Đánh Giá Chính Sách Quản Lý Giá Trong Thị Trường Sữa Bột Trẻ Em Dưới Sáu Tuổi Ở Việt Nam

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích chính sách quản lý thị trường sửa bột trẻ em dưới sáu tuổi tại Việt Nam, cung cấp cái nhìn sâu sắc và thực tiễn.

Chuyên ngành

Chính sách công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2011

82
6
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: BỐI CẢNH CHÍNH SÁCH

1.1. Vấn đề chính sách

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Khung phân tích

1.5. Nguồn thông tin

2. CHƯƠNG 2: THỊ TRƯỜNG CÓ VẬN HÀNH HIỆU QUẢ?

2.1. Đặc tính phía cầu

2.1.1. Bất cân xứng thông tin trong thị trường

2.1.2. Độ co giãn của cầu theo giá

2.2. Đặc tính phía cung

2.2.1. Qui mô ngành sữa

2.2.2. Phương thức kinh doanh trong thị trường

2.2.3. Số lượng nhà cung cấp và thị phần

2.2.4. Rào cản gia nhập thị trường

2.2.5. Phân tích lợi nhuận nhà cung cấp – trường hợp Mead Johnson

2.3. Phân tích giá

2.3.1. Số lượng sản phẩm và mối tương quan với giá bán

2.3.2. So sánh giá sữa Việt Nam với thế giới

2.3.3. Mối tương quan giữa việc tăng giá bán và các yếu tố đầu vào

2.3.4. Kết luận về bản chất thị trường

3. ĐÁNH GIÁ CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ GIÁ

3.1. Nội dung chính sách quản lý giá

3.2. Tình hình áp dụng Thông tư 122 cho đến nay

3.3. Hạn chế của chính sách quản lý giá

4. KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH

4.1. Đối với chính sách quản lý Giá

4.2. Cải thiện bất cân xứng thông tin trong thị trường

4.2.1. Qui định về quảng cáo, tiếp thị và ghi nhãn hàng hóa

4.2.2. Thông tin về kiến thức dinh dưỡng cho người tiêu dùng

4.2.3. Qui định về vệ sinh an toàn thực phẩm và chất lượng hàng hóa

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Chính Sách Quản Lý Giá Sữa Bột Trẻ Em Tại Việt Nam

Chính sách quản lý giá sữa bột trẻ em dưới sáu tuổi tại Việt Nam đã trở thành một chủ đề nóng trong những năm gần đây. Sữa bột là một sản phẩm thiết yếu cho sự phát triển của trẻ em, nhưng giá cả của nó lại đang gây ra nhiều tranh cãi. Theo báo cáo của Bộ Tài chính, giá sữa bột tại Việt Nam cao hơn nhiều so với các nước khác, dẫn đến việc ban hành Thông tư 122/2010/TT-BTC nhằm quản lý giá cả. Tuy nhiên, sự phản ứng từ cộng đồng doanh nghiệp cho thấy có nhiều vấn đề cần được xem xét.

1.1. Tình Hình Thị Trường Sữa Bột Trẻ Em Tại Việt Nam

Thị trường sữa bột trẻ em tại Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ với tốc độ tăng trưởng trung bình 18% mỗi năm. Tuy nhiên, sự chi phối của các thương hiệu nước ngoài khiến cho giá sữa bột trở nên cao hơn so với thu nhập của người dân. Theo số liệu từ EuroCham, giá sữa bột tại Việt Nam có thể thấp hơn so với các nước trong khu vực, nhưng vẫn gây ra nhiều lo ngại cho người tiêu dùng.

1.2. Mục Tiêu Của Chính Sách Quản Lý Giá

Mục tiêu chính của chính sách quản lý giá sữa bột trẻ em là nhằm bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng và đảm bảo giá cả hợp lý. Chính sách này cũng nhằm ngăn chặn tình trạng lạm dụng vị trí thống lĩnh của các công ty lớn trong ngành sữa, từ đó tạo ra một môi trường cạnh tranh lành mạnh hơn.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Chính Sách Quản Lý Giá Sữa Bột

Chính sách quản lý giá sữa bột trẻ em đang đối mặt với nhiều thách thức. Một trong những vấn đề lớn nhất là sự bất đồng giữa các cơ quan chức năng và doanh nghiệp về giá cả. Nhiều doanh nghiệp cho rằng giá sữa bột tại Việt Nam không cao như báo cáo của Bộ Công thương. Điều này dẫn đến sự nghi ngờ về tính chính xác của các số liệu và đánh giá thị trường.

2.1. Sự Bất Đồng Giữa Doanh Nghiệp Và Chính Phủ

Nhiều doanh nghiệp cho rằng các khảo sát của Bộ Công thương không phản ánh đúng thực tế thị trường. Họ cho rằng giá sữa bột tại Việt Nam không cao hơn so với các nước khác, và việc áp dụng chính sách quản lý giá có thể gây khó khăn cho hoạt động kinh doanh của họ.

2.2. Tác Động Của Giá Sữa Bột Đến Người Tiêu Dùng

Giá sữa bột cao ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tiếp cận của người tiêu dùng, đặc biệt là các gia đình có thu nhập thấp. Việc tăng giá sữa bột có thể dẫn đến tình trạng thiếu hụt dinh dưỡng cho trẻ em, điều này đặt ra một thách thức lớn cho chính sách quản lý giá.

III. Phương Pháp Đánh Giá Chính Sách Quản Lý Giá Sữa Bột

Để đánh giá hiệu quả của chính sách quản lý giá sữa bột, cần áp dụng các phương pháp phân tích thị trường và khảo sát ý kiến người tiêu dùng. Việc thu thập dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau sẽ giúp có cái nhìn toàn diện hơn về tình hình thị trường.

3.1. Phân Tích Dữ Liệu Thị Trường

Phân tích dữ liệu từ các báo cáo ngành và khảo sát giá sữa bột sẽ giúp xác định được xu hướng giá cả và sự biến động của thị trường. Điều này cũng giúp nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến giá sữa bột.

3.2. Khảo Sát Ý Kiến Người Tiêu Dùng

Khảo sát ý kiến người tiêu dùng về giá cả và chất lượng sữa bột sẽ cung cấp thông tin quý giá cho việc điều chỉnh chính sách. Người tiêu dùng có thể cung cấp những phản hồi thực tế về trải nghiệm của họ với sản phẩm, từ đó giúp cải thiện chất lượng dịch vụ.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Chính Sách Quản Lý Giá

Chính sách quản lý giá sữa bột trẻ em đã có những ứng dụng thực tiễn nhất định trong việc điều chỉnh giá cả và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Tuy nhiên, cần có những điều chỉnh để phù hợp hơn với thực tế thị trường.

4.1. Kết Quả Đạt Được Từ Chính Sách

Chính sách đã giúp một phần nào đó trong việc kiểm soát giá cả và ngăn chặn tình trạng tăng giá vô lý. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết để đảm bảo tính hiệu quả của chính sách.

4.2. Những Hạn Chế Của Chính Sách Hiện Tại

Chính sách hiện tại vẫn còn nhiều hạn chế, như việc thiếu minh bạch trong quy trình đánh giá giá cả và sự phản ứng chậm chạp từ các cơ quan chức năng. Điều này cần được cải thiện để tạo ra một môi trường cạnh tranh hơn.

V. Kết Luận Và Đề Xuất Chính Sách Tương Lai

Kết luận từ việc đánh giá chính sách quản lý giá sữa bột trẻ em cho thấy cần có những điều chỉnh để phù hợp hơn với thực tế thị trường. Đề xuất các chính sách mới nhằm cải thiện tình hình hiện tại và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

5.1. Đề Xuất Cải Thiện Chính Sách Quản Lý Giá

Cần xem xét lại các quy định về quản lý giá để đảm bảo tính linh hoạt cho doanh nghiệp trong việc điều chỉnh giá cả. Điều này sẽ giúp tạo ra một môi trường cạnh tranh hơn và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

5.2. Tương Lai Của Thị Trường Sữa Bột Tại Việt Nam

Thị trường sữa bột trẻ em tại Việt Nam có nhiều tiềm năng phát triển. Tuy nhiên, cần có những chính sách phù hợp để đảm bảo sự phát triển bền vững và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh đánh giá chính sách quản lý trong thị trường sửa bột trẻ em dưới sáu tuổi ở việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ---------------------- Bùi Thị Hồng Ngọc ĐÁNH GIÁ CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ GIÁ TRONG THỊ TRƢỜNG SỮA BỘT TRẺ EM DƢỚI SÁU TUỔI Ở VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2011 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH CHƢƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT ---------------------- BÙI THỊ HỒNG NGỌC ĐÁNH GIÁ CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ GIÁ TRONG THỊ TRƢỜNG SỮA BỘT TRẺ EM DƢỚI SÁU TUỔI Ở VIỆT NAM Chuyên ngành: Chính sách công Mã số: 603114 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC TS.

JONATHAN PINCUS TP. Hồ Chí Minh – Năm 2011 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện. Các đoạn trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn đều đƣợc dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi. Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của Trƣờng Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh hay Chƣơng trình giảng dạy kinh tế Fulbright.

Tháng 06/2011 Tác giả Bùi Thị Hồng Ngọc LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ii LỜI CẢM ƠN Trƣớc hết tôi xin chân thành cảm ơn thầy Jonathan Pincus, thầy Vũ Thành Tự Anh cũng nhƣ những thầy cô khác trong trƣờng Fulbright đã có những góp ý quí báu giúp tôi có thể cải thiện nội dung luận văn. Tôi xin cảm ơn tất cả những cá nhân đã cung cấp thông tin để làm cơ sở phân tích cho bài viết của tôi. Nếu không có các bạn, bài viết của tôi đã không thể hoàn thành. Và cuối cùng, xin gửi lời tri ân đến toàn thể các thầy cô trong chƣơng trình giảng dạy kinh tế Fulbright vì lòng nhiệt thành và sự tận tâm truyền đạt những kiến thức cho các học viên chúng tôi.

Cũng nhƣ xin cảm ơn một cơ hội tuyệt vời tại đây để tôi có thể tìm đƣợc Mr. Right của đời mình. Xin chân thành cảm ơn tất cả. Bùi Thị Hồng Ngọc LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com iii TÓM TẮT LUẬN VĂN Những năm qua báo chí Việt Nam liên tục đƣa tin các hãng sữa nƣớc ngoài lạm dụng vị trí thống lĩnh trong thị trƣờng sữa bột trẻ em để tăng giá vô lý và hƣởng một mức lợi nhuận rất cao.

Theo kết quả điều tra của Bộ Tài chính và kết quả khảo sát giá sữa của Bộ Công thƣơng thì giá bán lẻ sữa bột cao hơn gấp đôi giá vốn, chi phí quảng cáo chiếm 30-50% tổng chi phí, và giá sữa ở Việt Nam cao hơn từ 20-150% so với các nƣớc. Để bình ổn thị trƣờng, ngày 12/08/2010, Bộ Tài chính ban hành thông tƣ 122/2010/TT- BTC, đƣa sữa bột trẻ em dƣới sáu tuổi vào danh sách Đăng ký giá hàng hóa và dịch vụ. Việc ban hành thông tƣ này đã gặp phản ứng mạnh trong cộng đồng doanh nghiệp. EuroCham thực hiện một khảo sát giá sữa khác ở Đông Nam Á và kết luận trái ngƣợc với kết luận của Bộ Công thƣơng: giá sữa Việt Nam thấp nhất trong khu vực.

Những thông tin trái chiều này dấy lên quan ngại về tính chính xác trong công tác đánh giá thị trƣờng của Nhà nƣớc, vốn là cơ sở cho việc ban hành chính sách. Với mục tiêu giúp Nhà nƣớc lựa chọn những chính sách phù hợp để hỗ trợ thị trƣờng vận hành hiệu quả, nghiên cứu đƣợc tiến hành qua ba bƣớc: (1) nhận diện bản chất thị trƣờng, (2) đánh giá sự phù hợp của chính sách quản lý giá đang áp dụng cho thị trƣờng, (3) khuyến nghị chính sách. Kết quả phân tích cho thấy không có đủ bằng chứng kết luận giá sữa ở Việt Nam cao nhất thế giới. Các khảo sát của EuroCham (2011), của Pincus (2010) không cho thấy giá sữa Việt Nam cao hơn các nƣớc.

Đồng thời doanh nghiệp không đồng tình với kết quả khảo sát của Bộ Công thƣơng vì cho rằng khảo sát đã không so sánh tƣơng đồng sản phẩm giữa các nƣớc. Tình trạnh giá sữa liên tục tăng bất chấp giá thế giới giảm là do bột sữa chỉ chiếm khoảng 30% giá bán sản phẩm, trong khi 70% còn lại chịu tác động của yếu tố lạm phát trong nƣớc và biến động tỷ giá. Số liệu thống kê cho thấy có sự tƣơng đồng hoàn toàn giữa việc tăng giá sữa trong nƣớc với sự tăng giá các yếu tố đầu vào này. Việc lấy giá bán lẻ trừ đi giá vốn không phản ánh đúng lợi nhuận của doanh nghiệp vì giá vốn chỉ bao gồm chi phí trực tiếp sản xuất ra sản phẩm mà chƣa bao gồm những chi phí LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com iv hoạt động khác.

Ví dụ trƣờng hợp của Mead Johnson, ƣớc tính lợi nhuận vào khoảng 7% trên giá bán đại lý. Những kết quả trên cho thấy khó có thể khẳng định các hãng sữa lạm dụng vị trí thống lĩnh để tăng giá bất hợp lý và hƣởng siêu lợi nhuận. Thêm vào đó, thị trƣờng sữa có nhiều nhà cung cấp và nhiều sản phẩm cho ngƣời tiêu dùng lựa chọn. Những yếu tố này ủng hộ cho lập luận thị trƣờng sữa Việt Nam là cạnh tranh.

Tuy nhiên thị trƣờng vẫn chƣa cạnh tranh hiệu quả khiến mặt bằng giá đƣợc duy trì ở mức cao. Ngoài những lý do tự nhiên nhƣ thị trƣờng còn mới phát triển chƣa có hiệu quả theo qui mô, sữa là sản phẩm thiết yếu, và khả năng chuyển đổi sản phẩm có giới hạn; thì vấn đề nổi bật ở thị trƣờng Việt Nam là tồn tại bất cân xứng thông tin do các cơ quan chức năng chƣa làm tốt công tác bảo đảm chất lƣợng và ngƣời tiêu dùng không đƣợc tƣ vấn đầy đủ về kiến thức dinh dƣỡng. Điều này dẫn đến một số lệch lạc trong quá trình vận hành thị trƣờng. Thứ nhất tạo nên rào cản thị trƣờng cho những sản phẩm mới, đạt chất lƣợng của những công ty chƣa tên tuổi.

Thứ hai, ngƣời tiêu dùng sẵn lòng trả nhiều tiền hơn để mua sự an tâm về chất lƣợng. Thứ ba, việc thiếu thông tin làm ngƣời tiêu dùng bỏ qua một số sự lựa chọn thay thế khác nhƣ sữa tƣơi và các loại thực phẩm dinh dƣỡng. Tất cả những điều này làm giảm đi quyền lực thị trƣờng của ngƣời mua và đẩy mặt bằng giá lên cao hơn so với thị trƣờng không có những khiếm khuyết trên. Việc áp dụng chính sách quản lý giá dành cho thị trƣờng có dấu hiệu độc quyền vào thị sữa bột trẻ em đã không sửa chữa đúng thất bại thị trƣờng nên bộc lộ một số hạn chế.

Đầu tiên, cơ sở để xác định mức giá hợp lý không rõ ràng, dễ dẫn đến sự tùy tiện trong việc ra quyết định của ngƣời làm công tác đánh giá. Thứ hai, qui định về giá giới hạn sự linh hoạt trong chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp, gây hạn chế cạnh tranh. Cuối cùng, doanh nghiệp hoàn toàn có thể tránh sự kiểm soát giá của nhà nƣớc bằng các biện pháp khác nhau nhƣ nâng giá sản phẩm trƣớc khi nhập khẩu vào Việt Nam. Thực tế từ khi Thông tƣ 122 có hiệu lực đến nay đã hơn 6 tháng, giá thị trƣờng không những không giảm mà còn tăng.

Nhƣ vậy, trƣớc hết nên đƣa sữa trẻ em ra khỏi danh sách Đăng ký giá, nhƣng vẫn có thể duy trì trong danh sách Kiểm soát các yếu tố hình thành giá để các cơ quan chức năng có cơ sở can thiệp thị trƣờng khi giá cả biến động bất thƣờng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com v Sau đó, cần xem xét những chính sách giúp cải thiện vấn đề bất cân xứng thông tin trong thị trƣờng. Rà soát và cải thiện các qui định về quảng cáo, tiếp thị và ghi nhãn hàng hóa tránh gây ngộ nhận cho ngƣời tiêu dùng về chất lƣợng sản phẩm và đảm bảo cạnh tranh lành mạnh, bằng cách qui định rõ hơn những hành vi đƣợc phép và không đƣợc phép trong quảng cáo. Tăng cƣờng cung cấp thông tin về kiến thức dinh dƣỡng khoa học và khách quan cho ngƣời tiêu dùng.

Cải thiện hoạt động quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm và chất lƣợng hàng hóa để đảm bảo sân chơi công bằng cho tất cả các sản phẩm, đặc biệt đối với những sản phẩm chƣa có tên tuổi. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vi MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii TÓM TẮT LUẬN VĂN .iii MỤC LỤC. vi DANH MỤC BẢNG BIỂU .viii DANH MỤC HÌNH ẢNH .viii CÁC TỪ VIẾT TẮT.

ix CHƢƠNG 1.1 Bối cảnh chính sách .2 Vấn đề chính sách .3 Mục tiêu nghiên cứu .4 Câu hỏi nghiên cứu .5 Khung phân tích .6 Nguồn thông tin. THỊ TRƢỜNG CÓ VẬN HÀNH HIỆU QUẢ? .1 Đặc tính phía cầu .1 Bất cân xứng thông tin trong thị trƣờng .2 Độ co giãn của cầu theo giá .2 Đặc tính phía cung .1 Qui mô ngành sữa. 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Phƣơng thức kinh doanh trong thị trƣờng.3 Số lƣợng nhà cung cấp và thị phần .4 Rào cản gia nhập thị trƣờng .5 Phân tích lợi nhuận nhà cung cấp – trƣờng hợp Mead Johnson .3 Phân tích giá.1 Số lƣợng sản phẩm và mối tƣơng quan với giá bán.2 So sánh giá sữa Việt Nam với thế giới .3 Mối tƣơng quan giữa việc tăng giá bán và các yếu tố đầu vào .4 Kết luận về bản chất thị trƣờng. ĐÁNH GIÁ CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ GIÁ .1 Nội dung chính sách quản lý giá .2 Tình hình áp dụng Thông tƣ 122 cho đến nay .3 Hạn chế của chính sách quản lý giá.

KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH .1 Đối với chính sách quản lý Giá.2 Cải thiện bất cân xứng thông tin trong thị trƣờng.1 Qui định về quảng cáo, tiếp thị và ghi nhãn hàng hóa .2 Thông tin về kiến thức dinh dƣỡng cho ngƣời tiêu dùng .3 Qui định về vệ sinh an toàn thực phẩm và chất lƣợng hàng hóa. 38 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 40 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com viii PHỤ LỤC. 43 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1 Giá vốn hàng bán so với giá bán lẻ của Mead Johnson.1 Thu nhập và chi tiêu theo năm nhóm thu nhập (2010) .2 Thị phần theo giá trị của các hãng sữa năm 2009 .3 Số doanh nghiệp sữa qua các năm.4 Ƣớc tính cơ cấu chi phí và lợi nhuận của sản phẩm Enfagrow A+ 900g .5 Số sản phẩm theo nhóm tuổi và theo công ty .6 Giá bán sản phẩm sữa cho trẻ từ 1-3 tuổi, hộp thiếc 900g .7 Lịch tăng giá sữa của Abbott, Friesland Campina (FC), Vinamilk (VNM) và Mead Johnson (MJ) .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ