Luận văn thạc sĩ ueh đánh giá những bất cập và cải thiện trong chính sách mới về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trường hợp tỉnh đồng nai

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích bất cập và đề xuất cải thiện chính sách thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp tại Đồng Nai.

Chuyên ngành

Chính Sách Công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

94
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN BỐI CẢNH CHÍNH SÁCH VÀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Bối cảnh nghiên cứu

1.2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu và thu thập số liệu

1.4.1. Phương pháp nghiên cứu

1.4.2. Thu thập số liệu

1.5. Kết cấu luận văn

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT – KHUNG PHÂN TÍCH

2.1. Khung phân tích phí/thuế ô nhiễm

2.2. Kinh nghiệm các nước

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP

3.1. Tổng quan chính sách thu phí BVMT đối với NTCN

3.2. Quy định tính phí NĐ 67 và NĐ 25

3.3. Quy định kê khai, thẩm định, nộp phí. Quy định về sử dụng nguồn thu

3.4. Hiện trạng thực thi chính sách thu phí BVMT đối với NTCN trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

4. CHƯƠNG 4: CHÍNH SÁCH THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP: CẢI THIỆN VÀ BẤT CẬP

4.1. Kết quả thống kê mẫu khảo sát

4.2. Cải thiện về cách tính phí của NĐ 25 xét trên phương diện công bằng

4.3. Đánh giá về quy trình kê khai và công tác hành thu phí môi trường theo Nghị định 25

4.4. Quy định về quy trình thực hiện

4.5. Mức độ công khai, minh bạch thông tin

4.6. Các chính sách kết hợp, cơ chế khuyến khích

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN – KHUYẾN NGHỊ

5.1. Những nội dung cải thiện của chính sách mới về thu phí NTCN

5.2. Những bất cập của chính sách mới về thu phí NTCN

5.3. Khuyến nghị đối với Bộ Tài nguyên và Môi trường

5.4. Khuyến nghị đối với cơ quan thực hiện chính sách thu phí NTCN

5.5. Hạn chế của luận văn

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Chính Sách Thu Phí Bảo Vệ Môi Trường Tại Đồng Nai

Chính sách thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp tại Đồng Nai đã được triển khai từ nhiều năm qua. Mục tiêu chính của chính sách này là giảm thiểu ô nhiễm môi trường và tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước. Nghị định số 25/2013/NĐ-CP được ban hành nhằm khắc phục những bất cập của Nghị định số 67/2003/NĐ-CP. Tuy nhiên, việc thực hiện chính sách này vẫn gặp nhiều khó khăn và thách thức.

1.1. Bối Cảnh Chính Sách Bảo Vệ Môi Trường Tại Đồng Nai

Chính phủ đã ban hành nhiều quy định nhằm bảo vệ môi trường, trong đó có Nghị định số 25/2013/NĐ-CP. Nghị định này được thiết kế để cải thiện tình hình ô nhiễm nước thải công nghiệp tại Đồng Nai, nơi có nhiều khu công nghiệp hoạt động.

1.2. Mục Tiêu Của Chính Sách Thu Phí Bảo Vệ Môi Trường

Mục tiêu chính của chính sách là giảm thiểu ô nhiễm nước, khuyến khích các doanh nghiệp thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường và tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước.

II. Những Thách Thức Trong Việc Thực Hiện Chính Sách Thu Phí Bảo Vệ Môi Trường

Việc thực hiện chính sách thu phí bảo vệ môi trường tại Đồng Nai gặp nhiều thách thức. Các doanh nghiệp thường gặp khó khăn trong việc kê khai và nộp phí. Hơn nữa, sự thiếu minh bạch trong quy trình thẩm định cũng là một vấn đề lớn.

2.1. Khó Khăn Trong Quy Trình Kê Khai Phí

Nhiều doanh nghiệp không nắm rõ quy trình kê khai phí, dẫn đến việc kê khai không chính xác và chậm trễ trong việc nộp phí.

2.2. Thiếu Minh Bạch Trong Quản Lý

Sự thiếu minh bạch trong việc công khai thông tin về tổng thu và chi phí bảo vệ môi trường đã gây ra sự nghi ngờ từ phía doanh nghiệp và cộng đồng.

III. Phương Pháp Cải Thiện Chính Sách Thu Phí Bảo Vệ Môi Trường

Để cải thiện chính sách thu phí bảo vệ môi trường, cần có những điều chỉnh trong quy định và quy trình thực hiện. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý và kê khai phí là một trong những giải pháp khả thi.

3.1. Đề Xuất Cải Tiến Quy Trình Kê Khai

Cần đơn giản hóa quy trình kê khai và nộp phí để tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp. Việc áp dụng phần mềm quản lý sẽ giúp giảm thiểu sai sót trong kê khai.

3.2. Tăng Cường Minh Bạch Trong Quản Lý

Cần công khai thông tin về tổng thu và chi phí bảo vệ môi trường để tạo sự tin tưởng từ phía doanh nghiệp và cộng đồng.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Chính Sách Thu Phí Bảo Vệ Môi Trường

Chính sách thu phí bảo vệ môi trường đã có những ứng dụng thực tiễn tại Đồng Nai. Nhiều doanh nghiệp đã bắt đầu thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường nhằm giảm thiểu phí phải nộp.

4.1. Kết Quả Đạt Được Từ Chính Sách

Nhiều doanh nghiệp đã đầu tư vào công nghệ xử lý nước thải, từ đó giảm thiểu ô nhiễm và tiết kiệm chi phí.

4.2. Những Bài Học Kinh Nghiệm

Các bài học từ việc thực hiện chính sách thu phí bảo vệ môi trường có thể được áp dụng cho các địa phương khác trong cả nước.

V. Kết Luận Về Chính Sách Thu Phí Bảo Vệ Môi Trường Tại Đồng Nai

Chính sách thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp tại Đồng Nai cần được cải thiện để đạt hiệu quả cao hơn. Việc điều chỉnh quy định và quy trình thực hiện là cần thiết để tạo ra một hệ thống thuế bền vững.

5.1. Đánh Giá Tổng Quan Về Chính Sách

Chính sách đã có những cải thiện nhất định nhưng vẫn còn nhiều bất cập cần khắc phục.

5.2. Định Hướng Tương Lai Của Chính Sách

Cần có những nghiên cứu sâu hơn để hoàn thiện chính sách thu phí bảo vệ môi trường, đảm bảo tính công bằng và hiệu quả trong quản lý.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh đánh giá những bất cập và cải thiện trong chính sách mới về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trường hợp tỉnh đồng nai

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ——————— PHAN THỊ CẨM VÂN ĐÁNH GIÁ NHỮNG BẤT CẬP VÀ CẢI THIỆN TRONG CHÍNH SÁCH MỚI VỀ THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP TRƯỜNG HỢP TỈNH ĐỒNG NAI LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG Thành phố Hồ Chì Minh - Năm 2014 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ————————— CHƢƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT PHAN THỊ CẨM VÂN ĐÁNH GIÁ NHỮNG BẤT CẬP VÀ CẢI THIỆN TRONG CHÍNH SÁCH MỚI VỀ THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP TRƯỜNG HỢP TỈNH ĐỒNG NAI Chuyên ngành: Chính sách công Mã số: 60340402 LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. RAINER ASSE Ths. LÊ THỊ QUỲNH TRÂM Thành phố Hồ Chì Minh - Năm 2014 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -i- LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện. Các đoạn trìch dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn đều được dẫn nguồn và có độ chình xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi.

Luận văn này không nhất thiết là quan điểm của Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chì Minh hay Chương trính Giảng dạy Kinh tế Fulbright.HCM, ngày tháng năm 2014 Tác giả luận văn Phan Thị Cẩm Vân LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -ii- LỜI CẢM ƠN Trước hết, tôi xin cảm ơn TS. Rainer Asse và Ths. Lê Thị Quỳnh Trâm đã dành thời gian quý báu để tận tính hướng dẫn và có những góp ý sâu sắc để tôi hoàn thành luận văn. Đặc biệt, tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ths.

Lê Thị Quỳnh Trâm đã luôn quan tâm và động viên tôi vượt qua những khó khăn trong suốt quá trính thực hiện luận văn. Tôi xin gửi lời cảm ơn Quý Thầy, Cô, Cán bộ của Chương trính Giảng dạy Kinh tế Fulbright đã giảng dạy, hướng dẫn, hỗ trợ tôi về mọi mặt trong suốt quá trính học tập. Đinh Công Khải đã có những góp ý hữu ìch đối với luận văn trong hai đợt seminar. Cảm ơn các bạn MPP5 đã cho tôi có những trải nghiệm thú vị trong quá trính học tập cũng như động viên tinh thần để tôi hoàn thành luận văn theo kịp tiến độ đề ra.

Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp trong Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh Đồng Nai đã hỗ trợ tôi trong quá trính thực hiện luận văn. Cuối cùng, cảm ơn Anh và gia đính đã luôn đồng hành, động viên và tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi có thể nâng cao vốn kiến thức và hoàn thiện bản thân. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -iii- TÓM TẮT Bắt đầu từ ngày 01/7/2013, Nghị định số 67/2003/NĐ-CP được thay thế bởi Nghị định số 25/2013/NĐ-CP trong quy định về phì bảo vệ môi trường đối với nước thải nói chung và nước thải công nghiệp nói riêng. Nghị định số 25/2013/NĐ-CP được ban hành nhằm khắc phục các bất cập của Nghị định số 67/2003/NĐ-CP trong thời gian thực hiện gần 10 năm.

Luận văn được tiến hành để đánh giá những bất cập và cải thiện của Nghị định số 25/2013/NĐ-CP khi triển khai triển tại Đồng Nai thông qua phỏng vấn trực tiếp 39 doanh nghiệp và 07 nhân viên của Sở Tài nguyên và Môi trường Đồng Nai. Qua phân tích những cải thiện trong quy định của Nghị định số 25/2013/NĐ-CP đã phản ánh được thực tế và tạo sự công bằng giữa các doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp phì như: xác định và làm rõ đối tượng chịu phì; khắc phục được hiện tượng phì chồng phì khi quy định rõ người nộp phì; đơn giản cách tình và kê khai phì tạo sự thuận tiện cho doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước; lược bỏ bớt số lần kê khai, nộp phì; thực hiện phân cấp đối với các cơ quan nhà nước thẩm định phì,… Những bất cập của chình sách mới về thu phì bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp xuất phát từ quy định pháp luật và trong triển khai thực tế. Bất cập trong quy định của chình sách bao gồm quy định thời hạn nộp tờ khai; cách tình phì chưa công bằng giữa các doanh nghiệp; thiếu chế tài xử phạt và thiếu quy định về định mức ô nhiễm đối với từng ngành nghề, sản xuất. Về phìa cơ quan nhà nước tỉnh Đồng Nai khi thực hiện chính sách cũng bộc lộ một số bất cập như chưa công khai, minh bạch các thông tin liên quan đến tổng thu/chi; quá trính thẩm định còn mang tình chất thủ công và thiếu sự hỗ trợ, liên kết trong cả khu vực công và khu vực tư; thiết lập mục tiêu đo lường hiệu quả chình sách chưa đầy đủ và hiệu quả các giải pháp hỗ trợ chình sách chưa cao.

Dựa trên kết quả phân tìch, luận văn đề xuất một số khuyến nghị đối với Bộ Tài nguyên và Môi trường như nên điều chỉnh quy định thời hạn nộp tờ khai; thay đổi cách tính phí; hoàn thiện khung hành lang pháp lý, bổ sung quy định chế tài và xây dựng định mức lưu lượng thải, nồng độ chất ô nhiễm đặc trưng cho từng loại hính sản xuất. Đồng thời, luận văn cũng đưa ra các đề xuất đối với cơ quan nhà nước địa phương khi thực hiện chình sách như công khai thông tin liên quan đến tổng thu và chi; xây dựng cơ sở dữ liệu hỗ trợ, từng bước ứng dụng kê khai qua mạng và sử dụng phần mềm thẩm định phì; thiết lập các chỉ tiêu đo lường hiệu quả chình sách và xây dựng các cơ chế khuyến khìch, tăng cường các giải pháp hỗ trợ nhất là sự phối hợp với doanh nghiệp và cộng đồng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -iv- MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .iii MỤC LỤC. iv DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.

vi DANH MỤC THUẬT NGỮ .vii DANH MỤC BẢNG BIỂU. ix DANH MỤC HÌNH VẼ. x CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN BỐI CẢNH CHÍNH SÁCH VÀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Bối cảnh nghiên cứu.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu và thu thập số liệu. Phương pháp nghiên cứu. Thu thập số liệu. Kết cấu luận văn.

5 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT – KHUNG PHÂN TÍCH. Khung phân tích phí/thuế ô nhiễm. Kinh nghiệm các nước. 9 CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG ĐỐI VỚI NƢỚC THẢI CÔNG NGHIỆP.

Tổng quan chình sách thu phì BVMT đối với NTCN. Quy định tính phí NĐ 67 và NĐ 25. Quy định kê khai, thẩm định, nộp phí. Quy định về sử dụng nguồn thu.

Hiện trạng thực thi chình sách thu phì BVMT đối với NTCN trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. 16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -v- CHƢƠNG 4: CHÍNH SÁCH THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG ĐỐI VỚI NƢỚC THẢI CÔNG NGHIỆP: CẢI THIỆN VÀ BẤT CẬP. Kết quả thống kê mẫu khảo sát. Cải thiện về cách tình phì của NĐ 25 xét trên phương diện công bằng.

Đánh giá về quy trính kê khai và công tác hành thu phì môi trường theo Nghị định 25. Quy định về quy trình thực hiện. Mức độ công khai, minh bạch thông tin. Các chính sách kết hợp, cơ chế khuyến khích.

31 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN – KHUYẾN NGHỊ. Những nội dung cải thiện của chính sách mới về thu phí NTCN. Những bất cập của chính sách mới về thu phí NTCN. Khuyến nghị đối với Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Khuyến nghị đối với cơ quan thực hiện chính sách thu phí NTCN. Hạn chế của luận văn. 39 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 41 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -vi- DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Tên Tiếng Anh Tên Tiếng Việt BOD Biochemical Oxygen Demand Nhu cầu oxy sinh hóa BVMT Bảo vệ môi trường COD Chemical Oxygen Demand Nhu cầu oxy hóa học DN Doanh nghiệp HTXLNTTT Hệ thống xử lý nước thải tập trung KCN Khu công nghiệp NĐ 67 Nghị định số 67/2003/NĐ-CP NĐ 25 Nghị định số 25/2013/NĐ-CP NTCN Nước thải công nghiệp OECD Organization for Economic Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế Co-operation and Development TN&MT Tài nguyên và môi trường TSS Total suspended solids Tổng chất rắn lơ lửng TTLT 125 Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT- BTC-BTNMT TTLT 106 Thông tư liên tịch số 106/2007/TTLT- BTC-BTNMT LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -vii- DANH MỤC THUẬT NGỮ Kim loại nặng là những kim loại có khối lượng riêng lớn hơn 5mg/m3.

Một số kim loại nặng như đồng, sắt, selen,… là yếu tố vi lượng cần thiết cho cơ thể sinh vật, tuy nhiên một số gây độc hại cho cơ thể sinh vật và môi trường. Trong danh sách các chất thải độc hại được xếp loại theo dược tình của Hoa Kỳ thí chí xếp vị trì thứ nhất, thủy ngân xếp thứ nhí, asen xếp thứ ba và cadmi xếp thứ sáu1. Nguồn: Nguyễn Duy Bảo (2013). Lưu lượng nước thải là tổng lượng nước thải xả thải ra môi trường và thường được xác định theo đơn vị tình là m3/ngày.

Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD) biểu thị cho các chất hữu cơ trong nước có thể bị phân hủy bằng các vi sinh vật. Đây là lượng oxy hòa tan cần thiết để vi sinh vật sử dụng để oxy hóa các chất hữu cơ. Do đó, xác định được tổng lượng oxy hòa tan này là phép đo quan trọng để đánh giá ảnh hưởng của một dòng thải đối với môi trường nước. Nguồn: Tổng cục môi trường (2014).

Nhu cầu oxy hóa học (COD) là lượng oxy cần thiết để oxy hóa các hợp chất hóa học trong nước bao gồm cả vô cơ và hữu cơ. Đây cũng là 1 thông số quan trọng để đánh giá mức độ ô nhiễm của nước thải. Nguồn: Tổng cục môi trường (2014). Nồng độ chất ô nhiễm có trong nước thải thường được đo bằng mg/l cho biết có bao nhiêu miligrams chất ô nhiễm có trong 1 lìt nước thải.

Vì dụ kết quả xét nghiệm cho biết nồng độ của thủy ngân có trong nước thải là 0,001 mg/l nghĩa là trong 1 lìt nước thải có 0,001 miligrams thủy ngân. Nước thải công nghiệp là nước thải ra môi trường từ các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản. Môi trường tiếp nhận nước thải bao gồm sông, suối, kênh, rạch, ao, hồ, đầm lầy, vùng nước biển ven bờ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ