức chuyển quyền:
    • Chuyển đổi: 0 trường hợp phát sinh trong 3 năm.
    • Chuyển nhượng: Tiếp nhận và giải quyết 1.218 hồ sơ với tổng diện tích 98,24 ha (năm 2011: 281 hồ sơ/13,99 ha; năm 2012: 431 hồ sơ/38,41 ha; năm 2013: 506 hồ sơ/45,84 ha). Toàn bộ là giao dịch giữa cá nhân với cá nhân; cơ cấu gồm 69,95 ha đất nông nghiệp và 28,31 ha đất phi nông nghiệp.
    • Cho thuê, cho thuê lại: Có 37 hồ sơ với diện tích 0,57 ha (năm 2011: 8 hồ sơ/0,13 ha; năm 2012: 10 hồ sơ/0,16 ha; năm 2013: 19 hồ sơ/0,28 ha), chủ yếu thuê mặt bằng sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (0,52 ha).
    • Tặng cho: Có 1.310 hồ sơ với diện tích 95,99 ha (năm 2011: 300 hồ sơ/17,81 ha; năm 2012: 522 hồ sơ/42,92 ha; năm 2013: 488 hồ sơ/35,26 ha), trong đó đất nông nghiệp chiếm 63,26 ha và đất phi nông nghiệp chiếm 32,73 ha.
  • Khảo sát nhận thức: Đánh giá mức độ hiểu biết pháp luật đất đai của 10 cán bộ chuyên môn và 40 người dân địa phương.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Tổng kết các kết quả đạt được trong việc giải quyết hồ sơ chuyển quyền theo cơ chế một cửa, chỉ ra các tồn tại trong công tác tuyên truyền và quản lý hồ sơ địa chính, đồng thời đề xuất nhóm giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp chi tiết kết quả thực hiện các giao dịch chuyển quyền sử dụng đất tại huyện Hàm Yên giai đoạn 2011 - 2013 theo các bảng số liệu thực chứng:

Hình thức chuyển quyền Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Tổng số hồ sơ (bộ) Tổng diện tích (ha) Đất nông nghiệp (ha) Đất phi nông nghiệp (ha)
Chuyển đổi 0 0 0 0 0,00 0,00 0,00
Chuyển nhượng 281 431 506 1.218 98,24 69,95 28,31
Cho thuê, cho thuê lại 8 10 19 37 0,57 0,051 0,52
Tặng cho 300 522 488 1.310 95,99 63,26 32,73

Về kết quả quản lý và thực thi pháp luật:

  • 100% hồ sơ đăng ký chuyển nhượng (1.218 bộ), tặng cho (1.310 bộ) và cho thuê (37 bộ) đều được thẩm định, xử lý theo đúng trình tự thủ tục hành chính, không có hồ sơ bị trả lại do vi phạm điều kiện chuyển quyền.
  • Hình thức chuyển nhượng và tặng cho chiếm tỷ trọng tuyệt đối trong tổng số giao dịch, tập trung phần lớn vào đất nông nghiệp (chuyển nhượng nông nghiệp chiếm 71,20% diện tích chuyển nhượng; tặng cho nông nghiệp chiếm 65,90% diện tích tặng cho).
  • Hoạt động chuyển quyền giữa cá nhân với cá nhân diễn ra phổ biến; không phát sinh giao dịch chuyển nhượng giữa tổ chức kinh tế với cá nhân.
  • Việc thực hiện cơ chế "một cửa" đã rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ, tạo điều kiện thuận lợi cho công dân thực hiện quyền tài sản.

Về giải pháp và đóng góp của đề tài:

  • Tác giả cung cấp bức tranh số liệu thực chứng về chuyển dịch đất đai tại một huyện miền núi phía Bắc trong thời kỳ chuyển tiếp giữa Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013.
  • Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý: đẩy mạnh tuyên truyền phổ biến Luật Đất đai 2013 đến người dân nông thôn, nâng cấp cơ sở dữ liệu và hồ sơ địa chính số, tăng cường tập huấn chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ địa chính cấp xã, huyện.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu:

  • Thời gian nghiên cứu thực địa và nội nghiệp diễn ra trong thời gian ngắn (từ 18/08/2014 đến 30/11/2014) nên việc thu thập số liệu tập trung chủ yếu tại cấp huyện, chưa mở rộng điều tra chuyên sâu tại từng xã.
  • Quy mô mẫu điều tra xã hội học còn hạn chế (50 phiếu hỏi, gồm 10 cán bộ và 40 người dân), mang tính chất phản ánh sơ bộ mức độ nhận thức tại thời điểm khảo sát.
  • Chuỗi số liệu mới chỉ tổng hợp trọn vẹn trong giai đoạn 2011 - 2013 theo khung pháp lý của Luật Đất đai 2003, chưa đánh giá được các tác động thực tế khi Luật Đất đai 2013 chính thức đi vào thực thi từ ngày 01/07/2014.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất tại huyện Hàm Yên trong giai đoạn áp dụng Luật Đất đai 2013 (từ năm 2014 trở đi).
  • Mở rộng dung lượng mẫu khảo sát xã hội học trên toàn bộ 18 xã, thị trấn nhằm phân tích sâu sự khác biệt về nhận thức pháp luật giữa các nhóm dân tộc thiểu số trên địa bàn.
  • Nghiên cứu chi tiết hơn về các hình thức thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất và đánh giá nguồn thu ngân sách từ thuế, phí chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại địa phương.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn dữ liệu chuyên khảo phục vụ các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên và Môi trường, Luật Kinh tế: Tham khảo phương pháp xây dựng đề cương, cấu trúc báo cáo khóa luận tốt nghiệp ngành Quản lý đất đai, cách thức xử lý số liệu thống kê biến động và thiết kế bảng biểu kiểm kê đất đai.
  • Cán bộ quản lý nhà nước tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hàm Yên, cán bộ địa chính cấp xã: Sử dụng số liệu tổng hợp giai đoạn 2011 - 2013 để đối chiếu, theo dõi biến động quỹ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và xu hướng giao dịch quyền sử dụng đất trên địa bàn.
  • Các phần đáng chú ý để trích dẫn:
    • Bảng thống kê hiện trạng sử dụng đất năm 2013 (Bảng 4.1) và Bảng biến động đất đai 2011 - 2013 (Bảng 4.2) của huyện Hàm Yên.
    • Hệ thống dữ liệu định lượng về hồ sơ và diện tích chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê đất đai (Bảng 4.3, 4.4, 4.5).
    • Khung hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật đất đai từ Trung ương đến địa phương áp dụng trong giai đoạn 2003 - 2014.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận khảo sát bao nhiêu hình thức chuyển quyền sử dụng đất và hình thức nào không ghi nhận giao dịch tại huyện Hàm Yên giai đoạn 2011 - 2013?
Khóa luận khảo sát 08 hình thức chuyển quyền theo Luật Đất đai 2003. Trong đó, hình thức chuyển đổi quyền sử dụng đất không phát sinh bất kỳ hồ sơ nào (0 trường hợp) trong cả 3 năm do quỹ đất nông nghiệp của các hộ dân đã được giao ổn định sau các đợt phân bổ trước đó, người dân không có nhu cầu dồn đổi thêm.

Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất huyện Hàm Yên năm 2013 được khóa luận ghi nhận như thế nào?
Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 90.054,60 ha. Trong đó, nhóm đất nông nghiệp là 82.869,36 ha (chiếm 92,02%), nhóm đất phi nông nghiệp là 4.850,36 ha (chiếm 5,39%), và nhóm đất chưa sử dụng là 2.334,89 ha (chiếm 2,59%). Đất lâm nghiệp chiếm diện tích lớn nhất trong nhóm nông nghiệp với 64.664,50 ha (71,81% diện tích tự nhiên toàn huyện).

Hình thức chuyển quyền sử dụng đất nào diễn ra phổ biến nhất về số lượng hồ sơ tại huyện Hàm Yên giai đoạn 2011 - 2013?
Hình thức tặng cho quyền sử dụng đất có số lượng hồ sơ lớn nhất với 1.310 bộ hồ sơ (diện tích 95,99 ha), tiếp theo là chuyển nhượng quyền sử dụng đất với 1.218 bộ hồ sơ (diện tích 98,24 ha). Cả hai hình thức này đều diễn ra chủ yếu đối với đất nông nghiệp và 100% đối tượng tham gia là giữa các cá nhân với nhau.

Phương pháp điều tra xã hội học trong khóa luận được thực hiện trên cỡ mẫu nào?
Phương pháp điều tra được thực hiện qua 50 phiếu hỏi trắc nghiệm trực tiếp, phân bổ thành 02 nhóm đối tượng cư trú hoặc làm việc tại huyện Hàm Yên: nhóm 1 gồm 10 cán bộ công tác tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện; nhóm 2 gồm 40 người dân (lao động tự do, sản xuất nông nghiệp, phi nông nghiệp) được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên.

Xu hướng biến động diện tích các loại đất tại huyện Hàm Yên giai đoạn 2011 - 2013 diễn ra như thế nào?
Giai đoạn 2011 - 2013 ghi nhận xu hướng tăng diện tích đất phi nông nghiệp (+86,21 ha), đồng thời giảm diện tích đất nông nghiệp (-85,65 ha) do chuyển mục đích sang xây dựng hạ tầng, khu dân cư và giảm diện tích đất chưa sử dụng (-0,65 ha).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Đào Thị Huyền Trang đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất tại huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2011 - 2013 dựa trên nguồn số liệu quản lý nhà nước chính thức. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng các hình thức chuyển nhượng và tặng cho quyền sử dụng đất chiếm ưu thế tuyệt đối về số lượng hồ sơ và diện tích, phản ánh đúng nhu cầu sử dụng đất và quan hệ dân sự tại địa bàn miền núi. Toàn bộ các giao dịch đăng ký đều được giải quyết theo quy định pháp luật và cơ chế một cửa, góp phần đảm bảo quyền tài sản của công dân và nâng cao hiệu quả quản lý đất đai tại địa phương.