Khóa luận đánh giá chất lượng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng tmcp phát triển thành phố hồ chí minh hdbank chi nhánh huế

Khóa luận đánh giá chất lượng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại HDBank chi nhánh Huế, phân tích và đề xuất giải pháp cải thiện.

Trường đại học

Trường Đại học Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp Đại Học

2020

123
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Cơ sở lý luận chung về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt

1.2. Khái niệm của thanh toán không dùng tiền mặt

1.3. Đặc điểm của thanh toán không dùng tiền mặt

1.4. Các hình thức của thanh toán không dùng tiền mặt trong ngân hàng thương mại

1.4.1. Thanh toán bằng séc (Cheque, Check)

1.4.2. Thanh toán bằng ủy nhiệm thu (lệnh nhờ thu)

1.4.3. Thanh toán bằng ủy nhiệm chi (lệnh nhờ chi)

1.4.4. Thanh toán bằng thẻ ngân hàng

1.4.5. Thanh toán bằng dịch vụ ngân hàng điện tử

1.4.6. Thanh toán bằng thư tín dụng (Letter of Credit - L/C)

1.5. Ý nghĩa của thanh toán không dùng tiền mặt

1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến thanh toán không dùng tiền mặt

1.7. Khái niệm chất lượng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt

1.8. Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng

1.9. Các mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ

1.10. Đề xuất mô hình nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (HDBANK) – CHI NHÁNH HUẾ

2.1. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) – Chi nhánh Huế

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank)

2.1.2. Giới thiệu về ngân hàng TMCP Phát triển thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) – Chi nhánh Huế

2.1.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) – Chi nhánh Huế
2.1.2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố Hồ Chí minh (HDBank) – Chi nhánh Huế
2.1.2.3. Nhiệm vụ của từng phòng ban
2.1.2.4. Tình hình sử dụng lao động của HDBank Huế

2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của HDBank Huế giai đoạn 2016 – 2018

2.2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của HDBank Huế

2.2.2. Hoạt động huy động vốn

2.2.3. Tình hình cho vay tại HDBank Huế

2.3. Thực trạng hoạt động TTKDTM tại HDBank Huế

2.3.1. Các hình thức TTKDTM đang được áp dụng tại HDBank Huế

2.3.2. Thực trạng về tình hình thanh toán tại HDBank Huế

2.3.3. Tình hình sử dụng các hình thức TTKDTM tại HDBank Huế

2.3.4. Đánh giá của khách hàng về chất lượng của dịch vụ TTKDTM tại HDBank Huế

2.3.4.1. Quy trình thực hiện nghiên cứu
2.3.4.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến đánh giá chung của khách hàng về chất lượng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại HDBank Huế
2.3.4.2.1. Mô tả mẫu điều tra, khảo sát
2.3.4.2.2. Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha
2.3.4.2.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA
2.3.4.3. Kết quả thống kê về giá trị trung bình của các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ thanh toán không tiền mặt tại HDBank Huế
2.3.4.3.1. Mức độ tác động đến chất lượng dịch vụ của nhóm sự tin tưởng
2.3.4.3.2. Mức độ tác động đến chất lượng dịch vụ của nhóm sự phản hồi
2.3.4.3.3. Mức độ tác động đến chất lượng dịch vụ của nhóm sự đảm bảo
2.3.4.3.4. Mức độ tác động đến chất lượng dịch vụ của nhóm sự đồng cảm
2.3.4.3.5. Mức độ tác động đến chất lượng dịch vụ của nhóm phương tiện hữu hình
2.3.4.4. Kiểm định giá trị trung bình ý kiến đánh giá của khách hàng về dịch vụ TTKDTM tại HDBank Huế
2.3.4.5. Phân tích hồi quy
2.3.4.5.1. Ma trận hệ số tương quan
2.3.4.5.2. Xây dựng mô hình
2.3.4.5.3. Đánh giá độ phù hợp của mô hình
2.3.4.5.4. Kiểm định độ phù hợp mô hình
2.3.4.6. Mô hình hồi quy
2.3.4.7. Đánh giá chung về thực trạng của dịch vụ TTKDTM tại HDBank Huế
2.3.4.7.1. Kết quả đạt được
2.3.4.7.2. Hạn chế và nguyên nhân

3. CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI HDBANK HUẾ

3.1. Định hướng phát triển chung của HDBank

3.2. Định hướng của HDBank Huế

3.3. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ TTKDTM tại HDBank Huế

3.3.1. Nhóm giải pháp đối với nhân tố phương tiện hữu hình

3.3.2. Nhóm giải pháp đối với nhân tố sự đảm bảo

3.3.3. Nhóm giải pháp đối với nhân tố sự tin tưởng

3.3.4. Nhóm giải pháp đối với nhân tố sự phản hồi

3.3.5. Nhóm giải pháp đối với nhân tố sự đồng cảm

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

3.1. Đối với Chính phủ

3.2. Đối với Ngân hàng nhà nước

3.3. Đối với HDBank

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: PHIẾU KHẢO SÁT

PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ CỦA KHÁCH HÀNG VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TTKDTM TẠI HDBANK HUẾ

PHỤ LỤC 3: CRONBACH’S ALPHA

PHỤ LỤC 4: EFA

PHỤ LỤC 5: KIỂM ĐỊNH ONE SAMPLE T-TEST

PHỤ LỤC 6: HỒI QUY ĐA BIẾN

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Chất Lượng Dịch Vụ Thanh Toán Không Dùng Tiền Mặt Tại HDBank Huế

Chất lượng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại HDBank Huế đang trở thành một yếu tố quan trọng trong việc thu hút và giữ chân khách hàng. Với sự phát triển của công nghệ và nhu cầu ngày càng cao về dịch vụ tài chính, HDBank Huế đã nỗ lực cải thiện chất lượng dịch vụ của mình. Nghiên cứu này sẽ đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng này.

1.1. Khái Niệm Về Dịch Vụ Thanh Toán Không Dùng Tiền Mặt

Dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt là hình thức thanh toán mà không sử dụng tiền mặt, bao gồm các phương thức như thẻ ngân hàng, ví điện tử và chuyển khoản trực tuyến. Hình thức này giúp tiết kiệm thời gian và tăng tính an toàn cho giao dịch.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Chất Lượng Dịch Vụ Tại HDBank Huế

Chất lượng dịch vụ tại HDBank Huế không chỉ ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng mà còn quyết định đến sự phát triển bền vững của ngân hàng. Việc nâng cao chất lượng dịch vụ sẽ giúp HDBank Huế cạnh tranh tốt hơn trên thị trường.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Dịch Vụ Thanh Toán Không Dùng Tiền Mặt

Mặc dù HDBank Huế đã có những bước tiến trong việc cung cấp dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Các vấn đề như an toàn giao dịch, sự tin tưởng của khách hàng và sự cạnh tranh từ các ngân hàng khác đang đặt ra nhiều áp lực.

2.1. An Toàn Giao Dịch Trong Thanh Toán Không Dùng Tiền Mặt

An toàn giao dịch là một trong những yếu tố quan trọng nhất trong dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt. Khách hàng cần cảm thấy an tâm khi thực hiện giao dịch qua các phương thức điện tử.

2.2. Sự Tin Tưởng Của Khách Hàng Đối Với HDBank

Sự tin tưởng của khách hàng vào HDBank Huế là yếu tố quyết định đến việc họ có tiếp tục sử dụng dịch vụ hay không. Ngân hàng cần xây dựng hình ảnh và uy tín vững chắc để thu hút khách hàng.

III. Phương Pháp Nâng Cao Chất Lượng Dịch Vụ Tại HDBank Huế

Để nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, HDBank Huế cần áp dụng một số phương pháp và giải pháp cụ thể. Những cải tiến này không chỉ giúp tăng cường sự hài lòng của khách hàng mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng.

3.1. Cải Tiến Công Nghệ Thanh Toán

Việc đầu tư vào công nghệ mới sẽ giúp HDBank Huế cải thiện quy trình thanh toán, giảm thiểu thời gian giao dịch và tăng cường tính bảo mật cho khách hàng.

3.2. Đào Tạo Nhân Viên Về Dịch Vụ Khách Hàng

Đào tạo nhân viên về kỹ năng giao tiếp và phục vụ khách hàng sẽ giúp nâng cao chất lượng dịch vụ. Nhân viên là bộ mặt của ngân hàng và ảnh hưởng lớn đến trải nghiệm của khách hàng.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu Tại HDBank Huế

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại HDBank Huế. Kết quả khảo sát cho thấy sự hài lòng của khách hàng chủ yếu phụ thuộc vào sự tin tưởng và phản hồi từ ngân hàng.

4.1. Kết Quả Khảo Sát Khách Hàng

Khảo sát cho thấy 75% khách hàng hài lòng với dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại HDBank Huế. Tuy nhiên, vẫn còn một số ý kiến cho rằng cần cải thiện thêm về tốc độ giao dịch.

4.2. Phân Tích Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Chất Lượng Dịch Vụ

Nghiên cứu đã xác định được 5 nhân tố chính ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ, bao gồm sự tin tưởng, sự phản hồi, sự đảm bảo, sự đồng cảm và sự hữu hình.

V. Kết Luận Và Định Hướng Tương Lai Của Dịch Vụ Tại HDBank Huế

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy HDBank Huế cần tiếp tục cải thiện chất lượng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Định hướng tương lai sẽ tập trung vào việc nâng cao trải nghiệm khách hàng và phát triển các sản phẩm dịch vụ mới.

5.1. Định Hướng Phát Triển Dịch Vụ Tại HDBank Huế

HDBank Huế sẽ tiếp tục đầu tư vào công nghệ và cải tiến quy trình phục vụ để nâng cao chất lượng dịch vụ. Mục tiêu là trở thành ngân hàng hàng đầu trong lĩnh vực thanh toán không dùng tiền mặt.

5.2. Khuyến Nghị Đối Với HDBank Huế

Cần có các chương trình khuyến mãi và ưu đãi cho khách hàng sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt để khuyến khích họ tiếp tục sử dụng dịch vụ.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Khóa luận đánh giá chất lượng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng tmcp phát triển thành phố hồ chí minh hdbank chi nhánh huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu vừa là khâu kết thúc của quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa. Khi nền kinh tế phát triển, có nhiều thành phần kinh tế tham gia thanh toán bằng tiền mặt đã nảy sinh hàng loạt những điểm bất lợi cho công việc thanh toán như không bảo đảm tính an toàn cho người trả tiền và người nhận tiền, tiếp đến là chi phí in ấn, vận chuyển là rất lớn và còn một vấn đề nữa là khoảng cách giữa người bán và người mua nhiều khi rất xa nhau. Thanh toán bằng tiền mặt tạo khẽ hở cho các đơn vị bán không chấp hành chế độ hóa đơn chứng từ, dễ trốn thuế, làm giảm thu NSNN, khó kiểm soát về mục đích, đối tượng các khoản chi. Từ thực tế khách quan đó và cùng với sự phát triển của công nghệ, phương thức TTKDTM được hình thành.

Nó khắc phục được những hạn chế của thanh toán bằng tiền mặt đồng thời có vai trò quan trọng thúc đẩy sự phát triển sản xuất và lưu thông hàng hóa của nền kinh tế. Dịch vụ thanh toán là việc cung ứng phương tiện thanh toán, thực hiện giao dịch thanh toán trong nước và quốc tế, thực hiện thu hộ, chi hộ và các loại dịch vụ khác do Ngân hàng Nhà nước quy định của các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo yêu cầu của người sử dụng dịch vụ thanh toán. Về quan điểm của các cơ quan quản lý nhà nước, theo khoản 1, điều 4 nghị định số 10/VBNN-NHNN ngày 22 tháng 02 năm 2019 quy định về thanh toán không dùng tiền mặt thì "Dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt (sau đây gọi là 6 dịch vụ thanh toán) bao gồm thanh toán qua tài khoản và một số dịch vụ thanh toán không qua tài khoản”. Theo một số quan điểm khác, Đặng Công Hoàn (2015) định nghĩa: “ TTKDTM là một hoạt động dịch vụ thanh toán được thực hiện bằng cách sử dụng các công cụ/phương thức thanh toán để bù trừ tiền từ tài khoản/hạn mức tiền của người phải trả sang tài khoản của người thụ hưởng hoặc được bù trừ lẫn nhau thông qua đơn vị cung ứng dịch vụ thanh toán”.

Từ những quan điểm trên, có thể hiểu TTKDTM là một hình thức vận động của tiền tệ. Tiền tệ ở đây vừa là công cụ kế toán, vừa là công cụ để chuyển hóa hình thức giá trị của hàng hóa và dịch vụ. Trong nền kinh tế hàng hóa, hình thức vận động này của tiền tệ là một bộ phận cấu thành quan trọng nhất trong tổng chu chuyển tiền tệ vì hình thức vận động này của tiền tệ có các ưu điểm hơn hẳn so với vận động tiền mặt: Thứ nhất, TTKDTM đáp ứng tốt hơn yêu cầu chuyển hóa giá trị của hàng hóa trong nền kinh tế, nó giúp cho việc chi trả trên cơ sở những cam kết tiền hàng thuận tiện hơn vì việc chi trả có thể thực hiện được ở bất cứ quy mô nào và bất kỳ khoảng cách nào. Thứ hai, TTKDTM giúp cho việc chi trả tiền hàng an toàn hơn vì nó được thực hiện dưới sự giám sát của hệ thống tín dụng dựa trên những cam kết của các bên tham gia thanh toán.

Thứ ba, TTKDTM là hình thức vận động tiền tệ tiết kiệm hơn vì chi phí để tổ chưc cho sự vận động này thấp hơn với hình thức vận động tiền mặt (tiết kiệm được chi phí in ấn, vận chuyển tiền…) Thứ tư, TTKDTM có tác động tích cực đối nền kinh tế. Nó tạo điều kiện để tập trung một nguồn vốn lớn của xã hội vào hệ thống tín dụng để tái đầu tư vào nền kinh tế. Mặt khác, nó giúp phát huy vai trò kiểm tra của nhà nước vào hoạt động kinh tế tài chính.2 Đặc điểm của thanh toán không dùng tiền mặt 7 - Sự vận động của tiền tệ độc lập so với sự vận động của vật tư hàng hóa cả về thời gian lẫn không gian. Việc giao hàng có thể được tiến hành tại một thời điểm ở một nơi nào đó nhưng việc thanh toán có thể thực hiện ở một nơi khác, vào khoảng thời gian khác.

Đây là đặc điểm nổi bật nhất trong TTKDTM, đặc biệt thể hiện rõ trong các hoạt động thanh toán quốc tế. - TTKDTM nghĩa là không có sự hiện diện của tiền mặt trong thanh toán. Vật trung gian trao đổi không xuất hiện không xuất hiện như trong hình thức thanh toán dùng tiền mặt theo kiểu hàng – tiền – hàng mà chỉ xuất hiện dưới dạng tiền ghi sổ (tiền ngân hàng) và được ghi chép trên các chứng từ sổ sách. Do vậy, TTKDTM yêu cầu các bên tham gia thanh toán phải mở tài khoản tại các NHTM để tham gia giao dịch.

- Trong TTKDTM, vai trò của NHTM rất quan trọng. Ngân hàng là một khâu trung gian với vai trò vừa là người tổ chức vừa là người thực hiện các khoản thanh toán. Chỉ có ngân hàng – là người quản lý các khoản tiền gửi của khách hàng mới được phép trích chuyển tài khoản của khách hàng và đây là một loại nghiệp vụ đặc thù của ngành ngân hàng. Do đó, ngân hàng đóng vai trò không thể thiếu trong việc thanh toán chuyển khoản và trở thành trung tâm thanh toán của xã hội.3 Các hình thức của thanh toán không dùng tiền mặt trong ngân hàng thương mại Theo nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22/11/2012 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt, dịch vụ TTKDTM do ngân hàng cung cấp bao gồm: - Thanh toán bằng séc (Cheque, Check) - Thanh toán bằng ủy nhiệm chi (Lệnh chi) - Thanh toán bằng ủy nhiệm thu (Nhờ thu) - Thanh toán bằng thư tín dụng - Thanh toán bằng phương tiện điện tử 1.1 Thanh toán bằng séc (Cheque, Check) 8 Theo khoản 1, điều 3 của thông tư số 22/2015/NĐ-CP ngày 20/11/2015 về quy định hoạt động cung ứng và sử dụng séc: “Séc là giấy tờ có giá do người ký phát lập, ra lệnh cho người bị ký phát trích một số tiền nhất định từ tài khoản thanh toán của mình để thanh toán cho người thụ hưởng.” Các chủ thể tham gia thanh toán séc: - Người ký phát là người lập và ký phát séc - Người bị ký phát là ngân hàng mở tài khoản thanh toán cho người ký phát có trách nhiệm thanh toán số tiền ghi trên séc theo lệnh của người ký phát.

- Người thụ hưởng là một trong những người sau đây: + Người được nhận số tiền ghi trên séc theo chỉ định của người ký phát + Người nhận chuyển nhượng séc theo các hình thức chuyển nhượng + Người cầm giữ séc có ghi trả cho người cầm giữ - Người thu hộ là ngân hàng, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, các tổ chức khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước làm dịch vụ thu hộ séc được người thụ hưởng nhờ thu hộ. - Người bảo lãnh là người cam kết sẽ thanh toán toàn bộ hay một phần một số tiền ghi trên séc cho người thụ hưởng khi đến hạn thanh toán mà người được bảo lãnh không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ nghĩa vụ trả tiền ghi trên séc. - Người được bảo lãnh là người được bảo lãnh cam kết trả thay nghĩa vụ trả tiền cho người thụ hưởng. - Séc được phân loại dựa trên các tiêu thức khác nhau.

Tuy nhiên căn cứ vào hình thức thanh toán, séc được chia thành 3 loại: + Séc tiền mặt: là loại séc được dùng để rút tiền mặt tại ngân hàng – nơi đơn vị (người ký phát) mở tài khoản. Trên tờ séc nếu không có cụm từ “trả vào tài khoản” thì người thụ hưởng có quyền lĩnh tiền mặt. 9 + Séc chuyển khoản: là loại séc được thanh toán chuyển khoản bằng cách trích tiền từ tài khoản của người ký phát chuyển vào tài khoản người thụ hưởng. Người ký phát séc chuyển khoản phải đánh dấu (hoặc ghi) cụm từ “trả vào tài khoản” trên tờ séc để thể hiện chỉ được trả vào tài khoản (không được lĩnh tiền mặt).

+ Séc bảo chi: là loại séc được ngân hàng (người bị ký phát) đảm bảo khả năng chi trả bằng cách trích trước số tiền ghi trên tờ séc phát hành từ tài khoản của người trả tiền vào một tài khoản riêng (tài khoản tiền kí gửi đảm bảo thanh toán séc) được ngân hàng làm thủ tục bảo chi. Séc đã lưu ký do đó người chịu trách nhiệm thanh toán tờ séc là ngân hàng bảo chi séc.2 Thanh toán bằng ủy nhiệm thu (lệnh nhờ thu) Uỷ nhiệm thu (UNT) là một thể thức thanh toán được tiến hành trên cơ sở giấy UNT và các chứng từ hóa đơn do người bán lập và chuyển đến ngân hàng để yêu cầu thu hộ tiền từ người mua về hàng hóa đã giao, dịch vụ đã cung ứng phù hợp với những điều kiện thanh toán ghi trong hợp đồng kinh tế. TS Nguyễn Đăng Dờn, Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, trang 249) Theo thông tư số 46/2014/TT-NHNN của NHNN về hướng dẫn về dịch vụ TTKDTM, dịch vụ thanh toán nhờ thu, UNT (sau đây gọi chung là dịch vụ thanh toán ủy nhiệm thu) là việc ngân hàng thực hiện theo đề nghị của bên thụ hưởng thu hộ một số tiền nhất định trên tài khoản thanh toán của bên trả tiền để chuyển cho bên thụ hưởng trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản về việc ủy nhiệm thu giữa bên trả tiền và bên thụ hưởng. UNT được áp dụng phổ biến trong mọi trường hợp với điều kiện hai bên mua và bán phải thống nhất với nhau và phải thông báo bằng văn bản cho ngân hàng về việc áp dụng thể thức UNT để ngân hàng làm căn cứ tổ chức thực hiện thanh toán.3 Thanh toán bằng ủy nhiệm chi (lệnh nhờ chi) UNC là lệnh chi do chủ tài khoản lập trên mẫu in sẵn để yêu cầu ngân hàng hoặc kho bạc nơi mình mở tài khoản, trích một số tiền nhất định từ tài khoản của 10 mình để trả cho người thụ hưởng về tiền hàng hóa dịch vụ hoặc chuyển vào một tài khoản khác của chính mình.

TS Nguyễn Đăng Dờn, Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, trang 247). Theo khoản 3 điều 3 của thông tư số 46/2014/TT-NHNN của NHNN về hướng dẫn về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, dịch vụ thanh toán lệnh chi, ủy nhiệm chi (sau đây gọi chung là dịch vụ thanh toán ủy nhiệm chi) là việc ngân hàng thực hiện yêu cầu của bên trả tiền trích một số tiền nhất định trên tài khoản thanh toán của bên trả tiền để trả hoặc chuyển tiền cho bên thụ hưởng. Bên thụ hưởng có thể là bên trả tiền.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ