Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Nước sạch là nhu cầu thiết yếu đối với đời sống sinh hoạt, bảo vệ sức khỏe cộng đồng cũng như phục vụ các hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ. Tại xã Long Phước, thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, khu vực này nằm trong đới khô hạn và bán khô hạn. Hoạt động cấp nước cho địa phương và các vùng phụ cận chủ yếu phụ thuộc vào nguồn nước ngầm thông qua các giếng khoan. Tuy nhiên, lưu lượng khai thác từ các giếng này còn hạn chế, chất lượng nước chưa thực sự ổn định. Trên địa bàn xã đã hình thành một số trạm cấp nước quy mô nhỏ, công suất vận hành cao nhất chỉ đạt khoảng 2.000 m³/ngày.đêm với mạng lưới đường ống phân phối ngắn (khoảng 10 km). Nước cấp tại các trạm này chưa được xử lý và tiệt trùng đầy đủ theo đúng quy định, chưa đáp ứng hoàn toàn tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống của Bộ Y tế. Nhằm giải quyết triệt để tình trạng thiếu hụt nước sạch, việc tìm kiếm nguồn nước thô có trữ lượng lớn, ổn định để xây dựng một nhà máy cấp nước tập trung là yêu cầu cấp thiết của địa phương. Sông Ray – con sông liên tỉnh chảy qua Đồng Nai và Bà Rịa - Vũng Tàu – được lựa chọn làm nguồn cấp nước đầu vào nhờ lưu lượng dồi dào và chất lượng nước mặt tương đối tốt.
Mục tiêu nghiên cứu và thiết kế của đồ án bao gồm hai nội dung chính:
- Tiến hành khảo sát, đo đạc và phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước mặt sông Ray, từ đó làm căn cứ lựa chọn phương án công nghệ tối ưu cho hệ thống xử lý nước cấp nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch đến năm 2020 của người dân xã Long Phước.
- Tính toán, thiết kế chi tiết các hạng mục công trình đơn vị trong trạm xử lý nước cấp cho xã Long Phước, thành phố Bà Rịa với công suất thiết kế 18.000 m³/ngày.đêm.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là chất lượng nguồn nước mặt sông Ray (đoạn chảy qua địa bàn huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) và quy trình công nghệ xử lý nước cấp phục vụ sinh hoạt, công cộng và tiểu thủ công nghiệp. Phạm vi không gian nghiên cứu tập trung vào lưu vực sông Ray lấy mẫu và địa bàn tiếp nhận cấp nước là xã Long Phước, thành phố Bà Rịa (diện tích tự nhiên gồm 1.446 hộ với 61.193 nhân khẩu). Phạm vi thời gian nghiên cứu tính toán số liệu và nhu cầu dùng nước định hướng đến năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Đồ án vận dụng hệ thống lý thuyết về hóa học nước, các quá trình công nghệ xử lý nước cấp và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành, bao gồm:
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt QCVN 08-MT:2015/BTNMT (cột A2 - dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng phải áp dụng công nghệ xử lý phù hợp).
- Tiêu chuẩn thiết kế TCXD 33:1995 và TCXD 33:2006 về "Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình".
- Tiêu chuẩn vệ sinh đối với chất lượng nước ăn uống và sinh hoạt do Bộ Y tế ban hành.
- Các quy trình kiểm nghiệm chất lượng nước chuẩn hóa theo TCVN và SMEWW (Standard Methods for the Examination of Water and Wastewater).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai kết hợp giữa nghiên cứu lý thuyết, khảo sát thực địa và phân tích thực nghiệm:
- Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu: Thu thập, hệ thống hóa các dữ liệu về điều kiện tự nhiên, địa hình, khí hậu, kinh tế - xã hội của xã Long Phước; cơ sở lý thuyết các quá trình keo tụ, tạo bông, lắng, lọc, khử trùng và ổn định nước.
- Phương pháp so sánh: So sánh các kết quả phân tích hóa lý, vi sinh của nước sông Ray với QCVN 08-MT:2015/BTNMT (cột A2) để xác định các thông số vượt ngưỡng hoặc cận ngưỡng cần xử lý.
- Phương pháp thu mẫu và bảo quản mẫu thực địa: Thu mẫu tại 3 vị trí trên mặt cắt sông Ray thuộc huyện Châu Đức (1 điểm tại họng thu nước dự kiến, 2 điểm cách họng thu 10–20 km về hai phía). Thể tích mỗi mẫu là 2 lít, chứa trong bình sạch chuyên dụng, bảo quản lạnh ở 4°C trong thùng đá theo đúng quy định kỹ thuật. Thời gian lưu mẫu và hóa chất bảo quản tuân thủ quy chuẩn riêng biệt cho từng chỉ tiêu (như axit hóa bằng H₂SO₄ đậm đặc cho COD, bổ sung clorofooc cho TSS).
- Phương pháp thử nghiệm phòng thí nghiệm:
- Nhiệt độ: Dùng nhiệt kế tiêu chuẩn.
- pH, DO, độ màu: Đo nhanh bằng đầu dò chuyên dụng.
- Độ đục: Phân tích theo phương pháp SMEWW 2130-2005.
- COD, Nitơ, Photpho: Phương pháp so màu quang phổ.
- TSS: Làm bay hơi sấy khô ở 100–105°C và cân khối lượng cặn.
- TDS: Phân tích theo SMEWW 2540C-2005.
- Sunfat, Clorua, Mangan, Sắt: Đo theo các tiêu chuẩn SME-4500.
- Thuốc trừ sâu gốc Clo: Phân tích sắc ký khí khối phổ GC/MS-KTSK 09.
- Coliform: Kiểm nghiệm theo TCVN 6187-2:1996.
Nguồn dữ liệu thực nghiệm được lấy từ kết quả phân tích tại phòng thí nghiệm của Nhà máy Xử lý nước thải thuộc Công ty Đầu tư và Khai thác Hạ tầng Khu công nghiệp Đông Xuyên và Phú Mỹ 1, kết hợp số liệu quan trắc kiểm chứng của Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Thiết kế kỹ thuật và quy trình công nghệ
Dây chuyền công nghệ xử lý nước cấp được xây dựng trên cơ sở công suất yêu cầu 18.000 m³/ngày.đêm, kết hợp với các đặc tính thực tế của nguồn nước mặt sông Ray: hàm lượng tổng chất rắn lơ lửng trung bình đạt 48 mg/l (thấp hơn nhiều so với ngưỡng 2.500 mg/l quy định trong TCXD 33:1995 nên không cần xây dựng bể lắng sơ bộ); hàm lượng sắt (0,03 mg/l) và mangan (0,05 mg/l) rất thấp nên không cần thiết kế giàn làm thoáng khử sắt; độ đục ở mức 14 NTU và độ màu 11–15 Pt-Co; chỉ số pH dao động 6,42–6,75 cần được nâng kiềm.
Quy trình công nghệ xử lý được xác lập gồm các đơn vị công trình liên hoàn:
- Công trình thu và trạm bơm cấp 1: Thu nước mặt từ sông Ray qua song chắn rác để loại bỏ rác thô và tạp chất nổi, sau đó bơm nước thô về trạm xử lý.
- Bể trộn vách ngăn: Tiếp nhận nước thô, đồng thời châm hóa chất keo tụ (dung dịch phèn nhôm Al₂(SO₄)₃) và kiềm hóa, ổn định nước bằng dung dịch vôi sữa Ca(OH)₂. Bể vách ngăn tạo dòng chảy rối với vận tốc thích hợp giúp phân tán nhanh và đều hóa chất vào khối nước.
- Bể phản ứng có lớp cặn lơ lửng: Nước sau khi hòa trộn hóa chất đi vào bể phản ứng. Quá trình tiếp xúc giữa các hạt cặn với lớp cặn lơ lửng thúc đẩy sự kết dính hạt keo, hình thành các bông cặn có kích thước lớn và độ bền cao.
- Bể lắng ngang: Tiếp nhận nước từ bể phản ứng. Dưới tác dụng của trọng lực, các bông cặn lắng xuống đáy bể và được xả định kỳ; nước trong thu ở máng thu bề mặt.
- Bể lọc nhanh trọng lực: Vật liệu lọc là cát thạch anh có chiều dày và cỡ hạt thích hợp để giữ lại triệt để các hạt cặn lơ lửng còn sót lại sau quá trình lắng, đưa hàm lượng cặn ra khỏi bể lọc đạt chuẩn quy định (≤ 3 mg/l). Bể được định kỳ rửa ngược bằng hệ thống nước hoặc gió - nước kết hợp.
- Bể chứa nước sạch và khử trùng: Hóa chất khử trùng (clo lỏng hoặc hợp chất clo) được châm trực tiếp vào đường ống dẫn nước từ bể lọc sang bể chứa nước sạch nhằm tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh và duy trì lượng clo dư bảo vệ đường ống. Bể chứa nước sạch đồng thời làm nhiệm vụ điều hòa lưu lượng giữa trạm xử lý và trạm bơm cấp 2.
- Công trình xử lý bùn và nước rửa: Nước rửa lọc được dẫn về bể thu hồi để tái sử dụng tuần hoàn nước; bùn cặn từ bể lắng và bể rửa lọc được xả về sân phơi bùn để làm ráo nước và xử lý chất thải rắn.
- Trạm bơm cấp 2: Đưa nước sạch đã qua xử lý từ bể chứa vào mạng lưới đường ống cấp nước phân phối tới các đối tượng tiêu thụ tại xã Long Phước.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về xã Long Phước
Chương này mô tả tổng thể điều kiện tự nhiên, địa lý và kinh tế - xã hội của địa phương tiếp nhận dự án:
- Vị trí và ranh giới: Xã Long Phước nằm ở vùng ven thành phố Bà Rịa, phía Đông giáp xã Long Tân (huyện Đất Đỏ), phía Tây giáp xã Hòa Long (TP. Bà Rịa), phía Nam giáp xã An Nhứt (huyện Long Điền), phía Bắc giáp xã Đá Bạc (huyện Châu Đức).
- Địa hình và địa chất: Địa hình trung du tương đối bằng phẳng, thoải dần từ Bắc xuống Nam, cao ở phía Đông và Tây. Độ cao trung bình vùng đồi thấp 13–29 m, điểm cao nhất ở phía Đông Bắc đạt 36 m, phía Bắc có dãy Núi Đất cao 102 m.
- Khí hậu và thủy văn: Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm ổn định ở mức 27,5°C. Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau; mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10. Nguồn nước sản xuất và sinh hoạt phụ thuộc chủ yếu vào nước ngầm và hai dòng dẫn từ đập Đá Bàng dẫn nước sông Ray về.
- Kinh tế - xã hội: Toàn xã có 1.446 hộ với 61.193 người; 70% hộ dân làm nông nghiệp, 30% còn lại hoạt động trong lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp (mộc gia dụng, gia công sắt nhôm, nghề truyền thống như nấu rượu, làm bánh tráng, bún) và thương mại dịch vụ. Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân hàng năm đạt 15% (tiểu thủ công nghiệp tăng 16%/năm, thương mại dịch vụ tăng 18%/năm, nông nghiệp tăng 6%/năm). Địa phương chưa có khu hay cụm công nghiệp tập trung mà đang định hướng quy hoạch cụm tiểu thủ công nghiệp.
Chương 2: Tổng quan về nước cấp và các phương pháp xử lý nước cấp
Chương này tổng kết cơ sở lý thuyết chuyên ngành về kỹ thuật cấp nước:
- Đặc điểm các nguồn nước: Đánh giá đặc trưng của nước mặt (chứa nhiều chất rắn lơ lửng, chất hữu cơ, tảo, vi sinh vật, hàm lượng oxy hòa tan cao, dễ ô nhiễm bởi nước thải sinh hoạt và nông nghiệp), nước ngầm (ít cặn lơ lửng, nhiệt độ ổn định, không có DO, thường chứa sắt, mangan, độ cứng cao) và nước mưa.
- Các chỉ tiêu kiểm soát: Trình bày chi tiết ý nghĩa môi trường của các chỉ tiêu vật lý (nhiệt độ, cặn không tan, độ màu, mùi vị, độ đục), chỉ tiêu hóa học (pH, độ cứng, độ oxy hóa, các hợp chất nitơ NH₄⁺/NO₂⁻/NO₃⁻, photphat, sắt, mangan, clorua, khí hòa tan) và chỉ tiêu vi sinh (Coliform, E.coli, tảo).
- Các quá trình xử lý đơn vị: Phân tích cơ chế và phạm vi ứng dụng của các biện pháp cơ học, hóa học, lý học; nguyên lý lắng trọng lực, keo tụ - tạo bông bằng phèn nhôm/phèn sắt kết hợp polymer trợ lắng; cơ chế lọc qua lớp vật liệu hạt; các phương pháp clo hóa khử trùng, làm thoáng giải phóng khí và làm mềm nước.
Chương 3: Phân tích nước sông Ray và đề xuất công nghệ xử lý nước cấp cho xã Long Phước
Chương này trình bày các dữ liệu thực nghiệm về nguồn nước cấp và cơ sở lựa chọn dây chuyền công nghệ:
- Đặc điểm nguồn nước sông Ray: Sông Ray bắt nguồn từ Đồng Nai, có chiều dài trên 272 km, lưu vực 4.710 km², là phụ lưu cấp I của hệ thống sông Đồng Nai. Thượng nguồn hợp lưu từ ba nhánh tại huyện Châu Đức, chảy ngoằn ngoèo khoảng 3 km tới hồ chứa.
- Nguồn gây ô nhiễm: Chủ yếu từ nước thải sinh hoạt của cư dân ven sông, hoạt động nông nghiệp (phân bón, cày bừa), nuôi trồng thủy sản, giao thông thủy và một số cơ sở chế biến thủy hải sản, luyện kim.
- Kết quả khảo sát chất lượng nước: Trình bày kết quả phân tích mẫu thực địa tại 3 vị trí và đối chiếu với tiêu chuẩn môi trường. Dựa trên Bảng phạm vi sử dụng của các sơ đồ dây chuyền công nghệ theo TCXD 33:1995 và TCXD 33:2006, tác giả phân tích các phương án công nghệ và lựa chọn dây chuyền xử lý tối ưu.
Chương 4: Tính toán chi tiết các công trình đơn vị trong trạm xử lý
Chương này thực hiện toàn bộ các nội dung tính toán kỹ thuật:
- Tính toán nhu cầu dùng nước sinh hoạt, nước tưới, nước công cộng, dịch vụ tiểu thủ công nghiệp và tổn thất để xác định công suất trạm 18.000 m³/ngày.đêm.
- Tính toán kích thước hình học, thời gian lưu nước, tổn thất áp lực và các thông số vận hành cho từng công trình: trạm bơm cấp 1, bể trộn vách ngăn, bể phản ứng có lớp cặn lơ lửng, bể lắng ngang, bể lọc nhanh trọng lực, bể chứa nước sạch, bể thu hồi nước rửa lọc, sân phơi bùn và trạm bơm cấp 2.
Kết quả và đóng góp
Kết quả phân tích chất lượng nước sông Ray
Số liệu phân tích mẫu nước sông Ray tại 3 vị trí thu mẫu (VT1, VT2, VT3) do Nhà máy Xử lý nước thải KCN Đông Xuyên - Phú Mỹ 1 thực hiện và mẫu đối chứng do Trung tâm Nước sinh hoạt và VSMT Nông thôn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu phân tích được tổng hợp dưới đây:
| Chỉ tiêu phân tích |
Đơn vị tính |
Vị trí 1 (VT1) |
Vị trí 2 (VT2) |
Vị trí 3 (VT3) |
Mẫu kiểm chứng |
QCVN 08-MT:2015/BTNMT (A2) |
| pH |
- |
6,42 |
6,75 |
6,58 |
- |
6,0 – 8,5 |
| Oxy hòa tan (DO) |
mg/l |
11,4 |
10,6 |
10,9 |
- |
≥ 5 |
| Độ màu |
Pt-Co |
13 |
11 |
15 |
- |
15 |
| Chất rắn lơ lửng (TSS) |
mg/l |
53 |
25,8 |
66 |
- |
30 |
| Nitơ tổng (N) |
mg/l |
12 |
7 |
10 |
- |
20 |
| Photpho tổng (P) |
mg/l |
0,05 |
0,04 |
0,04 |
- |
4 |
| Nhu cầu oxy hóa học (COD) |
mg/l |
1 |
1 |
1 |
- |
15 |
| Độ đục |
NTU |
- |
- |
- |
14 |
15 |
| Tổng chất rắn hòa tan (TDS) |
mg/l |
- |
- |
- |
98 |
- |
| Độ cứng |
mg/l |
- |
- |
- |
32,2 |
≤ 350 |
| Sunfat (SO₄²⁻) |
mg/l |
- |
- |
- |
8 |
≤ 250 |
| Clorua (Cl⁻) |
mg/l |
- |
- |
- |
12,07 |
350 |
| Mangan (Mn) |
mg/l |
- |
- |
- |
0,05 |
0,2 |
| Sắt tổng (Fe) |
mg/l |
- |
- |
- |
0,03 |
1 |
| Thuốc trừ sâu gốc Clo |
µg/l |
- |
- |
- |
Không phát hiện |
0,004 – 0,1 |
| Coliform |
MPN/100ml |
- |
- |
- |
9,3 × 10¹ |
5.000 |
Kết quả cho thấy hầu hết các chỉ tiêu đều nằm trong ngưỡng giới hạn cột A2 của QCVN 08-MT:2015/BTNMT. TSS tại một số điểm lấy mẫu có thời điểm vượt ngưỡng (53–66 mg/l so với chuẩn 30 mg/l) nhưng giá trị trung bình là 48 mg/l, nằm trong khoảng cho phép xử lý hiệu quả bằng keo tụ - lắng.
Đề xuất giải pháp và đóng góp của đề tài
- Đề xuất kỹ thuật hoàn chỉnh: Đồ án đã thiết lập thành công dây chuyền công nghệ xử lý nước cấp công suất 18.000 m³/ngày.đêm phù hợp với điều kiện chất lượng nước sông Ray, loại bỏ các khâu không cần thiết (không dùng giàn làm thoáng khử sắt, không dùng bể lắng sơ bộ) giúp tiết kiệm diện tích mặt bằng xây dựng và chi phí đầu tư.
- Đóng góp thực tiễn:
- Đưa ra phương án giải quyết dứt điểm tình trạng thiếu hụt nước sạch sinh hoạt tại khu vực nông thôn xã Long Phước.
- Tạo luận cứ kỹ thuật để địa phương giảm dần và chấm dứt việc đầu tư dàn trải ngân sách vào các giếng khoan và trạm cấp nước nhỏ lẻ (công suất ≤ 2.000 m³/ngày) hoạt động kém hiệu quả.
- Đảm bảo hạ tầng kỹ thuật cấp nước làm cơ sở phát triển cụm tiểu thủ công nghiệp, mở rộng dịch vụ, thương mại và thu hút đầu tư tại xã Long Phước.
- Cung cấp tài liệu tham khảo cho nghiên cứu, học tập của học sinh, sinh viên ngành kỹ thuật môi trường.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Dữ liệu quan trắc chất lượng nước sông Ray trong đồ án mới được thu thập tại 3 điểm khảo sát trong một đợt lấy mẫu thực địa nhất định, chưa phản ánh đầy đủ chuỗi biến thiên nồng độ chất ô nhiễm theo mùa khô và mùa lũ trong nhiều năm liên tục.
- Đồ án tập trung đi sâu vào tính toán kỹ thuật các công trình đơn vị bên trong trạm xử lý, chưa thiết kế chi tiết mạng lưới đường ống cấp nước cấp 2 và cấp 3 phân phối đến từng cụm dân cư.
- Nội dung hạch toán kinh tế công trình mới dừng ở mức đề xuất các hạng mục công nghệ, chưa triển khai bảng bóc tách dự toán kinh tế chi tiết cho toàn bộ chi phí xây dựng, thiết bị và giá thành sản xuất 1 m³ nước.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng tần suất quan trắc định kỳ chất lượng nước sông Ray vào các thời điểm đỉnh lũ và kiệt dòng để hiệu chỉnh liều lượng châm phèn và vôi tối ưu.
- Tính toán thủy lực chi tiết mạng lưới phân phối ngoài trạm, lựa chọn tuyến ống và trạm bơm tăng áp cho toàn bộ địa bàn xã Long Phước.
- Hoàn thiện phương án dự toán chi phí đầu tư xây dựng và chi phí vận hành thường xuyên của nhà máy xử lý.
Giá trị tham khảo
Đồ án là tài liệu chuyên khảo hữu ích cho sinh viên, học viên và kỹ sư thuộc các chuyên ngành Công nghệ Kỹ thuật Môi trường, Kỹ thuật Hóa học, Cấp thoát nước và Kỹ thuật Hạ tầng đô thị. Nội dung đồ án cung cấp tài liệu tham khảo thực tế cho các đồ án môn học và khóa luận tốt nghiệp có cùng hướng đề tài thiết kế trạm xử lý nước cấp sử dụng nguồn nước mặt.
Các phần có giá trị tham khảo chuyên môn cao bao gồm:
- Quy trình lấy mẫu, cố định mẫu và phương pháp bảo quản mẫu nước mặt phục vụ kiểm nghiệm chất lượng nước theo chuẩn TCVN và SMEWW.
- Phương pháp tra cứu, áp dụng tiêu chuẩn TCXD 33:1995 và TCXD 33:2006 để lựa chọn sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước dựa trên các dải thông số độ đục, độ màu và hàm lượng chất rắn lơ lửng.
- Trình tự tính toán công nghệ và kích thước xây dựng của các công trình xử lý nước mặt truyền thống: bể trộn vách ngăn, bể phản ứng cặn lơ lửng, bể lắng ngang, bể lọc nhanh trọng lực và bể chứa nước sạch.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao đồ án không lựa chọn công trình làm thoáng (khử sắt) và bể lắng sơ bộ trong dây chuyền xử lý nước cấp sông Ray?
Dựa trên kết quả phân tích thực nghiệm, hàm lượng sắt tổng trong nước sông Ray chỉ đạt 0,03 mg/l (thấp hơn nhiều so với giới hạn 1 mg/l của QCVN 08-MT:2015/BTNMT cột A2), do đó không cần làm thoáng để oxy hóa sắt. Đồng thời, hàm lượng chất rắn lơ lửng TSS trung bình của nguồn nước là 48 mg/l, thấp hơn rất nhiều so với ngưỡng quy định bắt buộc phải làm bể lắng sơ bộ theo TCXD 33:1995 (TSS > 2.500 mg/l).
2. Độ pH của nước sông Ray khảo sát được là bao nhiêu và tác giả xử lý như thế nào?
Chỉ số pH đo được tại 3 điểm khảo sát trên sông Ray dao động trong khoảng 6,42–6,75, có tính axit nhẹ và chưa tối ưu cho quá trình keo tụ bằng phèn nhôm. Tác giả đề xuất biện pháp kiềm hóa nước bằng cách châm dung dịch vôi sữa Ca(OH)₂ đồng thời với dung dịch phèn nhôm Al₂(SO₄)₃ ngay tại bể trộn vách ngăn để ổn định nước và nâng cao hiệu quả tạo bông cặn.
3. Mẫu nước sông Ray được thu thập tại những vị trí nào và bảo quản ra sao?
Mẫu nước được thu tại 3 điểm trên mặt cắt sông Ray thuộc địa bàn huyện Châu Đức: 1 điểm đặt ngay tại họng thu nước chính dự kiến, 2 điểm còn lại lấy cách họng thu từ 10–20 km phân bố về hai hướng. Mẫu lấy với thể tích 2 lít vào bình sạch, đậy kín, lắc đều và bảo quản lạnh ngay trong thùng đá ở nhiệt độ 4°C trước khi vận chuyển về phòng thí nghiệm.
4. Hiện trạng các trạm cấp nước tại xã Long Phước trước khi lập đồ án có những hạn chế gì?
Trước khi đồ án được đề xuất, xã Long Phước khai thác nước ngầm qua các giếng khoan nhưng trữ lượng nhỏ và chất lượng không đảm bảo. Các trạm cấp nước quy mô nhỏ trên địa bàn chỉ đạt công suất cao nhất 2.000 m³/ngày.đêm với mạng lưới đường ống khoảng 10 km. Nước chưa được xử lý và tiệt trùng đúng quy chuẩn, chất lượng nước cấp không ổn định và chưa đáp ứng tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống của Bộ Y tế.
5. Hóa chất khử trùng được tác giả lựa chọn là gì và được châm vào giai đoạn nào của quy trình?
Hóa chất khử trùng được lựa chọn là clo (dạng clo lỏng hoặc hợp chất của clo) do có giá thành thấp, hiệu quả diệt khuẩn cao và dễ vận hành. Clo được châm trực tiếp vào đường ống dẫn nước sạch từ bể lọc nhanh sang bể chứa nước sạch nhằm đảm bảo thời gian tiếp xúc khử trùng triệt để vi trùng gây bệnh trước khi nước được bơm cấp vào mạng lưới tiêu thụ.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Dương Duy Nhân đã đánh giá đầy đủ hiện trạng chất lượng nước mặt sông Ray thông qua các số liệu phân tích hóa lý, vi sinh thực nghiệm đạt quy chuẩn QCVN 08-MT:2015/BTNMT (cột A2). Trên cơ sở đó, tác giả đã lựa chọn dây chuyền công nghệ xử lý nước cấp hợp lý gồm bể trộn vách ngăn, bể phản ứng có lớp cặn lơ lửng, bể lắng ngang, bể lọc nhanh trọng lực và khử trùng bằng clo. Toàn bộ các công trình đơn vị đã được tính toán kỹ thuật đồng bộ cho công suất thiết kế 18.000 m³/ngày.đêm, đáp ứng định hướng cấp nước sinh hoạt và sản xuất đến năm 2020 cho xã Long Phước, thành phố Bà Rịa. Công trình có giá trị thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học quan trọng cho việc quy hoạch và xây dựng hệ thống cấp nước tập trung tại địa phương.