Phần mở đầu Chương 2: Tổng quan về Xã Long Phước Chương 3: Tổng quan về nguồn nước cấp và các phương pháp xử lý nước cấp Chương 4: Phân tích nước sông Ray và đề xuất công nghệ xử lý nước cấp cho Xã Long Phước Chương 5: Tính toán chi tiết các công trình đơn vị trong trạm xử lý Kết luận và kiến nghị Đồ án thiết kế C hư ơng 1. TỔ N G Q U A N VỀ X Ã LO N G PH Ư Ớ C 1.1 Đ iề u ki ện địa phư ơ n g Long Phước là một xã vùng ven thành phố Bà Rịa, có tổng diện tích tự nhiên 1.446 hộ, 61193 người, xã có 70% hộ dân sống bằng nghề nông nghiệp, số còn lại là các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ thương mại và kinh doanh buôn bán nhỏ.1 V ị trí đị a lý Xã Long Phước là đơn vị hành chính thuộc thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu có ranh giới hành chính như hình 1.1: +Phía Đông giáp xã Long Tân, huyện Đất Đỏ +Phía Tây tiếp giáp xã Hòa Long, thành phố Bà Rịa +Phía Nam tiếp giáp xã An Nhứt, huyện Long Điền +Phía Bắc tiếp giáp xã Đá Bạc, huyện Châu Đức Đồ án thiết kế Hình 1.1 Bản đồ vị trí xã Long Phước, thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 1.2 K hí hậu Xã Long Phước mang đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm có hai mùa mưa và mùa khô rõ rệt, với nhiệt độ bình quân cao đều quanh năm 27,50C.Đây là điều kiện thuận lợi cho việc phát triển cây trồng nhiệt đới.3 T hủy văn Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4, lượng nước sinh hoạt và phục vụ sản xuất chủ yếu sử dụng nguồn nước ngầm và hai nguồn nước từ đập Đá Bàng chảy từ sông Ray về. Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, nước lũ trên vùng cao có thể gây ngập úng ở khu vực thấp.4 Đặ c điểm đị a ch ấ t Địa hình trung du tương đối bằng phẳng, phía Bắc có dãy Núi đất cao 102m,kinh tế của địa phương chủ yếu là nông nghiệp. Xã Long Phước có địa hình cao ở phía đông và phía tây, thấp dần từ bắc Đồ án thiết kế xuống nam.
Độ cao trung bình ở vùng đồi thấp 13-29m, điểm cao nhất phía đông bắc có độ cao trung bình 36m.2 Đ iề u ki ệ n kinh t ế xã h ộ i Tổng giá trị sản xuất tăng bình quân hàng năm là 15%. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp, thương mại dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp tăng trưởng, chuyển dịch theo hướng tích cực, những mục tiêu phát triển kinh tế có tỷ trọng đạt và vượt so với kế hoạch đề ra. Phát triển gia tăng các ngành nghề như: sản xuất mộc gia dụng, gia công kỹ nghệ sắt, nhôm và các nghề truyền thống như: rượu, dệt,bánh tráng, bún. Giá trị sản xuất tiểu thủ công nghiệp tăng bình quân 16%/năm, thương mại dịch vụ tăng 18%/năm và nông nghiệp tăng 6%/năm so với nghị quyết đề ra.
Phát triển các điểm kinh doanh mặt hàng thức ăn gia súc, vật liệu xây dựng, vật tư nông nghiệp và phát triển mạnh các ngành nghề dịch vụ. Kinh tế nông nghiệp phát triển theo hướng nâng cao chất lượng và đạt hiệu quả sản xuất, ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ và giống mới vào sản xuất đã có nhiều chuyển biến tích cực trong việc tăng năng suất một số cây trồng như lúa, cây bắp, cây mì, cây rau về năng suất, chất lượng tăng rõ rệt. Chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng nông nghiệp hiện đại, hiệu quả cao, an toàn vệ sinh thực phẩm. Quy hoạch và phát triển kinh tế - xã hội: Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ.
Xây dựng và tổ chức thực hiện đạt kết quả đề án xây dựng nông thôn mới giai đọan 2012-2015 trên địa bàn xã. Thực hiện có hiệu quả các mô hình chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên địa bàn. Xác định phát triển nông nghiệp là chủ yếu, tuyên truyền vận động trong việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp, nâng cao năng suất lúa, tăng chất lượng các sản phẩm nông nghiệp và liên kết tìm thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp tại địa phương. Đồ án thiết kế Khu công nghiệp và cụm công nghiệp: Hiện nay trên địa bàn xã Long Phước chưa có khu công nghiệp và cụm công nghiệp, sắp tới đang hướng quy hoạch cụm tiểu thủ công nghiệp để kêu gọi các nhà đầu tư xây dựng nhằm giải quyết lao động trên địa bàn.
Thu chi ngân sách: Thực hiện thu ngân sách hàng năm đều đạt và vượt chỉ tiêu trên giao. Tổng thu ngân sách hàng tăng 12%, công tác chi đảm bảo đáp ứng chi nhu cầu thường xuyên và chi đầu tư phát triển. Thực hiện cơ chế khoán kinh phí, đảm bảo chi theo dự toán giao đầu năm và đúng chế độ quy định Luật ngân sách Nhà nước. T Ổ NG Q U A N V Ề N Ư Ớ C C ẤP VÀ CÁC PH Ư Ơ N G PH Á P X Ử LÝ N Ư Ớ C C Ấ P 2.1 T ầ m quan tr ọ ng c ủa nư ớc c ấ p Nước là nhu cầu thiết yếu cho mọi sinh vật trên Trái Đất, không có nước cuộc sống trên Trái Đất không thể tồn tại.
Cũng như không khí và ánh sáng, nước không thể thiếu được trong cuộc sống của con người. Trong các khu dân cư, nước phục vụ cho các mục đích sinh hoạt, nâng cao đời sống tinh thần cho người dân. Một ngôi nhà hiện đại, quy mô lớn nhưng không có nước khác nào cơ thể không có máu. Nước còn đóng vai trò rất quan trọng trong sản xuất, phục vụ cho hàng loạt ngành công nghiệp khác nhau.
Đối với cây trồng, nước là nhu cầu thiết yếu đồng thời còn có vai trò điều tiết các chế độ nhiệt, ánh sáng, chất dinh dưỡng, vi sinh vật, độ thoáng khí trong đất, đó là những nhân tố quan trọng cho sự phát triển của thực vật. Đồ án thiết kế Hiện nay, tổ chức Liên Hiệp Quốc đã thống kê có một phần ba điểm dân cư trên thế giới thiếu nước sạch sinh hoạt, do đó người dân phải dùng đến các nguồn nước nhiễm bẩn. Hàng năm có 500 triệu người mắc bệnh và 10 triệu người (chủ yếu là trẻ em) bị chết, 80% trường hợp mắc bệnh là người dân ở các nước đang phát triển có nguyên nhân từ việc dùng nguồn nước bị ô nhiễm. Vấn đề xử lý nước và cung cấp nước sạch, chống ô nhiễm nguồn nước do tác động của nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất đang là vấn đề đáng quan tâm.
Mỗi quốc gia đều có những tiêu chuẩn riêng về nước cấp, trong đó các chỉ tiêu cao thấp khác nhau nhưng nhìn chung các chỉ tiêu này phải đảm bảo an toàn vệ sinh về số lượng vi sinh có trong nước, không có chất độc hại làm ảnh hưởng đến sức khỏe con người, các chỉ tiêu về pH, nồng độ oxy hòa tan, độ đục, độ màu, hàm lượng các kim loại hòa tan, độ cứng, mùi vị. Tiêu chuẩn chung nhất là của Tổ chức sức khỏe thế giới WHO hay của cộng đồng châu Âu. Ngoài ra nước cấp cho công nghiệp bên cạnh các chỉ tiêu chung về nước cấp thì tùy thuộc từng mục đích mà đặt ra những yêu cầu riêng. Các nguồn nước trong tự nhiên ít khi đảm bảo các tiêu chuẩn do tính chất có sẵn của nguồn nước hay bị gây ô nhiễm nên tùy thuộc vào chất lượng nguồn nước và yêu cầu về chất lượng nước mà cần thiết phải có quá trình xử lý nước thích hợp, đảm bảo cung cấp nước có chất lượng tốt và ổn định.2 C ác lo ạ i ngu ồn n ư ớ c s ử d ụng làm n ư ớ c c ấ p Để cung cấp nước sạch, có thể khai thác các nguồn nước thiên nhiên (thường gọi là nước thô) từ nước mặt, nước ngầm, nước biển.
Theo địa hình và các điều kiện môi trường xung quanh mà các nguồn nước tự nhiên có chất lượng nước khác nhau. Như ở những vùng núi đá vôi, điều kiện phong hóa mạnh, nguồn nước sẽ chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+, nước có độ cứng cao, hàm lượng hòa tan lớ n .1 N ước m ặ t Bao gồm các nguồn nước trong các ao, đầm, hồ chứa, sông, suối. Do kết hợp từ dòng chảy trên bề mặt và thường xuyên tiếp xúc với không khí nên các đặc trưng của nước mặt là: • Chứa khí hoà tan, đặc biệt là oxy; • Chứa nhiều chất rắn lơ lửng, riêng trường hợp nước chứa trong các ao đầm, hồ do xảy ra quá trình lắng cặn nên chất rắn lơ lửng còn lại trong nước có nồng độ tương đối thấp và chủ yếu ở dạng keo; • Có hàm lượng chất hữu cơ cao; • Có sự hiện diện của nhiều loại tảo; • Chứa nhiều vi sinh vật. Nguồn nước mặt tiếp nhận nước thải sinh hoạt thường bị ô nhiễm bởi các chất hữu cơ và vi khuẩn gây bệnh.
Nguồn nước tiếp nhận các dòng thải công nghiệp thường bị ô nhiễm bởi các chất độc hại như kim loại nặng, các chất hữu cơ và các chất phóng xạ. Thành phần và chất lượng của nguồn nước mặt chịu ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên, nguồn gốc xuất xứ và tác động của con người trong quá trình khai thác và sử dụng. Nước mặt là nguồn nước tự nhiên mà con người thường sử dụng nhiều nhất nhưng cũng là nguồn nước rất dễ bị ô nhiễm. Do đó nguồn nước mặt tự nhiên khó đạt yêu cầu để đưa vào trực tiếp sử dụng trong sinh hoạt hay phục vụ sản xuất mà không qua xử lý.
Hàm lượng các chất có hại cao và nhiều vi sinh vật gây bệnh cho con người trong nguồn nước mặt nên nhất thiết phải có sự quản lý nguồn nước, giám định chất lượng nước, kiểm tra các thành phần hóa học, lý học, mức độ nhiễm phóng xạ thường xuyên. Thành phần các chất gây hại được thể hiện Đồ án thiết kế trong bảng 2.1 Thành phần các chất gây nhiễm bẩn nước mặt [1] Chất rắn lơ lửng Các chất keo Các chất hòa tan d > 10"4 mm d = 10'44- 10'6 mm d < 10"6 mm Đất sét Đất sét Các ion K+, Na2+, Ca2+, Mg2+, Cl-, SO42+, + u> hd o 4^ Cát Protein Các chất khí CO2, O2, N2, CH4, H2S.