Luận văn thạc sĩ đánh giá chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh bến tre

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đánh giá chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2011

126
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT

1.1. Hộ sản xuất

1.1.1. Khái niệm hộ sản xuất

1.1.2. Đặc điểm hộ sản xuất

1.1.2.1. Các nguồn tài chính của hộ sản xuất
1.1.2.2. Những đặc điểm của hộ sản xuất

1.1.3. Vai trò hộ sản xuất trong phát triển kinh tế

1.1.3.1. Hộ sản xuất góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lao động, giải quyết việc làm ở nông thôn
1.1.3.2. Hộ sản xuất có khả năng thích ứng với cơ chế thị trường, thúc đẩy kinh tế phát triển

1.2. Tín dụng ngân hàng đối với hộ sản xuất

1.2.1. Đặc điểm của tín dụng hộ sản xuất

1.2.1.1. Thời hạn cho vay gắn liền với chu kỳ sinh trưởng của động, thực vật
1.2.1.2. Môi trường tự nhiên tác động đến thu nhập và khả năng trả nợ của khách hàng
1.2.1.3. Chi phí tổ chức cao

1.2.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với hộ sản xuất

1.2.2.1. Tín dụng ngân hàng đáp ứng nhu cầu vốn cho hộ sản xuất để duy trì quá trình sản xuất liên tục, góp phần phát triển kinh tế
1.2.2.2. Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất
1.2.2.3. Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện phát huy các ngành nghề truyền thống, ngành nghề mới, giải quyết việc làm cho người lao động
1.2.2.4. Vai trò của tín dụng ngân hàng về mặt chính trị xã hội

1.2.3. Các hình thức cấp tín dụng đối với hộ sản xuất

1.2.3.1. Cho vay trực tiếp
1.2.3.2. Cho vay bán trực tiếp
1.2.3.3. Cho vay gián tiếp

1.2.4. Chất lượng tín dụng ngân hàng đối với hộ sản xuất

1.2.4.1. Khái niệm chất lượng tín dụng ngân hàng
1.2.4.2. Chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng ngân hàng đối với hộ sản xuất
1.2.4.2.1. Doanh số cho vay hộ sản xuất và tỷ trọng cho vay hộ sản xuất
1.2.4.2.2. Doanh số thu nợ hộ sản xuất và tỷ lệ thu nợ hộ sản xuất
1.2.4.2.3. Nợ quá hạn hộ sản xuất
1.2.4.2.4. Vòng quay vốn tín dụng hộ sản xuất
1.2.4.2.5. Một số chỉ tiêu khác
1.2.4.3. Nội dung cơ bản về hiệp ước Basel 2 trong quản lý rủi ro tín dụng

1.2.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của ngân hàng đối với hộ sản xuất

1.2.6. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới trong hoạt động tín dụng ngân hàng với hộ sản xuất

1.3. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG TỈNH BẾN TRE

2.1. Tổng quan về Chi nhánh NHNo&PTNT Bến Tre

2.1.1. Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Bến Tre trong thời gian 2008-2010

2.2. Thực trạng hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT Bến Tre năm 2008-2010

2.2.1. Cơ cấu tín dụng phân theo kỳ hạn tại NHNo&PTNT Bến Tre

2.2.2. Cơ cấu tín dụng theo ngành kinh tế tại NHNo&PTNT Bến Tre

2.2.3. Cơ cấu tín dụng theo thành phần kinh tế tại NHNo&PTNT Bến Tre

2.2.4. Đánh giá chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất NHNo&PTNT Bến Tre

2.2.4.1. Dư nợ của hộ sản xuất tại NHNo&PTNT Bến Tre
2.2.4.2. Doanh số cho vay hộ sản xuất tại NHNo&PTNT Bến Tre
2.2.4.3. Doanh số thu nợ hộ sản xuất tại NHNo&PTNT Bến Tre
2.2.4.4. Dư nợ quá hạn hộ sản xuất tại NHNo&PTNT Bến Tre
2.2.4.5. Tỷ lệ nợ xấu của hộ sản xuất tại NHNo&PTNT Bến Tre
2.2.4.6. Vòng quay vốn tín dụng của hộ sản xuất tại NHNo&PTNT Bến Tre

2.2.5. Những kết quả đạt được và những mặt còn tồn tại về chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại NHNo&PTNT Bến Tre

2.2.5.1. Kết quả đạt được
2.2.5.2. Những mặt còn tồn tại
2.2.5.2.1. Về phía NHNo&PTNT Bến Tre
2.2.5.2.2. Về phía khách hàng là hộ sản xuất

2.2.6. Nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất tại NHNo&PTNT Bến Tre

2.2.6.1. Nguyên nhân về phía môi trường sản xuất kinh doanh
2.2.6.2. Nguyên nhân về phía NHNo&PTNT Bến Tre
2.2.6.3. Nguyên nhân về phía khách hàng là hộ sản xuất

2.3. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH BẾN TRE

3.1. Định hướng phát triển NHNo&PTNT Bến Tre giai đoạn 2011-2015

3.1.1. Mục tiêu và phương châm phát triển

3.1.2. Các chỉ tiêu cơ bản

3.1.3. Định hướng về thay đổi cơ cấu đầu tư

3.1.4. Định hướng về thị trường và khách hàng

3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng của hộ sản xuất tại NHNo&PTNT Bến Tre

3.2.1. Những giải pháp đề xuất đối với NHNo&PTNT Bến Tre nhằm nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại chi nhánh

3.2.2. Những giải pháp kiến nghị về môi trường hoạt động kinh doanh của hộ sản xuất

3.3. Kết luận chương 3

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng quan về đánh giá chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại Bến Tre

Chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại Bến Tre là một vấn đề quan trọng trong bối cảnh phát triển kinh tế nông thôn. Đánh giá chất lượng tín dụng không chỉ giúp ngân hàng hiểu rõ hơn về khách hàng mà còn tạo điều kiện cho hộ sản xuất tiếp cận nguồn vốn hiệu quả hơn. Tín dụng ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ hộ sản xuất phát triển, từ đó nâng cao hiệu quả kinh tế cho địa phương.

1.1. Khái niệm và vai trò của hộ sản xuất trong nền kinh tế

Hộ sản xuất là đơn vị kinh tế tự chủ, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp. Vai trò của hộ sản xuất không chỉ nằm ở việc tạo ra sản phẩm mà còn góp phần giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho người lao động. Hộ sản xuất có khả năng thích ứng nhanh với cơ chế thị trường, từ đó thúc đẩy sự phát triển kinh tế địa phương.

1.2. Tín dụng ngân hàng và chất lượng tín dụng hộ sản xuất

Tín dụng ngân hàng đối với hộ sản xuất tại Bến Tre có những đặc điểm riêng biệt. Chất lượng tín dụng được đánh giá qua các chỉ tiêu như doanh số cho vay, tỷ lệ thu nợ và nợ quá hạn. Việc nâng cao chất lượng tín dụng không chỉ giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro mà còn tạo điều kiện cho hộ sản xuất phát triển bền vững.

II. Những thách thức trong đánh giá chất lượng tín dụng hộ sản xuất

Đánh giá chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại Bến Tre gặp phải nhiều thách thức. Các yếu tố như môi trường kinh doanh, khả năng trả nợ của hộ sản xuất và quy trình vay vốn đều ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng. Việc nhận diện và giải quyết những thách thức này là cần thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng.

2.1. Rủi ro tín dụng và ảnh hưởng đến hộ sản xuất

Rủi ro tín dụng là một trong những vấn đề lớn mà ngân hàng phải đối mặt. Hộ sản xuất thường gặp khó khăn trong việc trả nợ do biến động giá cả nông sản và thiên tai. Điều này đòi hỏi ngân hàng phải có các biện pháp quản lý rủi ro hiệu quả.

2.2. Quy trình vay vốn và điều kiện vay tín dụng

Quy trình vay vốn tại ngân hàng thường phức tạp và yêu cầu nhiều giấy tờ. Điều này có thể gây khó khăn cho hộ sản xuất trong việc tiếp cận nguồn vốn. Cần có những cải cách trong quy trình vay vốn để tạo điều kiện thuận lợi hơn cho hộ sản xuất.

III. Phương pháp nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất

Để nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại Bến Tre, cần áp dụng các phương pháp hiệu quả. Việc cải thiện quy trình cho vay, tăng cường đào tạo cho cán bộ tín dụng và nâng cao nhận thức của hộ sản xuất về tín dụng là những giải pháp quan trọng.

3.1. Cải cách quy trình cho vay tín dụng

Cải cách quy trình cho vay tín dụng giúp giảm thiểu thời gian và thủ tục cần thiết. Ngân hàng cần đơn giản hóa các bước trong quy trình vay vốn để hộ sản xuất dễ dàng tiếp cận hơn.

3.2. Đào tạo và nâng cao nhận thức cho cán bộ tín dụng

Đào tạo cán bộ tín dụng về các vấn đề liên quan đến hộ sản xuất sẽ giúp họ hiểu rõ hơn về nhu cầu và khó khăn của khách hàng. Điều này sẽ giúp ngân hàng đưa ra các giải pháp tín dụng phù hợp hơn.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Bến Tre

Nghiên cứu về chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại Bến Tre đã chỉ ra nhiều kết quả tích cực. Việc áp dụng các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đã giúp nhiều hộ sản xuất tiếp cận được nguồn vốn và phát triển sản xuất hiệu quả hơn.

4.1. Kết quả đạt được từ việc nâng cao chất lượng tín dụng

Nhiều hộ sản xuất đã cải thiện được tình hình tài chính và tăng trưởng sản xuất nhờ vào việc tiếp cận tín dụng ngân hàng. Điều này không chỉ giúp họ phát triển kinh tế mà còn góp phần vào sự phát triển chung của địa phương.

4.2. Những mặt còn tồn tại và giải pháp khắc phục

Mặc dù đã đạt được nhiều kết quả, nhưng vẫn còn tồn tại một số vấn đề như nợ quá hạn và rủi ro tín dụng. Cần có các giải pháp khắc phục để đảm bảo chất lượng tín dụng được duy trì và phát triển bền vững.

V. Kết luận và tương lai của chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại Bến Tre

Chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại Bến Tre có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế nông thôn. Tương lai của chất lượng tín dụng phụ thuộc vào việc ngân hàng cải thiện quy trình cho vay và nâng cao nhận thức của hộ sản xuất về tín dụng.

5.1. Tương lai của tín dụng hộ sản xuất tại Bến Tre

Với sự phát triển của công nghệ và các chính sách hỗ trợ từ Nhà nước, chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại Bến Tre có thể được cải thiện đáng kể trong tương lai. Ngân hàng cần tiếp tục đổi mới và sáng tạo trong các sản phẩm tín dụng.

5.2. Đề xuất chính sách hỗ trợ từ Nhà nước

Nhà nước cần có các chính sách hỗ trợ cụ thể cho hộ sản xuất, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho họ trong việc tiếp cận tín dụng ngân hàng. Các chương trình hỗ trợ tài chính và đào tạo cũng cần được triển khai rộng rãi.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ đánh giá chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh bến tre

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luâ ̣n về chất lượng tín dụng hộ sản xuất. Chương này trình bày tổ ng quan về hộ sản xuất , tín dụng ngân hàng đối với hộ sản xuất, chấ t lươ ̣ng tiń du ̣ng đối với hộ sản xuất và các yếu tố ảnh hưởng. Chương 2: Đánh giá chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bến Tre Bến Tre. Chương này tâ ̣p trung phân tić h thực tra ̣ng hoa ̣t đô ̣ng tin ́ du ̣ng đối với hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Bến Tre.

Chương này sẽ làm rõ nhữ ng yế u tố / nguyên nhân làm ảnh hưởng chấ t lươ ̣ng tin ́ du ̣ng đối với hộ sản xuất. Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại NHNo&PTNT Bến Tre. Phần này trình bày những giải pháp nhằm phát triển hoạt động tín dụng một cách bền vững. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT 1.1 Hộ sản xuất.1 Khái niệm hộ sản xuất.

Hộ sản xuất là một lực lượng sản xuất chiếm một tỷ trọng cao ở nông thôn. Hộ sản xuất hoạt động trong nhiều ngành nghề nhưng hiện nay phần lớn hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn, các hộ này tiến hành sản xuất kinh doanh đa dạng kết hợp trồng trọt với chăn nuôi và kinh doanh ngành nghề phụ. Đặc điểm sản xuất kinh doanh nhiều ngành nghề nói trên đã góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của các hộ sản xuất ở nước ta thời gian qua, Để phù hợp với xu thế phát triển chung, phù hợp với chủ trương của Đảng và Nhà nước, NHNo&PTNT Việt Nam ban hành phụ lục số 1 kèm theo quyết định 499A ngày 2/9/1993, theo đó thì khái niệm hộ sản xuất được hiểu như sau: "Hộ sản xuất là đơn vị kinh tế tự chủ, trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh, là chủ thể trong mọi quan hệ sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất của mình". Thành phần chủ yếu của hộ sản xuất bao gồm: hộ nông dân, hộ tư nhân, cá thể, hộ gia đình.2 Đặc điểm hộ sản xuất.1 Các nguồn tài chính của hộ sản xuất.

Hộ sản xuất cũng là một chủ thể trong nền kinh tế, nên nguồn tài chính của hộ sản xuất cũng gồm nhiều nguồn giống như các chủ thể kinh tế khác. Tuy nhiên nguồn tài chính của hộ sản xuất thường bị hạn chế hơn so với các tổ chức kinh tế khác (ví dụ: một số loại hình doanh nghiệp thì được phép phát hành cồ phiếu, trái phiếu, giấy tờ có giá để huy động vốn, giúp tăng nguồn tài chính, nhưng ở kinh tế hộ thì pháp luật không cho phép được phép làm điều đó…)  Nguồn tài chính bên trong: - Trước hết phải kể đến là từ chính bản thân của hộ. Cụ thể là những tài sản mà hộ đang có được như: nhà cửa, đất đai, các tài sản có giá có thể dễ dàng chuyển đổi thành tiền. đây là nguồn tài chính mà khi hộ sản xuất bắt đầu thực hiện một TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 phương án sản xuất, kinh doanh sẽ dùng đến đầu tiên.

Trên cơ sở đó nếu còn thiếu hụt về tài chính thì sẽ tìm đến các nguồn tài chính khác. - Tiền để dành: số tiền mà hộ đã dành dụm được trong một khoảng thời gian. - Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh mang lại. - Nguồn thu khác: như kiều hối hoặc do may mắn trúng số.

 Nguồn tài chính bên ngoài: - Vay mượn từ người thân, bạn bè. - Vay ngân hàng. - Các nguồn trợ giúp của chính phủ: nhiều hộ sản xuất đã nhận được các khoản tiền hỗ trợ tài chính, chủ yếu là các khoản vay nhỏ, từ các cơ quan, tổ chức phát triển kinh doanh trực thuộc chính phủ. - Từ các nhà cung cấp: để có được nguồn tài chính phục vụ kế hoạch mở rộng sản xuất kinh doanh là tiếp cận các nhà cung cấp nguyên vật liệu, sản phẩm, dịch vụ đầu vào để được phép vay tiền trả chậm với mức lãi suất hợp lý.2 Những đặc điểm của hộ sản xuất.

Hô ̣ sản xuấ t đươ ̣c hiǹ h t hành một cách tự phát nên đa da ̣ng và phong phú. Tùy thuộc vào hình thức sinh hoạt ở mỗi vùng và địa phương mà hộ sản xuất hình thành cách sản xuất , tổ chức riêng trong pha ̣m vi gia đình. Các thành viên trong hộ quan hê ̣ với nhau có cùng sở hữu kinh tế. Trong mô hin ̀ h sản xuấ t chủ hô ̣ cũ ng là người lao đô ̣ng trực tiế p, làm việc có trách nhiệm và hoàn toàn tự giác.

Đối tượng sản xuấ t phát triể n phức ta ̣p và đa da ̣ng, chi phí sản xuấ t thường là thấ p, vố n đầ u tư có thể rải đề u trong quá trình sản xuất, quá trình sản xuất của hộ mang tính thời vu ,̣ cùng một lúc có thể kinh doanh sản xuất nhiều loại cây trồng , vâ ̣t nuôi hoă ̣c tiế n hành các ngành nghề khác lúc nông nhàn , vì vậy thu nhập cũng r ãi đều, đó là yế u tố quan tro ̣ng tạo điều kiện cho kinh tế hộ phát triển toàn diện. Trình độ sản xuất của hộ ở mức thấp , chủ yếu là sản xuất thủ công , máy móc không nhiều, giản đơn, tổ chức sản xuấ t mang tin ́ h tự phát , qui mô nhỏ không đươ ̣c đào ta ̣o bài bản. Hô ̣ sản xuấ t hiê ̣n nay nói chung vẫn hoa ̣t đô ̣ng sản xuấ t kinh doanh TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 theo tiń h chấ t truyề n thố ng , thái độ lao động thường bị chi phối bởi tình cảm đạo đức gia đình và nế p sinh hoa ̣t theo phong tu ̣c tâ ̣p quán của làng quê. Quy mô sản xuấ t của hô ̣ thường nhỏ , hô ̣ có sức lao đô ̣ng, có các điều kiện về đấ t đai, mă ̣t nước nhưng thiế u vố n , thiế u hiể u biế t về khoa ho ̣c , kỹ thuật, thiế u kiế n thức về thi ̣trường nên sản xuấ t kinh doanh còn mang nă ̣ng tí nh tự cấ p , tự túc.

Nế u không có sự hỗ trơ ̣ của Nhà nước về cơ chế chin ́ h sách , về vố n thì kinh tế hô ̣ không thể chuyể n sang sản xuấ t hàng hóa , không thể tiế p câ ̣n với cơ chế thi ̣trường. Từ những đă ̣c điể m trên ta thấ y kinh tế hô ̣ rấ t dễ chuyể n đổ i hoă ̣c mở rô ̣ng cơ cấ u vì chi phí bỏ ra it́ , trình độ khoa học kỹ thuật thấp. Vai trò hộ sản xuất trong phát triển kinh tế.1 Hộ sản xuất góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lao động, giải quyết việc làm ở nông thôn. Việc làm là một trong những vấn đề cấp bách đối với toàn xã hội nói chung và đặc biệt là nông thôn hiện nay.

Nước ta có trên 70% dân số sống ở nông thôn. Với một đội ngũ lao động dồi dào, phát triển kinh tế đã được Nhà nước chú trọng mở rộng song mới chỉ giải quyết được việc làm cho một số lượng lao động nhỏ, lao động thủ công và lao động nông nhàn còn nhiều. Từ khi được công nhận hộ sản xuất là một đơn vị kinh tế tự chủ, đồng thời với việc Nhà nước giao đất, giao rừng cho nông-lâm nghiệp, đồng muối trong diêm nghiệp, ngư cụ trong ngư nghiệp và cổ phần hoá trong doanh nghiệp, hợp tác xã đã làm cơ sở cho mỗi hộ sử dụng hợp lý và có hiệu quả nhất nguồn lao động sẵn có của mình, đồng thời tạo đà cho một số hộ sản xuất, kinh doanh trong nông thôn tự vươn lên mở rộng sản xuất thành các mô hình kinh tế trang trại, tổ hợp tác xã thu hút sức lao động, tạo công ăn việc làm cho lực lượng lao động dư thừa ở nông thôn.2 Hộ sản xuất có khả năng thích ứng với cơ chế thị trƣờng, thúc đẩy kinh tế phát triển. Ngày nay, hộ sản xuất đang hoạt động theo cơ chế thị trường có sự tự do cạnh tranh trong sản xuất hàng hoá.

Là đơn vị kinh tế độc lập, tự chủ, hộ sản xuất phải quyết định mục tiêu sản xuất kinh doanh của mình là sản xuất cái gì, sản xuất TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 như thế nào để trực tiếp quan hệ với thị trường. Để đạt được điều này hộ sản xuất đều phải không ngừng nâng cao chất lượng, mẫu mã sản phẩm cho phù hợp với nhu cầu và một số biện pháp khác để kích thích cầu, từ đó mở rộng sản xuất đồng thời đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất. Với quy mô nhỏ, bộ máy quản lý gọn nhẹ, năng động, hộ sản xuất có thể dễ dàng đáp ứng được những thay đổi của nhu cầu thị trường mà không sợ ảnh hưởng đến tốn kém về mặt chi phí. Thêm vào đó Nhà nước có các chính sách khuyến khích tạo điều kiện để hộ phát triển.

Như vậy với khả năng nhạy bén trước nhu cầu thị trường, hộ sản xuất đã góp phần đáp ứng đầy đủ nhu cầu ngày càng cao của thị trường tạo ra động lực thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển cao hơn. Từ sự phân tích trên cho thấy kinh tế hộ là thành phần kinh tế không thể thiếu được trong quá trình công nghiệp hoá-hiện đại hoá xây dựng đất nước. Kinh tế hộ sản xuất phát triển góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế trong cả nước nói chung, kinh tế nông thôn nói riêng và cũng từ đó tăng mọi nguồn thu cho ngân sách địa phương cũng như ngân sách Nhà nước. Không những thế hộ sản xuất còn là bạn hàng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng trên thị trường nông thôn, vì vậy họ có mối quan hệ mật thiết với ngân hàng và là thị trường rộng lớn có nhiều tiềm năng để mở rộng đầu tư tín dụng mở ra nhiều vùng chuyên canh cho năng xuất và hiệu quả sản xuất kinh doanh cao.

Hộ sản xuất đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, là động lực khai thác các tiềm năng, tận dụng các nguồn lực vốn, lao động, tài nguyên, đất đai đưa vào sản xuất làm tăng sản phẩm cho xã hội, là đối tác cạnh tranh của kinh tế trong quá trình cùng vận động và phát triển.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ