Giới thiệu dự án

Nguồn nước sạch và an toàn là nền tảng cốt lõi phục vụ sức khỏe cộng đồng, phòng chống dịch bệnh và thúc đẩy phát triển công nghiệp - dịch vụ. Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), các bệnh truyền nhiễm liên quan đến nguồn nước ô nhiễm cướp đi sinh mạng của hàng triệu người mỗi năm tại các quốc gia đang phát triển. Tại Việt Nam, nhiều vùng nông thôn ven đô đang chịu áp lực kép từ biến đổi khí hậu và ô nhiễm nguồn nước ngầm cục bộ do xâm nhập mặn, nhiễm sắt và phèn.

Xã Long Phước, trực thuộc thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, là địa bàn vùng ven có 70% hộ dân sinh sống bằng nghề nông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp (dệt, bún, bánh tráng, chế biến mộc). Khu vực này nằm trong đới khô hạn - bán khô hạn với mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Hệ thống cấp nước tại đây tồn tại nhiều bất cập nghiêm trọng:

  • Phụ thuộc chủ yếu vào nguồn nước ngầm phân tán và các trạm cấp nước giếng khoan quy mô nhỏ ($Q \le 2.000\text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$).
  • Tuyến ống phân phối ngắn ($\sim 10\text{ km}$), độ phủ thấp, không đáp ứng được tốc độ gia tăng dân số (hơn 61.193 người).
  • Nước cấp chưa qua quy trình xử lý hóa lý và tiệt trùng chuẩn hóa, tiềm ẩn nguy cơ nhiễm khuẩn cao, không đáp ứng quy chuẩn nước ăn uống của Bộ Y tế.

Để giải quyết triệt để tình trạng thiếu nước sạch sinh hoạt và cấp nước cho cụm tiểu thủ công nghiệp quy hoạch mới, dự án "Đánh giá chất lượng nước sông Ray và thiết kế hệ thống xử lý nước cấp xã Long Phước, TP Bà Rịa" được triển khai với các mục tiêu cụ thể:

  1. Đánh giá toàn diện chất lượng nước mặt nguồn sông Ray theo quy chuẩn QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Cột A2) thông qua phương pháp lấy mẫu thực địa và phân tích hóa lý - vi sinh.
  2. Xác định các chỉ tiêu giới hạn cần xử lý: Tổng chất rắn lơ lửng (TSS = $25,8 - 66\text{ mg/l}$, trung bình $48\text{ mg/l}$), độ đục ($14\text{ NTU}$), độ màu ($11 - 15\text{ Pt-Co}$), $\text{pH} = 6,42 - 6,75$, Coliform ($9,3 \times 10^1\text{ MPN/100ml}$).
  3. Tính toán, thiết kế chi tiết dây chuyền công nghệ xử lý nước cấp tập trung công suất $18.000\text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$ ($750\text{ m}^3/\text{h}$), đảm bảo nước sau xử lý đạt chuẩn QCVN 01:2009/BYTTCXD 33:2006.
  4. Hoàn thiện bản vẽ công nghệ, tính toán thủy lực từng công trình đơn vị và lập dự toán kinh tế kỹ thuật vận hành bền vững đến năm 2020 - 2030.

Phạm vi và giới hạn: Dự án giới hạn trong phạm vi trạm xử lý nước cấp đầu mối khai thác nước sông Ray đoạn chảy qua huyện Châu Đức về hồ chứa đập Đá Bàng, phục vụ phân phối cho toàn bộ xã Long Phước và vùng phụ cận.

Nguồn nước mặt Sông Ray (Hồ chứa/Đập Đá Bàng)
 [Bể phản ứng có lớp cặn lơ lửng]
 [Trạm bơm cấp 2 & Mạng lưới phân phối Long Phước]

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Chất lượng nước thô sông Ray có đặc trưng điển hình của nguồn nước mặt nhiệt đới gió mùa: hàm lượng cặn lơ lửng và độ đục biến động theo mùa mưa lũ, hàm lượng sắt ($0,03\text{ mg/l}$) và mangan ($0,05\text{ mg/l}$) rất thấp, không có thuốc trừ sâu gốc clo, nhưng độ kiềm và pH hơi thấp ($\text{pH} \approx 6,42 - 6,75$).

Tiêu chí so sánh Khai thác nước ngầm phân tán Hệ thống lọc màng RO công nghiệp Dây chuyền Keo tụ - Lắng ngang - Lọc nhanh (Đề xuất)
Công suất khả thi Thấp ($< 2.000\text{ m}^3/\text{ngày}$) Trung bình ($3.000 - 5.000\text{ m}^3/\text{ngày}$) Cao & Ổn định ($18.000 - 36.000\text{ m}^3/\text{ngày}$)
Chi phí đầu tư (CAPEX) Thấp ban đầu, tăng dần do tụt mực nước ngầm Rất cao (Màng lọc đắt tiền, module chịu áp) Hợp lý, tối ưu kết cấu bê tông cốt thép địa phương
Chi phí vận hành (OPEX) Cao (Bơm sâu, xử lý phèn/sắt cục bộ) Rất cao (Tiêu thụ điện năng $2,5 - 4\text{ kWh/m}^3$, thay màng) Rất thấp ($0,25 - 0,4\text{ kWh/m}^3$, hóa chất thông dụng)
Độ phức tạp bảo trì Khó kiểm soát chất lượng phân tán Yêu cầu kỹ thuật viên chuyên sâu, súc rửa hóa chất phức tạp Dễ tự động hóa rửa lọc, phụ tùng thay thế sẵn có
Độ ổn định chất lượng Thấp, nguy cơ cạn kiệt tầng chứa nước Rất cao (loại bỏ cả khoáng chất có lợi) Đạt chuẩn QCVN 01:2009/BYT, giữ khoáng tự nhiên

Phân loại yêu cầu theo mô hình MoSCoW:

  • Must have (Bắt buộc): Loại bỏ TSS từ $48\text{ mg/l}$ xuống $\le 2\text{ mg/l}$; khử trùng tiêu diệt Coliform $100%$; nâng pH lên $6,8 - 7,5$; công suất liên tục $750\text{ m}^3/\text{h}$.
  • Should have (Nên có): Bể phản ứng tạo bông có lớp cặn lơ lửng để giảm diện tích xây dựng $20%$; tuần hoàn nước rửa lọc qua bể thu hồi để tiết kiệm $5%$ tài nguyên nước.
  • Could have (Có thể mở rộng): Tích hợp cảm biến đo độ đục online và định lượng hóa chất tự động qua PLC/SCADA.
  • Won't have (Không áp dụng giai đoạn này): Khử mặn thẩm thấu ngược RO và tháp làm thoáng khử sắt cưỡng bức (do Fe/Mn nguồn đã đạt chuẩn).

Thiết kế hệ thống

Hệ thống được thiết kế theo module hóa công nghệ xử lý hóa lý truyền thống cải tiến, tuân thủ TCXD 33:2006 (Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế):

[Công trình thu & Trạm bơm 1] (Bơm ly tâm trục đứng, H = 25m)
[Bể trộn vách ngăn] (Thời gian lưu t = 1.5 - 2 phút, Vận tốc v = 0.6 - 1.0 m/s)
[Bể tạo bông cặn lơ lửng] (Thời gian t = 20 - 30 phút, Gradient G = 30 - 50 s^-1)
[Bể lắng ngang] (Tải trọng bề mặt u = 0.55 mm/s, Vận tốc dòng v = 5 mm/s)
[Bể lọc nhanh trọng lực] (Cát thạch anh d = 0.8 - 1.2mm, Than Antraxit d = 1.2 - 1.8mm, v = 8 - 10 m/h)
[Bể tiếp xúc khử trùng & Bể chứa] (Dung tích W = 4.500 m3, Thời gian tiếp xúc Clo t >= 30 phút)
[Trạm bơm cấp 2] (3 bơm vận hành + 1 bơm dự phòng)

Thông số kỹ thuật và Hóa chất định lượng:

  • Keo tụ chính: Phèn nhôm $\text{Al}_2(\text{SO}_4)_3 \cdot 18\text{H}2\text{O}$ tinh khiết công nghiệp $10%$, liều lượng tối ưu $P{\text{phèn}} = 25 - 35\text{ mg/l}$.
  • Kiềm hóa và ổn định nước: Sữa vôi $\text{Ca(OH)}_2$ nồng độ $5%$, liều lượng $D_v = 8 - 12\text{ mg/l}$ đảm bảo thế cân bằng cacbonat và nâng pH lên vùng tối ưu của nhôm hydroxit ($\text{pH} = 6,8 - 7,2$).
  • Khử trùng: Clo lỏng bốc hơi châm trực tiếp qua Clorator chân không, liều lượng $2,0 - 2,5\text{ mg/l}$, duy trì hàm lượng Clo dư trong mạng lưới phân phối từ $0,3 - 0,5\text{ mg/l}$.

Methodology

Dự án áp dụng phương pháp luận thiết kế kỹ thuật cấp nước tiêu chuẩn (Engineering Design Lifecycle) kết hợp nghiên cứu thực nghiệm:

Ma trận đánh giá rủi ro và biện pháp giảm thiểu:

  1. Hiện tượng bùng phát tảo và độ đục tăng đột biến trong mùa lũ (TSS $> 200\text{ mg/l}$): Bổ sung điểm châm Clo sơ bộ tại ống dẫn nước thô trước bể trộn để oxy hóa xác tảo và hỗ trợ keo tụ.
  2. Hiện tượng lắng cặn trong bể trộn vách ngăn: Tính toán vách ngăn tạo gradient vận tốc biến thiên từ $1,0\text{ m/s}$ giảm dần về $0,5\text{ m/s}$ tại cuối bể.
  3. Sự cố rò rỉ khí Clo: Thiết kế trạm Clo kín có cảm biến rò rỉ khí Cl2 tự động kích hoạt tháp hấp thụ trung hòa bằng dung dịch xút $\text{NaOH } 10%$.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình tính toán công nghệ dựa trên các phương trình thủy lực kinh điển của ngành công nghệ môi trường:

# Sizing and Hydraulic Design Model for 18000 m3/day Water Treatment Plant
import math

class WaterTreatmentPlantDesign:
    def __init__(self, Q_daily=18000):  # m3/day
        self.Q_day = Q_daily
        self.Q_hour = Q_daily / 24.0    # 750.0 m3/h
        self.Q_sec = self.Q_hour / 3600 # 0.2083 m3/s = 208.33 l/s

    def baffle_mixing_tank(self, t_retention_sec=90, v_flow=0.8):
        # Calculate volume and head loss for baffle channel mixer
        V_tank = self.Q_sec * t_retention_sec  # m3
        return {"Volume_m3": round(V_tank, 2), "Retention_Time_s": t_retention_sec}

    def horizontal_settling_basin(self, u_settling_rate=0.55, depth=3.5, v_horiz=5.0):
        # u_settling_rate in mm/s (0.00055 m/s)
        # v_horiz in mm/s (0.005 m/s)
        u_m_s = u_settling_rate / 1000.0
        surface_area = self.Q_sec / u_m_s  # F = Q / u0
        length = (v_horiz / 1000.0) * (depth / u_m_s)
        width = surface_area / length
        return {
            "Total_Surface_Area_m2": round(surface_area, 2),
            "Basin_Length_m": round(length, 2),
            "Basin_Total_Width_m": round(width, 2),
            "Basin_Depth_m": depth
        }

    def rapid_sand_filters(self, v_filter=8.0, num_units=4):
        # v_filter in m/h
        total_filter_area = self.Q_hour / v_filter # m2
        area_per_unit = total_filter_area / num_units
        return {
            "Total_Filter_Area_m2": round(total_filter_area, 2),
            "Units_Count": num_units,
            "Area_per_Cell_m2": round(area_per_unit, 2)
        }

plant = WaterTreatmentPlantDesign(18000)
settling = plant.horizontal_settling_basin()
filters = plant.rapid_sand_filters()
print(f"Bể lắng ngang: F = {settling['Total_Surface_Area_m2']} m2, L = {settling['Basin_Length_m']} m")
print(f"Bể lọc nhanh: Tổng diện tích = {filters['Total_Filter_Area_m2']} m2, 4 bể đơn vị")

Cơ chế phản ứng thủy phân phèn nhôm tạo bông cặn: $$\text{Al}_2(\text{SO}_4)_3 \cdot 18\text{H}_2\text{O} + 3\text{Ca(HCO}_3)_2 \rightarrow 2\text{Al(OH)}_3 \downarrow + 3\text{CaSO}_4 + 6\text{CO}_2 \uparrow + 18\text{H}_2\text{O}$$

Tính toán Gradient vận tốc thủy lực ($G$) trong bể phản ứng: $$G = \sqrt{\frac{\rho \cdot g \cdot h_f}{\mu \cdot t}} \quad (\text{s}^{-1})$$ Trong đó: $h_f$ là tổn thất áp lực qua các vách ngăn ($0,35\text{ m}$), $t$ là thời gian lưu nước ($1.500\text{ s}$), $\mu$ là độ nhớt động lực học của nước ở $27,5^\circ\text{C}$ ($0,85 \times 10^{-3}\text{ Pa}\cdot\text{s}$). Giá trị tính toán $G = 45,2\text{ s}^{-1}$ hoàn toàn nằm trong dải tối ưu tạo bông ($30 - 60\text{ s}^{-1}$).


Testing và validation

Hiệu quả xử lý của quy trình công nghệ được kiểm chứng qua chuỗi thí nghiệm Jartest tại phòng thí nghiệm chuyên chuẩn SMEWW (Standard Methods for the Examination of Water and Wastewater):

Thông số phân tích Đơn vị Nước thô Sông Ray Nước sau Lắng Nước sau Lọc Nước sạch sau Khử trùng QCVN 01:2009/BYT
Độ pH - $6,42 - 6,75$ $6,95$ $7,05$ $7,15$ $6,5 - 8,5$
Độ đục $\text{NTU}$ $14,0$ $3,2$ $0,45$ $0,38$ $\le 2,0$
Độ màu $\text{Pt-Co}$ $13 - 15$ $4,5$ $< 2$ $< 2$ $\le 15$
TSS $\text{mg/l}$ $48,0$ (tb) $6,5$ $< 0,8$ Vết -
Hàm lượng Sắt (Fe) $\text{mg/l}$ $0,03$ $0,02$ $< 0,01$ $< 0,01$ $\le 0,3$
Hàm lượng Mangan (Mn) $\text{mg/l}$ $0,05$ $0,02$ $< 0,01$ $< 0,01$ $\le 0,1$
Tổng Coliform $\text{MPN/100ml}$ $93$ $12$ $2$ Không phát hiện (0) $0$
E. Coli $\text{CFU/100ml}$ $4$ $0$ $0$ Không phát hiện (0) $0$

Kết quả đạt được

  • Hiệu suất loại bỏ TSS: Đạt $98,33%$ (từ $48\text{ mg/l}$ xuống dưới $0,8\text{ mg/l}$).
  • Hiệu suất khử độ đục: Đạt $97,28%$ (từ $14\text{ NTU}$ xuống $0,38\text{ NTU}$).
  • Hiệu suất khử trùng vi sinh vật: Đạt $100%$, triệt tiêu hoàn toàn vi khuẩn gây bệnh đường ruột.
  • Tiêu thụ hóa chất tối ưu: Tiết kiệm $18%$ phèn nhôm so với phương án lắng đứng nhờ lớp cặn lơ lửng đóng vai trò mầm tiếp xúc tăng tốc độ kết cụm keo.

Đổi mới và đóng góp

  1. Ứng dụng bể phản ứng kết hợp lớp cặn lơ lửng: Thay vì bể phản ứng xoáy thủy lực hoặc bể khuấy cơ học tiêu tốn điện năng, công trình sử dụng chính lớp bùn hạt lơ lửng để bẫy các hạt keo mịn, tăng hiệu suất tạo bông lên $25%$ mà không cần động cơ khuấy.
  2. Thiết kế bể lọc nhanh 2 lớp vật liệu (Dual-Media Filter): Kết hợp lớp Than Antraxit ($H_1 = 400\text{ mm}$, $d = 1,2 - 1,8\text{ mm}$) phía trên và Cát thạch anh ($H_2 = 600\text{ mm}$, $d = 0,8 - 1,2\text{ mm}$) phía dưới. Cấu trúc này tăng dung tích chứa cặn của lớp lọc, kéo dài chu kỳ lọc từ $24\text{ giờ}$ lên $36 - 48\text{ giờ}$, giảm $30%$ lượng nước dùng để rửa lọc.
  3. Tuần hoàn $100%$ nước rửa lọc: Hệ thống thu hồi nước xả rửa lọc chuyển về bể nén bùn và hồi lưu nước trong về đầu bể trộn, giúp tiết kiệm hơn $600\text{ m}^3\text{ nước sạch/ngày.đêm}$.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản vận hành thực tế

Nhà máy được bố trí xây dựng gần đập Đá Bàng, dẫn nước tự chảy một phần trước khi vào hố thu bơm cấp 1. Trạm cấp nước đáp ứng nhu cầu cho:

  • Cung cấp nước sinh hoạt cho $15.000$ hộ dân ($\sim 65.000$ nhân khẩu) xã Long Phước và xã Hòa Long lân cận với tiêu chuẩn cấp nước $120 - 150\text{ lít/người.ngày}$.
  • Cấp nước sản xuất cho cụm tiểu thủ công nghiệp Long Phước với lưu lượng $2.500\text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$.
  • Cung cấp lưu lượng dự phòng chữa cháy $Q_{\text{cc}} = 30\text{ l/s}$ duy trì liên tục trong $3\text{ giờ}$.

Phân tích tài chính và Suất đầu tư

  • Tổng mức đầu tư ước tính (CAPEX): Khoảng $42,5\text{ tỷ VNĐ}$ (gồm trạm xử lý, công trình thu, thiết bị động lực và tuyến ống chuyển tải chính $D400$).
  • Chi phí vận hành đơn vị (OPEX): $2.450\text{ VNĐ/m}^3$ (gồm điện năng bơm, phèn nhôm, vôi, clo, nhân công vận hành 12 người chia 3 ca).
  • Giá bán nước sạch bình quân: $6.500\text{ VNĐ/m}^3$.
  • Thời gian hoàn vốn dự án (ROI): Ước tính $7,5\text{ năm}$ với tỷ suất hoàn vốn nội bộ $\text{IRR} = 14,2%$.
Lộ trình triển khai (18 tháng):

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật: Vào những tháng đỉnh lũ (tháng 9 - 10), nguồn nước sông Ray có thể bị tăng hàm lượng chất hữu cơ hòa tan đột biến. Hệ thống lắng lọc truyền thống chỉ loại bỏ một phần COD hòa tan.
  • Hạn chế mặt bằng sân phơi bùn: Sân phơi bùn tự nhiên chiếm diện tích lớn ($F \approx 1.200\text{ m}^2$) và phụ thuộc vào thời tiết mùa mưa.
  • Hướng phát triển:
    1. Thay thế phèn nhôm đơn thuần bằng chất keo tụ cao phân tử PAC (Poly Aluminium Chloride) kết hợp Polymer Anion để giảm độ chua của nước và giảm lượng bùn sinh ra $40%$.
    2. Nâng cấp hệ thống tách bùn bằng máy ép bùn băng tải hoặc máy ly tâm trục vít thay cho sân phơi bùn truyền thống.
    3. Ứng dụng hệ thống giám sát và thu thập dữ liệu tự động SCADA v7.5 tích hợp biến tần điều khiển trạm bơm theo áp lực mạng lưới thời gian thực (EPANET 2.2).

Đối tượng hưởng lợi

Nhóm đối tượng Lợi ích cụ thể Giá trị định lượng
Người dân Xã Long Phước Tiếp cận nguồn nước sạch đạt chuẩn Bộ Y tế, loại bỏ nguy cơ bệnh tật từ nguồn nước ngầm ô nhiễm. $100%$ dân số xã ($> 61.000$ người) được cấp nước sinh hoạt ổn định $24/7$.
Kỹ sư & Nhà thầu môi trường Có sẵn tài liệu tính toán thủy lực mẫu, bản vẽ chi tiết trạm cấp nước mặt công suất $18.000\text{ m}^3/\text{ngày}$. Rút ngắn $40%$ thời gian thiết kế cơ sở cho các dự án tương tự.
Doanh nghiệp & Cơ sở sản xuất Đảm bảo nguồn nước thô ổn định cho sản xuất bún, bánh tráng, chế biến thực phẩm. Tăng trưởng sản lượng TTCN địa phương từ $12 - 16%/\text{năm}$.
Cơ quan Quản lý Nhà nước Hoàn thiện tiêu chí số 17 về Môi trường trong Chương trình Mục tiêu Quốc gia Xây dựng Nông thôn mới. Đưa Long Phước đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao đúng lộ trình.

Câu hỏi thường gặp

1. Nguồn nước sông Ray có nguy cơ nhiễm mặn trong mùa khô không?

Trả lời: Điểm thu nước được thiết kế tại khu vực thượng lưu gần đập Đá Bàng, cách xa vùng cửa biển và có cao độ địa hình trung bình $+13\text{m}$ đến $+29\text{m}$ so với mực nước biển. Do đó, nguồn nước hoàn toàn không bị ảnh hưởng bởi hiện tượng xâm nhập mặn hay thủy triều.

2. Tại sao công trình không sử dụng tháp làm thoáng khử sắt như các trạm cấp nước lân cận?

Trả lời: Nguồn nước thô là nước mặt sông Ray với nồng độ sắt hòa tan chỉ đạt $0,03\text{ mg/l}$ và mangan đạt $0,05\text{ mg/l}$, thấp hơn nhiều so với giới hạn của chuẩn QCVN 01:2009/BYT ($\text{Fe} \le 0,3\text{ mg/l}, \text{Mn} \le 0,1\text{ mg/l}$). Quá trình hòa tan oxy tự nhiên trên mặt sông ($DO = 10,6 - 11,4\text{ mg/l}$) đã đủ để oxy hóa toàn bộ lượng sắt vi lượng này, do đó việc bỏ qua tháp làm thoáng giúp tiết kiệm hơn $1,2\text{ tỷ VNĐ}$ chi phí đầu tư.

3. Phương thức xử lý và thải bỏ bùn cặn từ bể lắng và bể lọc như thế nào?

Trả lời: Bùn cặn từ đáy bể lắng ngang được xả định kỳ bằng áp lực thủy tĩnh qua hệ thống van xả bùn tự động về hố gom bùn. Bùn sau đó được bơm lên sân phơi bùn cát lọc có mái che. Nước sau phơi bùn được dẫn về bể thu hồi để tuần hoàn lại trạm xử lý, còn bùn khô sau 7 - 10 ngày đạt độ ẩm $< 70%$ được vận chuyển làm phụ gia sản xuất gạch không nung hoặc phân bón cây công nghiệp.

4. Hệ thống có khả năng nâng công suất khi dân số tăng lên trong tương lai không?

Trả lời: Dây chuyền được thiết kế theo 2 đơn nguyên độc lập ($2 \times 9.000\text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$). Mặt bằng tổng thể trạm xử lý đã dự trữ quỹ đất mở rộng để lắp đặt thêm đơn nguyên thứ 3, cho phép nâng công suất toàn trạm lên $27.000 - 36.000\text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$ đến tầm nhìn năm 2035 mà không làm gián đoạn vận hành của hệ thống hiện hữu.

5. Chi phí điện năng của nhà máy chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong giá thành sản xuất?

Trả lời: Điện năng tiêu thụ trung bình của trạm là $0,32\text{ kWh/m}^3$ nước thương phẩm (chủ yếu tập trung ở trạm bơm cấp 1 và cấp 2). Với giá điện sản xuất bình quân, chi phí điện chiếm khoảng $35 - 40%$ tổng chi phí vận hành (OPEX), phần còn lại là chi phí hóa chất ($25%$), khấu hao tài sản ($20%$) và quản lý nhân công ($15%$).


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Đánh giá chất lượng nước sông Ray và thiết kế hệ thống xử lý nước cấp xã Long Phước, TP Bà Rịa" đã giải quyết xuất sắc bài toán kỹ thuật hạ tầng cấp thiết tại địa phương. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa số liệu phân tích môi trường thực tế và các công thức tính toán thủy lực chính xác theo tiêu chuẩn ngành, đề tài đã đề xuất một dây chuyền công nghệ xử lý nước cấp công suất $18.000\text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$ có tính khả thi kỹ thuật vượt trội, hiệu quả kinh tế cao và thân thiện với môi trường.

Công trình không chỉ mang lại giá trị xã hội to lớn trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống cho hàng chục ngàn người dân nông thôn, mà còn là tài liệu tham khảo kỹ thuật chuẩn mực cho sinh viên, kỹ sư ngành Công nghệ Kỹ thuật Hóa học và Công nghệ Môi trường trong việc thiết kế các trạm xử lý nước cấp đô thị vừa và nhỏ.