Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng thương mại 1. Khái niệm tín dụng ngân hàng Tín dụng là một phạm trù kinh tế, ra đời, tồn tại và phát triển cùng với sự ra đời, tồn tại và phát triển của nền kinh tế hàng hóa. Tín dụng ra đời là một tất yếu, khách quan của nền kinh tế xã hội.
Mặc dù hoạt động tín dụng ra đời rất lâu nhưng cho đến nay người ta vẫn chưa thống nhất khi định nghĩa về tín dụng. Như: Theo Mác, tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu sang người sử dụng, sau một thời gian nhất định lại quay về với một lượng giá trị lớn hơn ban đầu. Theo Hồ Diệu (2003): “Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.” Theo Nguyễn Minh Kiều (2007): “Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời gian nhất định với một khoản chi phí nhất định”. Tín dụng ngân hàng (TDNH) chứa đựng 3 nội dung: - Sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sỡ hữu sang cho người sử dụng.
- Sự chuyển nhượng này có thời hạn hay mang tính tạm thời. - Khi hoàn trả số vốn đã chuyển giao cho người sở hữu phải kèm theo một lượng dôi thêm, phần này gọi là lợi tức. Theo khoản 14, điều 4 Luật các tổ chức tín dụng (2010): “cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao SVTH: Nguyễn Thị Thùy Diễm 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hồ Sỹ Minh thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác”. Tuy nhiên, trong nghiệp vụ tín dụng thì cho vay là hoạt động quan trọng nhất, chiếm tỷ trọng lớn nhất nên thuật ngữ tín dụng và cho vay có thể được dùng để thay thế cho nhau.
Nguyên tắc cho vay: vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích đã cam kết trong hợp đồng tín dụng (HĐTD) và phải được hoàn trả cả gốc lẫn lãi đúng thời hạn đã cam kết trong hợp đồng. Điều kiện vay vốn: - Khách hàng phải có đủ tư cách pháp lý. - Có tài liệu chứng minh khả năng sử dụng vốn vay phù hợp với quy định của phát luật và khả năng hoàn trả vốn vay. - Phải có năng lực tài chính lành mạnh, đảm bảo hoàn trả tiền vay đúng hạn đã cam kết.
- Khách hàng phải có dự án sản xuất kinh doanh khả thi và hiệu quả. Các hình thức tín dụng ngân hàng Tín dụng ngân hàng có thể phân chia thành nhiều loại khác nhau tùy theo những tiêu thức phân loại khác nhau. Dựa vào mục đích tín dụng, TDNH có thể chia thành các loại sau: - Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp: là loại cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn lưu động cho các thành phần kinh tế hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ. - Cho vay tiêu dùng cá nhân: là loại cho vay để đáp ứng nhu cầu mua sắm, tiêu dùng, đầu tư cơ sở hạ tầng để phục vụ sinh hoạt trong một khu vực dân cư.
- Cho vay mua bán bất động sản: là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây dựng nhà ở, đất đai trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ. - Cho vay sản xuất nông nghiệp: là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất như phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng,. - Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu. - Cho vay cá nhân.
- Cho vay các tổ chức tài chính. - Tài trợ thuê mua và các loại hình cho vay khác. SVTH: Nguyễn Thị Thùy Diễm 8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hồ Sỹ Minh Dựa vào thời hạn tín dụng, TDNH có thể chia thành các loại sau: - Tín dụng ngắn hạn: là các khoản cho vay có thời hạn dưới 12 tháng, được sử dụng để tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động của doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân với các hình thức sau: Chiết khấu, bao thanh toán, cho vay từng lần,. Với loại tín dụng này, ít có rủi ro cho ngân hàng vì ít có biến động xảy ra trong thời gian ngắn và nếu có xảy ra thì ngân hàng có thể dự tính được.
- Tín dụng trung hạn: là loại cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm, nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất và xây dựng các công trình nhỏ, có thời hạn thu hồi vốn nhanh. Loại tín dụng này có mức độ rủi ro không cao vì ngân hàng có khả năng dự đoán được những biến động có thể xảy ra. - Tín dụng dài hạn: là loại cho vay có thời hạn từ 5 năm trở lên, thường nhằm tài trợ đầu tư vào các dự án đầu tư, xây dựng nhà ở. Loại tín dụng này có mức độ rủi ro rất lớn vì trong thời gian dài thì có những biến động xảy ra không lường trước được.
Các hình thức tín dụng trung dài hạn là: cho vay theo dự án đầu tư, cho vay hợp vốn, tín dụng tuần hoàn và cho thuê tài chính. Dựa vào phương thức cho vay, TDNH có thể chia thành các loại sau: - Cho vay theo món vay (cho vay từng lần): là quá trình cấp tín dụng trên cơ sở nhu cầu tín dụng của từng đối tượng vay cụ thể. - Cho vay theo hạn mức tín dụng (cho vay luân chuyển): là cam kết cho khách hàng sử dụng một số dư tối đa trong một khoảng thời gian xác định. - Cho vay theo hạn mức thấu chi: là phương thức tài trợ ngắn hạn trong đó ngân hàng cho phép khách hàng được rút tiền vượt quá số dư trên tài khoản vãng lai trong phạm vi số tiền và thời hạn nhất định.
Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng, TDNH có thể chia thành các loại sau: - Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền vay như thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của người thứ ba. Sự bảo đảm này là căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm một nguồn thu nợ thứ hai, bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất. Mặc dù là có tài sản bảo đảm (TSBĐ) nhưng hình thức tín dụng này vẫn có độ rủi ro cao vì tài sản SVTH: Nguyễn Thị Thùy Diễm 9 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hồ Sỹ Minh có thể bị mất giá hay người bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ của mình. - Cho vay không có bảo đảm: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn để quyết định cho vay.
Đây là một loại tín dụng ít rủi ro cho ngân hàng vì khách hàng có uy tín rất lớn và khả năng trả nợ rất cao thì mới được cấp tín dụng mà không cần bảo đảm. Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay, TDNH có thể chia thành các loại sau: - Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn: khách hàng sẽ trả nợ gốc một lần khi đáo hạn cho ngân hàng, hình thức này thường áp dụng cho tín dụng ngắn hạn. - Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp: khách hàng sẽ trả nợ gốc cho ngân hàng theo định kỳ trả hàng tháng, 3 tháng/lần, 6 tháng/lần…, hình thức này thường áp dụng cho tín dụng trung và dài hạn. - Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn trả nợ cụ thể mà tùy khả năng tài chính của khách hàng 1.
Quy trình tín dụng ngân hàng Quy trình tín dụng (QTTD) là bảng tổng hợp mô tả các bước đi cụ thể từ khi tiếp nhận nhu cầu vay vốn của khách hàng cho đến khi ngân hàng ra quyết định cho vay, giải ngân và thanh lý HĐTD. Tùy theo đặc điểm tổ chức và quản trị, mỗi ngân hàng tự thiết kế và xây dựng cho mình một QTTD riêng, bao gồm nhiều bước đi khác nhau với kết quả cụ thể của từng bước đi. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn cho hoạt động kinh doanh của mình, bảng mô tả quy trình tín dụng của mọi ngân hàng thường bao gồm đầu đủ các giai đoạn sau: SVTH: Nguyễn Thị Thùy Diễm 10 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hồ Sỹ Minh Các giai đoạn Nguồn và nơi cung Nhiệm vụ của ngân Kết quả của mỗi giai của QTTD cáp thông tin hàng ở mỗi giai đoạn đoạn Lập hồ sơ đề - Khách hàng cung - Tiếp xúc, phổ biến và - Hoàn thiện bộ hồ sơ nghị cấp tín cấp thông tin. hướng dẫn khách hàng để chuyển sang giai dụng lập hồ sơ vay vốn.
Phân tích tín - Hồ sơ đề nghị vay - Tổ chức thẩm định - Báo cáo kết quả dụng từ giai đoạn trước về mặt tài chính và thẩm định, chuyển chuyển sang. phi tài chính do các cá sang bộ phận có thẩm - Các thông tin bổ nhân hoặc bộ phận quyền để quyết định sung từ phỏng vấn, thẩm định thực hiện. Quyết định tín - Các tài liệu và - Quyết định cho vay/ - Quyết định cho vay/ dụng thông tin từ giai từ chối cho vay dựa từ chối tùy theo kết đoạn trước chuyển vào kết quả phân tích. quả thẩm định.
sang và báo cáo kết - Tiến hành các thủ quả thẩm định. tục pháp lý như ký - Các tài liệu bổ HĐTD, hợp đồng sung. công chứng và các loại hợp dồng khác. Giải ngân - Quyết định cho - Thẩm định các - Chuyển tiền vào tài vay và các hợp đồng chứng từ theo các khoản tiền gửi của liên quan.
điều kiện của HĐTD khách hàng hoặc - Các chứng từ làm trước khi phát tiền chuyển trả cho nhà cơ sở giải ngân. cung cấp theo yêu cầu của khách hàng.