Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành công nghiệp sản xuất xi măng đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp vật liệu xây dựng phục vụ phát triển hạ tầng, tuy nhiên đây cũng là nguồn phát thải đáng kể các chất ô nhiễm không khí (bụi, CO, CO2, SOx, NOx), tiếng ồn, nước thải và chất thải rắn. Tại tỉnh Cao Bằng, quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp và gia tăng tỷ trọng công nghiệp, xây dựng, thương mại – dịch vụ đã kéo theo những áp lực lớn đối với chất lượng môi trường địa phương.
Nhà máy Xi măng Cao Bằng (thuộc Công ty Cổ phần Xi măng – Xây dựng Cao Bằng) đặt tại xã Duyệt Trung, thành phố Cao Bằng, đi vào hoạt động từ tháng 7 năm 1997 với công nghệ lò đứng bán khô. Do thiết bị và cơ sở hạ tầng đã qua thời gian dài vận hành, hoạt động sản xuất của nhà máy tiềm ẩn nhiều nguy cơ tác động tiêu cực đến môi trường xung quanh và đời sống của cộng đồng dân cư lân cận. Khóa luận tốt nghiệp đại học ngành Khoa học và Quản lý Môi trường của tác giả Nguyễn Thị Trang được thực hiện nhằm đánh giá toàn diện hiện trạng chất lượng môi trường tại nhà máy, phân tích các tồn tại và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường hướng tới phát triển bền vững.
Nhiệm vụ và câu hỏi nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
-
Mục tiêu nghiên cứu:
- Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí và môi trường nước tại Nhà máy Xi măng Cao Bằng.
- Phân tích các khu vực, công đoạn còn tồn tại hạn chế trong công tác quản lý và xử lý chất thải của nhà máy.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường và nâng cao hiệu quả bảo vệ môi trường.
-
Câu hỏi nghiên cứu:
- Tổng quan về quy mô, công nghệ và hoạt động sản xuất của Nhà máy Xi măng Cao Bằng như thế nào?
- Hiện trạng chất lượng môi trường không khí và môi trường nước tại nhà máy và khu vực phụ cận đang ở mức độ nào?
- Cần thực hiện những giải pháp kỹ thuật và quản lý nào để giảm thiểu tác động tiêu cực tới sức khỏe công nhân và cộng đồng dân cư?
-
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng môi trường không khí, môi trường nước và chất thải phát sinh tại Nhà máy Xi măng Cao Bằng.
- Phạm vi không gian: Khu vực sản xuất nội bộ của nhà máy và các điểm dân cư, tuyến giao thông phụ cận thuộc xã Duyệt Trung, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.
- Phạm vi thời gian: Đề tài thu thập và phân tích dữ liệu quan trắc trong 6 tháng đầu năm 2014 (đợt quan trắc lấy mẫu đại diện ngày 25/04/2014); thời gian thực hiện nghiên cứu từ tháng 09/2014 đến tháng 12/2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý
Khóa luận tiếp cận vấn đề dựa trên các khái niệm quản lý môi trường (Nguyễn Ngọc Nông và cộng sự, 2006; Lê Văn Khoa, 2001), định nghĩa về thành phần môi trường, chức năng môi trường và các dạng ô nhiễm môi trường (nước, không khí, đất, tiếng ồn) theo Luật Bảo vệ Môi trường và Tổ chức Y tế Thế giới (WHO).
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được tác giả áp dụng làm căn cứ đối chiếu bao gồm:
- Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005 (được Quốc hội thông qua ngày 29/11/2005).
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13.
- Chỉ thị số 36-CT/TW của Bộ Chính trị về tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP và Nghị định số 21/2008/NĐ-CP của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường.
- Nghị định số 117/2009/NĐ-CP về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường.
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP về quản lý chất thải rắn và Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT về quản lý chất thải nguy hại.
- Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động.
- Hệ thống Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: QCVN 40:2011/BTNMT (nước thải công nghiệp), QCVN 08:2008/BTNMT (nước mặt), QCVN 05:2013/BTNMT (chất lượng không khí xung quanh), QCVN 06:2009/BTNMT (chất độc hại trong không khí xung quanh), QCVN 26:2010/BTNMT (tiếng ồn), TCVN 7365:2003 (chất lượng không khí xung quanh – giới hạn nồng độ bụi và các chất ô nhiễm trong khu vực sản xuất xi măng).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
-
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
- Thu thập tài liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại địa bàn xã Duyệt Trung và thành phố Cao Bằng.
- Thu thập số liệu hoạt động, hồ sơ công nghệ và báo cáo kết quả xử lý ô nhiễm theo Quyết định số 990/QĐ-UBND ngày 24/04/2013 của Công ty Cổ phần Xi măng - Xây dựng Cao Bằng.
- Thu thập các báo cáo quan trắc định kỳ từ Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Cao Bằng.
-
Phương pháp lấy mẫu và phân tích phòng thí nghiệm:
- Việc lấy mẫu, bảo quản và phân tích được thực hiện bởi Trung tâm Quan trắc và Phân tích Môi trường tỉnh Cao Bằng vào ngày 25/04/2014 theo quy trình ISO và TCVN/QCVN chuyên dụng.
- Tổng cộng có 6 vị trí quan trắc và lấy mẫu đại diện:
| Ký hiệu mẫu |
Vị trí quan trắc / lấy mẫu |
Tọa độ (X; Y) |
Loại mẫu |
| NMCS-33-01 |
Nguồn nước cấp cho sản xuất (suối Nà Lùng) |
(2503274 ; 0555578) |
Nước mặt |
| NTCS-33-01 |
Điểm xả nước thải của nhà máy |
(2503430 ; 0555550) |
Nước thải |
| 12A1/CS/2014-43 (KK1) |
Khu vực nghiền Clinker |
(2503299 ; 0555624) |
Không khí khu vực sản xuất |
| 12B1/CS/2014-44 (KK2) |
Phân xưởng sản xuất xi măng |
(2503231 ; 0555707) |
Không khí khu vực sản xuất |
| 12C1/CS/2014-44 (KK1 ngoài) |
Khu dân cư phía trước nhà máy dọc Quốc lộ 4 |
(2503316 ; 0555588) |
Không khí xung quanh |
| 12D1/CS/2014-45 (KK2 ngoài) |
Vỉa hè Quốc lộ 4 cách nhà máy 300 m |
(2503316 ; 0555588) |
Không khí xung quanh |
- Phương pháp xử lý số liệu và so sánh tổng hợp:
- Phân tích thống kê, đối chiếu trực tiếp các kết quả đo đạc thực tế với giới hạn cho phép tại các tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường hiện hành của Việt Nam.
Nội dung chính theo từng phần của khóa luận
Phần I: Mở đầu (Introduction)
Tác giả trình bày tính cấp thiết của vấn đề bảo vệ môi trường không khí và tài nguyên nước trong bối cảnh công nghiệp hóa. Giới thiệu khái quát vị trí của Nhà máy Xi măng Cao Bằng, xác định 3 mục tiêu nghiên cứu, hệ thống câu hỏi nghiên cứu, ý nghĩa khoa học - thực tiễn và các giới hạn về thời gian, nguồn lực của đề tài.
Phần II: Tổng quan tài liệu (Literature Review)
- Nghiên cứu trên thế giới: Tổng thuật các tác động sức khỏe của ô nhiễm không khí (hen suyễn, viêm phế quản, ung thư phổi; dẫn số liệu WHO có 2,4 triệu người tử vong hàng năm liên quan đến ô nhiễm không khí). Trình bày đặc thù ngành xi măng chiếm khoảng 5% lượng phát thải CO2 toàn cầu (Ian và David, 2002), phát sinh bụi từ nghiền nguyên liệu, nung clinker, vận chuyển. Nêu các nghiên cứu đo đạc hạt bụi PM10, PM2.5 tại khu công nghiệp Alhashemeiah và thành phố Amman (Jordan) của Asi et al. và Hussein et al. (2010).
- Nghiên cứu tại Việt Nam: Phân tích thực trạng khoảng 90 nhà máy xi măng trên cả nước (30 nhà máy thuộc Tổng công ty Xi măng Việt Nam, 5 liên doanh, hơn 50 doanh nghiệp nhỏ). Dẫn chứng các trường hợp gây ô nhiễm bức xúc như Nhà máy Xi măng Đại Việt – Dung Quất (Quảng Ngãi, đình chỉ hoạt động năm 2012) và Nhà máy Xi măng Vĩnh Sơn (Hòa Bình).
- Hiện trạng môi trường tỉnh Cao Bằng: Phân tích diễn biến chất lượng môi trường từ năm 2006 đến 2010. Nồng độ SO2 trên địa bàn tỉnh nhìn chung thấp hơn quy chuẩn, nồng độ bụi có xu hướng gia tăng cục bộ tại các khu vực thi công đường giao thông, khai khoáng và chế biến công nghiệp.
Phần III: Phương pháp nghiên cứu (Methodology)
Trình bày chi tiết đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian và thời gian khảo sát, tọa độ lấy mẫu, phương pháp thu thập số liệu thứ cấp, phương pháp quan trắc thực địa và quy trình phân tích các chỉ tiêu lý - hóa học trong phòng thí nghiệm của cơ quan chuyên trách.
Phần IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận (Results and Discussion)
1. Tổng quan về Nhà máy Xi măng Cao Bằng
- Vị trí và điều kiện tự nhiên: Nhà máy nằm ở phía Nam sông Bằng Giang, cách trung tâm thành phố Cao Bằng khoảng 6 km về phía Đông Nam, diện tích mặt bằng 15.567 m2 (chưa bao gồm khu mỏ nguyên liệu). Khí hậu nhiệt đới gió mùa: nhiệt độ trung bình năm 20–22°C, độ ẩm trung bình 84%, lượng mưa trung bình năm 1.500–1.800 mm (mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 chiếm 70–80%). Thủy văn gồm sông Bằng, sông Hiến và suối Nà Lùng (cung cấp nước sản xuất).
- Lịch sử và quy mô hoạt động: Thành lập năm 1997 với công suất ban đầu 35.000 tấn/năm, chuyển đổi thành công ty cổ phần năm 2005. Năm 2006 đầu tư nâng công suất thiết kế lên 85.000 tấn/năm; công suất vận hành thực tế đạt 74.000 tấn/năm. Sản phẩm chính là xi măng PCB30 và PCB40.
- Nhu cầu nguyên, nhiên liệu hàng năm:
- Đá vôi (mỏ Nà Lùng): 50.934 tấn.
- Đất sét (mỏ km 4,5 đường Cao Bằng – Đông Khê): 9.476,3 tấn.
- Quặng sắt: 1.709,7 tấn.
- Đá đen và xỉ sắt: 4.359,61 tấn.
- Than (than cám 4 Bắc Thái): 6.405,48 tấn; tro than: 12.539,731 kWh (năng lượng tiêu thụ); Nước: 24.000 m3; Dầu Diesel: 40.075 lít; Xăng: 5.423 lít.
- Quy trình công nghệ sản xuất: Gồm 4 giai đoạn: (1) Chuẩn bị và nghiền bột liệu sống (đá vôi, đất sét, phụ gia điều chỉnh độ mịn qua sàng 4.900 lỗ, vê viên đường kính 10–20 mm với độ ẩm 12–16%); (2) Nung luyện Clinker trong lò đứng cơ giới hóa ở nhiệt độ 1.300–1.800 kcal/kg; (3) Nghiền xi măng bột (phối trộn Clinker với 3–5% thạch cao); (4) Đóng bao xi măng (bao giấy Kraft 2 lớp, khối lượng 50 ± 1 kg/bao).
Quy trình công nghệ:
Khai thác Đá vôi / Sét -> Đập sơ bộ -> Sấy sét -> Định lượng & Nghiền bột liệu -> Vê viên -> Nung Lò đứng (Clinker) -> Nghiền xi măng (+ Thạch cao) -> Đóng bao -> Xuất xưởng
2. Nhận diện nguồn thải và đánh giá hiện trạng môi trường
a. Hiện trạng môi trường không khí nội vi và phụ cận:
Khí thải phát sinh chính từ 2 ống khói: ống khói sấy nguyên liệu (cao 22 m, đường kính 1 m) và ống khói nung clinker (cao 29 m, đường kính 1,3 m), chứa các thành phần CO, CO2, SO2.
Kết quả quan trắc không khí trong khu vực sản xuất (ngày 25/04/2014):
| Thông số |
Đơn vị |
KK1 (Nghiền Clinker) |
KK2 (Xưởng xi măng) |
Tiêu chuẩn so sánh (QĐ 3733/2002/QĐ-BYT / TCVN 7365:2003) |
| Nhiệt độ |
°C |
30 |
30 |
- |
| Độ ẩm |
% |
68 |
69 |
- |
| Tốc độ gió |
m/s |
1,12 |
- |
- |
| Hướng gió |
- |
Đông - Nam |
Đông - Nam |
- |
| Tiếng ồn |
dBA |
78,1 |
86,1 |
85 |
| Bụi lơ lửng |
mg/m3 |
1,01 |
1,01 |
15 |
Đánh giá: Nồng độ bụi lơ lửng tại khu vực sản xuất đạt chuẩn cho phép (1,01 mg/m3 so với giới hạn 15 mg/m3). Tuy nhiên, độ ồn tại xưởng sản xuất xi măng (KK2) đạt 86,1 dBA, vượt quá tiêu chuẩn vệ sinh lao động cho phép (85 dBA).
Kết quả quan trắc không khí xung quanh nhà máy:
| Thông số |
Đơn vị |
KK1 (Khu dân cư trước cổng) |
KK2 (Vỉa hè QL4 cách 300m) |
QCVN 05:2013/BTNMT |
QCVN 26:2010/BTNMT |
| Nhiệt độ |
°C |
29 |
29 |
- |
- |
| Độ ẩm |
% |
68 |
69 |
- |
- |
| Tốc độ gió |
m/s |
1,62 |
- |
- |
- |
| Tiếng ồn |
dBA |
51,5 |
51,2 |
- |
70 |
| Bụi lơ lửng |
mg/m3 |
Đạt quy chuẩn |
Đạt quy chuẩn |
0,3 (1 giờ) |
- |
Đánh giá: Môi trường không khí xung quanh nằm trong ngưỡng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
b. Hiện trạng môi trường nước:
Lưu lượng nước cấp sử dụng từ suối Nà Lùng là 140 m3/ngày (sinh hoạt: 20 m3/ngày; nước làm mát máy thu hồi tuần hoàn qua bể 200 m3: 42,5 m3/ngày; làm mát lò nung clinker: 6,75 m3/ngày; phối trộn vo viên ẩm: 60 m3/ngày). Nước thải phát sinh từ làm mát thiết bị xả ra ngoài khoảng 34–42,5 m3/ngày.
Kết quả phân tích nước thải công nghiệp và nước mặt (ngày 25/04/2014):
- Nước thải sản xuất: pH từ 7,5–9; TSS đạt 22 mg/l; COD đạt 23 mg/l (QCVN 40:2011 cột A cho phép 75 mg/l, cột B là 150 mg/l); CN- đạt 0,3 mg/l; dầu khoáng đạt 0,62 mg/l (cột A cho phép 5 mg/l); Coliform đạt 1.400 vi khuẩn/100ml (cột A cho phép 3.000 vi khuẩn/100ml); Mangan (Mn) đạt 0,641 mg/l (tiêu chuẩn cho phép 1 mg/l). Toàn bộ các chỉ tiêu phân tích đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 40:2011/BTNMT.
- Nước mặt cấp sản xuất (suối Nà Lùng): TSS đạt 4 mg/l (QCVN 08:2008 cột A2 là 30 mg/l); COD đạt 11 mg/l; Coliform đạt 600 vi khuẩn/100ml. Nguồn nước cấp đạt tiêu chuẩn chất lượng.
- Tồn tại phát hiện: Hệ thống hồ lắng chất thải phía Tây của nhà máy có quy mô nhỏ, công nghệ thô sơ, chưa được nạo vét định kỳ nên nguy cơ gây ô nhiễm bùn cặn vào môi trường tiếp nhận vẫn hiện hữu.
c. Hiện trạng chất thải rắn và chất thải nguy hại:
- Chất thải rắn sinh hoạt: Nhà máy có 235 công nhân viên, định mức phát thải trung bình 0,7 kg/người/ngày, tổng lượng rác sinh hoạt phát sinh khoảng 164,5 kg/ngày. Thành phần rác thải gồm: thức ăn thừa/hữu cơ 50,1% (87,6 kg); giấy carton/gỗ 4,2% (7,35 kg); nilông/nhựa/cao su 5,5% (9,6 kg); kim loại/vỏ đồ hộp 2,5% (4,3 kg); các thành phần khác 37,7% (6,5 kg).
- Chất thải nguy hại: Phát sinh chủ yếu là dầu mỡ thải, giẻ lau dính dầu, bóng đèn huỳnh quang hỏng với khối lượng khoảng 140 kg/năm.
3. Các biện pháp bảo vệ môi trường nhà máy đã triển khai và đề xuất mới
Năm 2012, công ty đã tiến hành cải tạo nâng cấp đồng bộ hệ thống lọc bụi tĩnh điện cũ sang lọc bụi túi vải chịu nhiệt polyester:
- Công đoạn sấy nguyên liệu: Thay thế lọc bụi tĩnh điện CDW-7 bằng hệ thống lọc bụi tay áo KMP 48-5 (240 túi vải Ø130x2500 mm, động cơ 30 kW, lưu lượng 22.000 m3/h, áp suất 3.200 Pa, diện tích lọc 245 m2; hoàn thành 17/06/2012).
- Công đoạn nghiền nguyên liệu: Thay lọc bụi CDW-5 KMP bằng lọc bụi tay áo KMP 60-5 (300 túi vải Ø130x3400 mm, động cơ 45 kW, lưu lượng 37.000 m3/h, áp suất 3.000 Pa, diện tích lọc 367 m2; hoàn thành 25/05/2012), giúp tăng năng suất máy nghiền thêm 30%.
- Công đoạn lò nung Clinker: Lắp đặt hệ thống lọc bụi túi vải JLMC 84-9 cho 2 lò đứng (756 túi lọc Ø130x6000 mm, động cơ 132 kW, lưu lượng 120.000 m3/h, áp suất 3.800 Pa, diện tích lọc 1.765 m2; hoàn thành 30/08/2012).
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Về môi trường không khí: Hệ thống xử lý bụi tay áo KMP 48-5, KMP 60-5 và JLMC 84-9 vận hành hiệu quả, duy trì nồng độ bụi lơ lửng tại khu vực sản xuất ở mức 1,01 mg/m3 (thấp hơn nhiều so với giới hạn 15 mg/m3 của TCVN 7365:2003). Vấn đề ô nhiễm vật lý ghi nhận tại nhà máy là tiếng ồn tại xưởng sản xuất xi măng đạt 86,1 dBA, vượt tiêu chuẩn vệ sinh lao động (85 dBA).
- Về môi trường nước: Nước thải làm mát sau hệ thống tuần hoàn có nồng độ chất ô nhiễm (COD = 23 mg/l, TSS = 22 mg/l, dầu mỡ khoáng = 0,62 mg/l, Mn = 0,641 mg/l) đều đạt quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT. Tuy nhiên, hệ thống xử lý nước thải và lắng bùn phía Tây còn đơn sơ, tiềm ẩn rủi ro bồi lắng dòng chảy.
- Về chất thải rắn: Xác lập định lượng phát sinh rác thải sinh hoạt 164,5 kg/ngày (trong đó chất hữu cơ chiếm 50,1%) và chất thải nguy hại gốc dầu 140 kg/năm cần được thu gom, lưu trữ đúng quy định Thông tư 12/2011/TT-BTNMT.
Giải pháp và kiến nghị đề xuất
- Giải pháp kỹ thuật giảm thiểu tiếng ồn: Lắp đặt vỏ chống ồn, đệm giảm chấn cho các máy nghiền bi và quạt hút công suất lớn; trang bị nút tai chống ồn bắt buộc cho công nhân làm việc tại phân xưởng sản xuất xi măng.
- Giải pháp xử lý nước thải: Cải tạo, mở rộng và bê tông hóa hệ thống hồ lắng phía Tây; bổ sung hệ thống tách dầu mỡ sơ cấp trước khi tuần hoàn hoặc xả thải; thực hiện nạo vét định kỳ bùn lắng đáy.
- Giải pháp quản lý và giáo dục: Tăng cường tuyên truyền nâng cao ý thức chấp hành an toàn - vệ sinh lao động; phân loại chất thải rắn tại nguồn; xây dựng kho lưu trữ tạm thời chất thải nguy hại có mái che và biển cảnh báo đúng tiêu chuẩn.
Đóng góp của đề tài
Khóa luận đã cung cấp bộ số liệu đo đạc thực nghiệm cụ thể về các thông số môi trường tại Nhà máy Xi măng Cao Bằng sau giai đoạn đổi mới công nghệ lọc bụi năm 2012, hỗ trợ doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước địa phương có căn cứ khoa học để hoàn thiện công tác giám sát, bảo vệ môi trường.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận được tác giả chỉ rõ các mặt hạn chế xuất phát từ điều kiện thời gian và nguồn lực thực hiện:
- Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào hai thành phần chính là môi trường không khí và môi trường nước trong khoảng thời gian ngắn hạn của năm 2014.
- Tần suất quan trắc lấy mẫu phân tích trực tiếp mới dừng lại ở mức 2 đợt/năm (số liệu phân tích chi tiết dựa trên đợt quan trắc tháng 04/2014), chưa phản ánh được đầy đủ những biến thiên theo mùa và các đợt cao điểm sản xuất.
- Chưa thực hiện khảo sát dịch tễ học và đánh giá mức độ phơi nhiễm nghề nghiệp dài hạn của công nhân tiếp xúc trực tiếp với bụi và tiếng ồn tại các xưởng nghiền.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Kỹ thuật Môi trường: Tham khảo phương pháp xây dựng báo cáo đánh giá hiện trạng môi trường cơ sở công nghiệp, phương pháp lấy mẫu, bố trí điểm quan trắc theo tọa độ và quy trình xử lý số liệu đối chiếu quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
- Cán bộ quản lý kỹ thuật tại các nhà máy sản xuất xi măng lò đứng quy mô vừa và nhỏ: Tham khảo các thông số kỹ thuật thực tế của hệ thống lọc bụi túi vải polyester (KMP 48-5, KMP 60-5, JLMC 84-9) thay thế lọc bụi tĩnh điện để cải thiện chất lượng môi trường không khí và nâng cao hiệu suất thiết bị nghiền.
Câu hỏi thường gặp
1. Công suất thiết kế và công suất hoạt động thực tế của Nhà máy Xi măng Cao Bằng tại thời điểm nghiên cứu là bao nhiêu?
Nhà máy có công suất thiết kế sau khi mở rộng (năm 2006) là 85.000 tấn/năm; công suất vận hành thực tế đạt 74.000 tấn/năm.
2. Kết quả phân tích chất lượng không khí tại nhà máy ghi nhận thông số nào vượt tiêu chuẩn cho phép?
Nồng độ bụi lơ lửng tại khu vực sản xuất đạt chuẩn (1,01 mg/m3 so với giới hạn 15 mg/m3 của TCVN 7365:2003), nhưng mức áp suất âm thanh (tiếng ồn) tại xưởng sản xuất xi măng (vị trí KK2) đo được 86,1 dBA, vượt quá tiêu chuẩn vệ sinh lao động cho phép là 85 dBA theo Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT.
3. Lưu lượng nước cấp phục vụ sản xuất và lượng nước thải phát sinh hàng ngày của nhà máy là bao nhiêu?
Nhà máy khai thác nguồn nước mặt từ suối Nà Lùng với lưu lượng khoảng 140 m3/ngày (cho sinh hoạt 20 m3/ngày, trộn ẩm vo viên 60 m3/ngày, làm mát lò 6,75 m3/ngày, làm mát tuần hoàn 42,5 m3/ngày). Lượng nước thải xả ra môi trường từ quá trình làm mát khoảng 34–42,5 m3/ngày.
4. Nhà máy đã thực hiện cải tạo hệ thống xử lý bụi nào vào năm 2012?
Năm 2012, nhà máy đã thay thế hệ thống lọc bụi tĩnh điện cũ bằng hệ thống lọc bụi túi vải polyester: lọc bụi KMP 48-5 (240 túi) cho công đoạn sấy nguyên liệu, KMP 60-5 (300 túi) cho công đoạn nghiền nguyên liệu, và JLMC 84-9 (756 túi) cho 2 lò nung Clinker.
5. Lượng chất thải rắn sinh hoạt và chất thải nguy hại phát sinh tại cơ sở là bao nhiêu?
Với 235 cán bộ công nhân viên, lượng rác sinh hoạt phát sinh hàng ngày khoảng 164,5 kg/ngày (rác hữu cơ chiếm 50,1%); lượng chất thải nguy hại phát sinh chủ yếu là dầu nhớt thải và cặn dầu khoảng 140 kg/năm.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Trang đã cung cấp bức tranh chi tiết về hiện trạng chất lượng môi trường tại Nhà máy Xi măng Cao Bằng trong giai đoạn năm 2014. Kết quả quan trắc thực nghiệm cho thấy việc chuyển đổi sang công nghệ lọc bụi túi vải đã kiểm soát hiệu quả nồng độ bụi trong khí thải, các thông số nước thải làm mát đều đạt ngưỡng QCVN 40:2011/BTNMT. Tuy vậy, nhà máy vẫn tồn tại vấn đề tiếng ồn vượt chuẩn tại xưởng sản xuất xi măng và hệ thống hồ lắng nước thải thô sơ cần tiếp tục được cải tạo. Các nhóm giải pháp kỹ thuật, quản lý và bảo hộ lao động được đề xuất có tính thực tiễn cao, hỗ trợ tích cực cho định hướng phát triển bền vững của cơ sở sản xuất công nghiệp tại địa phương.