MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Một số vấn đề về chỉ số đánh giá chất lƣợng không khí. Trên thế giới.
Các phƣơng pháp đánh giá chất lƣợng không khí. Phƣơng pháp áp dụng tại Hoa Kỳ, Hàn Quốc, Malaysia. Phƣơng pháp đang áp dụng tại Astralia, thành phố Hồ Chí Minh. Phƣơng pháp đang áp dụng tại Anh, Pháp, Canada.
Tổng quan về các phƣơng pháp tính chỉ số chất lƣợng không khí trên thế giới và Việt Nam. Phƣơng pháp tính chỉ số chất lƣợng không khí của một số nƣớc trên TG. Phƣơng pháp tính chỉ số chất lƣợng không khí ở Việt Nam. Hiện trạng môi trƣờng không khí tại Hà Nội và Đà Nẵng.
Hiện trạng môi trƣờng không khí tại Hà Nội. Hiện trạng môi trƣờng không khí tại Đà Nẵng. Một số thông tin về trạm quan trắc không khí tự động cố định. Trạm Nguyễn Văn Cừ .31 CHƢƠNG II.
ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CƢ́U. Đối tƣợng nghiên cứu. Đối tƣợng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.
Nội dung nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cƣ́u. Thu thập và xử lý số liệu thứ cấp. Phƣơng pháp đo đạc số liệu.34 Modul đo khí NO-NO2-NOx.34 Modul đo khí SO2 .34 Modul đo khí PM-10.
Phƣơng pháp thu thập, phân tích tài liệu. Phƣơng pháp phân tích và xử lý số liệu .35 CHƢƠNG III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Giới thiệu về phần mềm thống kê số liệu.
Kết quả đánh giá chất lƣợng môi trƣờng không khí thông qua chỉ số AQI. Chất lƣợng môi trƣờng không khí tại Hà Nội. Chất lƣợng môi trƣờng không khí tại Đà Nẵng. Đề xuất một số giải pháp hạn chế ô nhiễm môi trƣờng không khí.
Các nguồn gây ô nhiễm không khí. Đề xuất một số giải pháp hạn chế ô nhiễm môi trƣờng không khí .69 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.76 TÀI LIỆU THAM KHẢO .77 z Danh môc c¸c ch÷ viÕt t¾t Thứ tự Chữ viết tắt Nghĩa của các từ viết tắt 1. AQI Air Quality Index (Chỉ số chất lƣợng không khí) 2. API Air Pollution Index (chỉ số ô nhiễm không khí) Air Pollulion Cost Index (chỉ số thiệt hại ô nhiễm 3.
APCI không khí) 4. BVMT Bảo vệ môi trƣờng 5. CLKK Chất lƣợng không khí 6. CLMT Chất lƣợng Môi trƣờng 7.
EPA Environmental Protection Agency 8. PSI Pollutant Standard Index (Chỉ số ô nhiễm) 9. NCV Nguyễn Văn Cừ 10. PM Particulate Matter 11.
QCVN Quy chuẩn Việt Nam 12. TAQI Chỉ số chất lƣợng không khí tổng cộng 13. TCCP Tiêu chuẩn cho phép 14. TCMT Tổng cục môi trƣờng 15.
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam 16. TEQI Chỉ số chất lƣợng môi trƣờng tổng cộng 17. TN&MT Tài nguyên và Môi trƣờng 18. TSP Total Suspended Particulate z DANH MỤC HÌNH VẼ Trang Hình 3.
Phần mềm thống kê và tính toán AQI. Thống kê nồng độ trung bình ngày của chất ô nhiễm. Phân loại chất ô nhiễm từng ngày theo AQI. Thống kê số ngày theo AQI.
Biểu đồ nồng độ trung bình ngày của SO2 tại trạm NVC năm 2010 và 2011. Nồng độ SO2 trung bình theo ngày tại trạm NVC vào mùa đông 2010. Nồng độ SO2 trung bình theo ngày tại trạm NVC vào mùa hè 2010. Nồng độ SO2 trung bình theo ngày tại trạm NVC vào mùa đông 2011.
Nồng độ SO2 trung bình theo ngày tại trạm NVC vào mùa hè 2011. Nồng độ trung bình ngày của SO2 tại trạm Láng năm 2009 và năm 2010. Nồng độ trung bình ngày của SO2 tại trạm Láng năm 2011. Nồng độ trung bình ngày của SO2 mùa đông tại trạm Láng năm 2009.
Nồng độ trung bình ngày của SO2 mùa hè tại trạm Láng năm 2009. Nồng độ trung bình ngày của SO2 mùa đông tại trạm Láng năm 2010. Nồng độ trung bình ngày của SO2 mùa hè tại trạm Láng năm 2010. Nồng độ trung bình theo ngày của NO2 tại trạm NVC năm 2010 và 2011.
Nồng độ trung bình ngày của NO2 vào mùa đông tại trạm NVC năm 2010 51 Hình 3. Nồng độ trung bình ngày của NO2 vào mùa hè tại trạm NVC năm 2010. Nồng độ trung bình ngày của NO2 vào mùa đông tại trạm NVC năm 2011. Nồng độ trung bình ngày của NO2 vào mùa hè tại trạm NVC năm 2011.
Nồng độ trung bình ngày của NO2 tại trạm Láng năm 2009, 2010 và 2011. Nồng độ trung bình ngày của NO2 vào mùa đông tại trạm Láng năm 2010. Nồng độ trung bình ngày của NO2 vào mùa hè tại trạm Láng năm 2010 54 Hình 3. Nồng độ bụi PM10 trung bình ngày tại trạm NVC năm 2010 và 2011.
Nồng độ bụi PM10 trung bình ngày tại trạm Láng năm 2009, 2010 và 2011. Biểu đồ nồng độ trung bình ngày của SO2 tại trạm Đà Nẵng năm 2010, 2011 và 2012. Nồng độ trung bình ngày của SO2 vào mùa đông tại trạm Đà Nẵng năm 2010. Nồng độ trung bình ngày của SO2 vào mùa hè tại trạm Đà Nẵng năm 2010.
Nồng độ trung bình theo ngày của NO2 tại trạm Đà Nẵng năm 2010, 2011 và 2012. Nồng độ bụi trung bình theo ngày tại trạm Đà Nẵng năm 2010, 2011 và 2012 .65 z DANH MỤC BẢNG BIỂU Trang Bảng 1. Phân loại các nhóm chất lƣợng của AQI. Ảnh hƣởng của các mức API đối với sức khỏe.
Ảnh hƣởng của API ven đƣờng đối với sức khỏe. Giá trị giới hạn các thông số cơ bản trong không khí xung quanh. Các mức AQI tại Hoa Kỳ. Các chỉ số trên và chỉ số dƣới dùng để tính AQI.
Tiêu chuẩn không khí của Hoa Kỳ. Các mức AQI đang đƣợc áp dụng tại Astralia. Các thông số và giá trị tiêu chuẩn dùng để tính AQI. Tiêu chuẩn chất lƣợng không khí của Astralia.
Các mức AQI đang đƣợc áp dụng tại Anh. Tƣơng ứng giữa giá trị thông số và giá trị AQI. Tiêu chuẩn chất lƣợng môi trƣờng không khí tại Vƣơng quốc Anh. Bảng phân cấp CLKK theo TAQI ứng với n chẵn và n lẻ tại điểm j bất kỳ24 Bảng 1.
Bảng phân cấp CLKK theo TAQI ứng với n=2 và n=3 tại điểm j bất kỳ. Phân loại theo chỉ số ô nhiễm trong phần mềm. Thống kê về chất lƣợng khí SO2 tại trạm NVC theo năm 2010 và 2011. Thống kê về chất lƣợng khí SO2 theo mùa hè và mùa đông tại trạm NVC trong năm 2010 và 2011.
Thống kê về chất lƣợng khí SO2 tại trạm Láng theo năm 2009 và 2010. Thống kê về chất lƣợng khí SO2 theo mùa tại trạm Láng trong năm 2010 và 2011. Thống kê về chất lƣợng khí NO2 tại trạm NVC theo năm 2010 và 2011 49 Bảng 3. Thống kê về chất lƣợng khí NO2 tại trạm NVC theo mùa năm 2010 và 2011 50 Bảng 3.
Thống kê về chất lƣợng khí NO2 tại trạm Láng theo năm 2009, 2010 và 2011. Thống kê về chất lƣợng khí NO2 tại trạm Láng theo mùa năm 2010 và 2011 54 Bảng 3. Thống kê về chất lƣợng bụi tại trạm NVC theo năm 2010 và 2011. Thống kê về chất lƣợng khí bụi PM10 tại trạm NVC theo mùa hè và mùa đông năm 2010 và 2011.
Thống kê về chất lƣợng bụi PM10 tại trạm Láng theo năm 2009, 2010 và 2011. Thống kê về chất lƣợng khí SO2 tại trạm Đà Nẵng theo năm 2010, 2011 và 2012. Thống kê về chất lƣợng khí SO2 tại trạm Đà Nẵng theo mùa đông và mùa hè năm 2010. Thống kê về chất lƣợng khí NO2 tại trạm Đà Nẵng theo năm 2010, 2011 và 2012.
Thống kê về chất lƣợng bụi PM10 tại trạm Đà Nẵng theo năm 2010, 2011 và 2012. Tính cấp thiết của đề tài Trong xu thế hội nhập và phát triển chung của thế giới, Việt Nam cũng đang từng bƣớc chuyển mình với những chính sách, định hƣớng phát triển công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nƣớc. Nhiều cải cách đƣợc đƣa ra, nhiều khu đô thị mới đƣợc hình thành, các khu công nghiệp ngày càng đƣợc mở rộng và phát triển mạnh mẽ, kinh tế nƣớc nhà dần thoát khỏi tình trạng khủng hoảng, đời sống ngƣời dân phần nào đƣợc cải thiện hơn. Có thể nói đây là những thành tựu to lớn mà nƣớc ta đã đạt đƣợc sau nhiều năm nỗ lực không ngừng.
Song, bên cạnh sự phát triển nhanh chóng đó là những vấn đề đáng lo ngại về môi trƣờng. Một bài toán nan giải đặt ra cho hầu hết các đô thị phát triển ở nƣớc ta hiện nay đó là vấn đề về ô nhiễm môi trƣờng. Hà Nội, Đà Nẵng là một trong những thành phố luôn đi đầu trong những cải cách phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Nhiều cơ sở vật chất hạ tầng trong thành phố nhƣ giao thông, nƣớc cấp, điện lực, thông tin liên lạc, đƣờng xá, nhà hát, sân thi đấu thể thao, nhà ở, cơ quan, trƣờng học.
liên tục đƣợc nâng cấp, cải tạo, và xây mới nhằm đáp ứng yêu cầu của sự phát triển kinh tế và nhu cầu ngày một gia tăng của ngƣời dân. Kéo theo đó là hàng loạt các loại hình dịch vụ phát triển mạnh mẽ và mang lại nguồn lợi kinh tế lớn cho thành phố. Tuy nhiên, cũng không nằm ngoài tình trạng chung của cả nƣớc, sự phát triển của các ngành công nghiệp, dịch vụ đang là nguyên nhân làm cho môi trƣờng Thành phố ngày càng xuống cấp một cách nghiêm trọng. Có thể ví Hà Nội, Đà Nẵng những thành phố lớn của đất nƣớc hiện nay nhƣ một đại công trƣờng, hàng ngày thải ra môi trƣờng một lƣợng lớn bụi bẩn, khí độc, rác thải và nƣớc thải,.
làm suy giảm chất lƣợng môi trƣờng đô thị, đặc biệt là môi trƣờng không khí đối với ngƣời dân sinh sống xung quanh. Các hoạt động vì môi trƣờng ngày càng đƣợc sự quan tâm đầu tƣ nhiều hơn từ các cơ quan, tổ chức chính phủ và phi chính phủ. Trên Thế giới các trạm quan trắc môi trƣờng không khí tự động đƣợc lắp đặt từ rất lâu nhất đối ở những nƣớc phát triển nhƣ Hoa Kỳ, Nhật, Đức. với mạng lƣới dày đặc nhằm xác định và đánh giá đƣợc chính xác mức độ ô nhiễm của từng khu vực.