Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Viết Quang Huy (ngành Marketing, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) tiếp cận hoạt động cấp tín dụng dưới góc độ marketing dịch vụ tài chính ngân hàng. Tác giả nhận định khách hàng cá nhân đóng vai trò trọng tâm trong việc quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng thương mại. Họ vừa là nguồn tạo ra thu nhập từ lãi, vừa là đối tượng trực tiếp thụ hưởng và đánh giá chất lượng sản phẩm dịch vụ. Trong bối cảnh ngành ngân hàng có mức độ cạnh tranh cao, việc đánh giá định kỳ cảm nhận của khách hàng đối với dịch vụ cho vay giúp các tổ chức tín dụng nhận diện điểm mạnh, khắc phục những hạn chế trong quy trình nghiệp vụ và xây dựng mối quan hệ lâu dài với khách hàng. Nghiên cứu được triển khai tại Phòng giao dịch Nam Trường Tiền Huế thuộc Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB) nhằm phân tích trải nghiệm thực tế của khách hàng vay vốn tại địa bàn.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được phân định thành mục tiêu chung và 4 mục tiêu cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Trên cơ sở đánh giá chất lượng dịch vụ cho vay dành cho khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân đội – PGD Nam Trường Tiền Huế, đưa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay của khách hàng cá nhân tại ngân hàng trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về dịch vụ và chất lượng dịch vụ cho vay của NHTM nói chung và NH nói riêng.
    2. Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ cho vay dành cho KHCN tại NHTMCP Quân đội – PGD Nam Trường Tiền Huế.
    3. Phân tích, đánh giá thực trạng về chất lượng dịch vụ cho vay dành cho KHCN tại NHTMCP Quân đội – PGD Nam Trường Tiền Huế.
    4. Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay dành cho KHCN tại NHTMCP Quân đội – PGD Nam Trường Tiền Huế.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa bằng 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Hoạt động cho vay dành cho KHCN tại NHTMCP Quân đội – PGD Nam Trường Tiền Huế hiện nay như thế nào?
  2. Khách hàng đánh giá như thế nào về chất lượng dịch vụ cho vay tại NHTMCP Quân đội – PGD Nam Trường Tiền Huế?
  3. Giải pháp giúp cải thiện chất lượng dịch vụ để nâng cao cảm nhận của khách hàng đối với các dịch vụ cho vay tại NHTMCP Quân đội – PGD Nam Trường Tiền Huế?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đánh giá của khách hàng cá nhân về chất lượng dịch vụ cho vay tại Ngân hàng TMCP Quân đội – PGD Nam Trường Tiền Huế.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân đã và đang sử dụng dịch vụ vay vốn tại Ngân hàng Quân đội Chi nhánh Huế (bao gồm PGD Nam Trường Tiền).
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Quân đội – PGD Nam Trường Tiền Huế, địa chỉ tại số 11 Lý Thường Kiệt, phường Phú Nhuận, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm từ năm 2020 đến hết năm 2022, định hướng giải pháp đến năm 2025. Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian từ ngày 01/01/2024 đến ngày 01/04/2024.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào mức độ cảm nhận và sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với chất lượng dịch vụ cho vay.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Tác giả tổng hợp cơ sở lý luận về dịch vụ từ quan điểm của Philip Kotler (2001), A. Payne (1993), C. Lovelock và J. Wirtz (2001), Lưu Văn Nghiêm (2008) và Khoản 3 Điều 4 Luật Giá năm 2012. Dịch vụ được đặc trưng bởi 4 thuộc tính cơ bản: tính vô hình, tính không tách rời giữa sản xuất và tiêu dùng, tính không đồng nhất về chất lượng, và tính không thể lưu trữ. Về chất lượng và chất lượng dịch vụ, nghiên cứu trích dẫn tiêu chuẩn ISO 9000, TCVN ISO 9000:2000, quan điểm của Juran, Lewis và Booms (1993), Parasuraman và cộng sự (1985), cùng mô hình 5 đặc điểm chất lượng dịch vụ (tính vượt trội, tính đặc trưng của sản phẩm, tính cung ứng, tính thỏa mãn nhu cầu, tính tạo ra giá trị) và khái niệm giá trị cảm nhận của Zeithaml (1988).

Hệ thống pháp lý và nghiệp vụ ngân hàng được viện dẫn gồm:

  • Điều 4 Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 quy định về loại hình tổ chức tín dụng.
  • Ba chức năng của NHTM (trung gian tín dụng, trung gian thanh toán, tạo tiền) theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Ngân hàng Nhà nước.
  • Quy định về chủ thể quan hệ pháp luật dân sự qua Điều 1 Bộ luật Dân sự năm 2005 (cá nhân, pháp nhân, chủ thể khác) và Điều 1 Bộ luật Dân sự năm 2015 (chỉ gồm cá nhân và pháp nhân).
  • Thông tư 39/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước và Quy định QĐ.001/2015 của MB về điều khoản giao dịch chung khi cấp tín dụng cho khách hàng cá nhân.
  • Các hình thức cho vay khách hàng cá nhân: cho vay sản xuất kinh doanh, cho vay tiêu dùng, cho vay thấu chi, cho vay từng lần, cho vay trả góp và cho vay gián tiếp.

Về mô hình đo lường, tác giả so sánh mô hình 5 khoảng cách chất lượng SERVQUAL (Parasuraman và cộng sự, 1985, 1988) với mô hình thực thi dịch vụ SERVPERF của Cronin và Taylor (1992). Nghiên cứu lựa chọn mô hình SERVPERF với nguyên lý: Chất lượng dịch vụ = Mức độ cảm nhận. Mô hình này giữ nguyên 5 thành phần chất lượng của SERVQUAL nhưng loại bỏ việc đo lường kỳ vọng, giúp bảng câu hỏi ngắn gọn hơn và tránh gây nhầm lẫn cho người trả lời. Tác giả tham khảo các nghiên cứu thực nghiệm tiền bối gồm: Lee và Hwan (2005) về dịch vụ ngân hàng tại Đài Loan; Nguyễn Huy Phong và Phạm Ngọc Thúy (2007) trong ngành bán lẻ; Nguyễn Văn Tuyên (2013) về chất lượng dịch vụ khách sạn; Nguyễn Thanh Tòng về dịch vụ thư viện Trường Đại học Bạc Liêu.

Hệ thống giả thuyết nghiên cứu bao gồm:

  • Giả thuyết H1: Yếu tố Phương tiện hữu hình có ảnh hưởng tích cực đến chất lượng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân.
  • Giả thuyết H2: Yếu tố Độ tin cậy có ảnh hưởng tích cực đến chất lượng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân.
  • Giả thuyết H3: Yếu tố Khả năng đáp ứng có ảnh hưởng tích cực đến chất lượng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân.
  • Giả thuyết H4: Yếu tố Năng lực phục vụ có ảnh hưởng tích cực đến chất lượng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân.
  • Giả thuyết H5: Yếu tố Mức độ cảm thông có ảnh hưởng tích cực đến chất lượng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân.

Thang đo đề xuất gồm 25 biến quan sát được mã hóa chi tiết theo thang đo Likert:

Nhóm nhân tố Mã hóa Nội dung biến quan sát
Độ tin cậy DTC1 Là ngân hàng lớn, uy tín, an toàn
DTC2 MBBank bảo mật tốt thông tin khách hàng
DTC3 MBBank cung cấp dịch vụ tại thời điểm mà họ đã hứa
DTC4 Thủ tục cho vay đơn giản và rõ ràng
DTC5 Giải quyết thỏa đáng những khiếu nại của khách hàng
Năng lực phục vụ NLPV1 Nhân viên giải đáp, hướng dẫn một cách rõ ràng các thắc mắc của khách hàng về dịch vụ
NLPV2 Ngân hàng cung cấp thông tin cho khách hàng chính xác, đầy đủ
NLPV3 Tư vấn cho khách hàng những khoản vay hợp lý
NLPV4 Nhân viên xử lý hồ sơ nhanh chóng, chính xác
Mức độ đáp ứng MDDU1 Nhân viên giải thích rõ ràng dễ hiểu quy trình cho vay
MDDU2 Cung cấp đầy đủ cho khách hàng bảng mẫu về lãi suất phải trả trong thời hạn vay
MDDU3 MBBank cung cấp mức lãi suất hấp dẫn
MDDU4 Nhân viên có thái độ phục vụ lịch sự, chuyên nghiệp, nhiệt tình với khách hàng
MDDU5 Thường xuyên có chương trình khuyến mãi, ưu đãi (về lãi suất vay), quà tặng
MDDU6 Tiến độ giải quyết hồ sơ nhanh
Mức độ đồng cảm MDDC1 Nhân viên thể hiện sự quan tâm khách hàng
MDDC2 Nhân viên luôn tìm cách hiểu yêu cầu của khách hàng
MDDC3 Nhân viên phục vụ công bằng với tất cả khách hàng
Phương tiện hữu hình PTHH1 Nhân viên có trang phục lịch sự
PTHH2 Sử dụng công nghệ hiện đại
PTHH3 Không gian rộng rãi thoáng mát
PTHH4 Chỗ giữ xe an toàn, thuận lợi
Đánh giá chung (Biến phụ thuộc) MDHL1 Anh/Chị hoàn toàn hài lòng với dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng TMCP Quân đội – PGD Nam Trương Tiền Huế
MDHL2 Trong thời gian tới, Anh/Chị vẫn tiếp tục sử dụng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng TMCP Quân đội – PGD Nam Trương Tiền Huế
MDHL3 Anh/Chị sẽ giới thiệu dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng TMCP Quân đội – PGD Nam Trương Tiền Huế cho những người khác

Phương pháp thu thập và xử lý số liệu:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, cơ cấu lao động, số liệu huy động vốn và dư nợ giai đoạn 2020 – 2022 thu thập từ phòng Kế toán và phòng Kinh doanh của MB PGD Nam Trường Tiền Huế, cùng các thông tin từ website MBBank và các công trình khoa học liên quan.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Căn cứ nguyên tắc cỡ mẫu tối thiểu gấp 4 đến 5 lần số biến quan sát (Trọng & Ngọc, 2008), mô hình có 25 biến quan sát yêu cầu cỡ mẫu tối thiểu là $n = 25 \times 5 = 125$. Tác giả triển khai khảo sát 150 phiếu thông qua 2 hình thức:
    • Trực tiếp: Phát 100 bảng hỏi (gồm 60 khách hàng thường xuyên đến quầy giao dịch và 40 khách hàng ít đến nhưng trong phạm vi di chuyển tiếp cận).
    • Trực tuyến: Khảo sát 50 khách hàng ở xa, gửi form qua Zalo có sự hỗ trợ hướng dẫn của chuyên viên tín dụng Nguyễn Thị Quỳnh Như.
    • Kết quả thu về 130 phiếu hợp lệ đầy đủ phương án trả lời để đưa vào xử lý dữ liệu.
  • Phương pháp phân tích trên phần mềm SPSS 20.0:
    • Phân tích thống kê mô tả mẫu nghiên cứu và hành vi sử dụng dịch vụ.
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha (loại biến có tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3; thang đo đạt chuẩn khi hệ số $\alpha \ge 0,7$).
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với các tiêu chuẩn: $0,5 \le \text{KMO} \le 1$, kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} < 0,05$, trị số Eigenvalue $\ge 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, hệ số tải nhân tố (Factor Loading) $\ge 0,5$.
    • Phân tích tương quan tuyến tính Pearson.
    • Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến theo phương pháp Enter theo dạng phương trình: $$Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5 + e_i$$ Trong đó $Y$ là biến phụ thuộc, $X_i$ là các biến độc lập, $\beta_i$ là hệ số hồi quy, $\beta_0$ là hằng số và $e_i$ là sai số. Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến bằng hệ số phóng đại phương sai (VIF).
    • Kiểm định trung bình tổng thể One-Sample T-Test để so sánh giá trị trung bình cảm nhận của khách hàng với giá trị kiểm định.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về dịch vụ và chất lượng dịch vụ cho vay đối với khách hàng cá nhân của Ngân hàng Thương mại

Chương này hoàn thiện hệ thống lý thuyết về dịch vụ ngân hàng, bản chất của tín dụng cá nhân và cơ chế hình thành sự hài lòng của khách hàng. Tác giả phân tích các đặc trưng riêng biệt của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân so với khách hàng doanh nghiệp: số lượng khách hàng lớn nhưng quy mô mỗi khoản vay nhỏ, đối tượng vay có nhân thân và tình trạng tài chính đa dạng, chi phí thẩm định và quản lý trên một đồng vốn cao hơn, tiềm ẩn rủi ro tín dụng do biến động việc làm và tính thiếu đồng nhất của dữ liệu khách hàng.

Về cơ sở thực tiễn, chương 1 phân tích bài học kinh nghiệm từ hai ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam:

  • Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB): Kinh nghiệm trong việc tái cấu trúc hoạt động giai đoạn 2000 – 2004, ứng dụng công nghệ hiện đại, đa dạng hóa gói tín dụng bán lẻ, duy trì chính sách trả góp linh hoạt, thường xuyên đào tạo kỹ năng cho nhân viên và thiết lập hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng.
  • Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank): Tập trung vào đối tượng khách hàng cá nhân với danh mục sản phẩm đa dạng, giải ngân nhanh; áp dụng chính sách giảm 1% lãi suất vay đối với khách hàng là cán bộ quản lý nhận lương qua tài khoản ngân hàng; phân cấp quyền phán quyết giảm lãi suất cho giám đốc chi nhánh để gia tăng tính cạnh tranh.

Từ thực tiễn trên, tác giả rút ra 4 bài học cho MB PGD Nam Trường Tiền Huế: (1) Đa dạng hóa sản phẩm cho vay trên nền tảng công nghệ số; (2) Tối ưu hóa quy trình cấp tín dụng, tách bạch khâu thẩm định độc lập với phê duyệt để rút ngắn thời gian xử lý; (3) Tăng cường đào tạo nghiệp vụ và kỹ năng giao tiếp cho cán bộ tín dụng; (4) Cân đối nguồn vốn để áp dụng mức lãi suất và biểu phí cạnh tranh, linh hoạt theo từng nhóm đối tượng khách hàng.

Chương 2: Thực trạng chất lượng dịch vụ cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân đội – PGD Nam Trường Tiền Huế

Nội dung chương 2 mở đầu bằng bức tranh tổng quan về Ngân hàng TMCP Quân đội: thành lập ngày 04/11/1994 với vốn điều lệ ban đầu gần 20 tỷ đồng, 25 nhân sự tại số 28A Điện Biên Phủ, Hà Nội. Tác giả trình bày các giai đoạn phát triển:

  • 1994 – 2004: Định hình chiến lược, vượt qua khủng hoảng tài chính châu Á năm 1997 với tư cách là NHTMCP duy nhất duy trì có lãi; năm 2004 tổng tài sản vượt 7.000 tỷ đồng, lợi nhuận trên 500 tỷ đồng và chuyển trụ sở về số 3 Liễu Giai, Ba Đình, Hà Nội.
  • 2005 – 2009: Tái cơ cấu mô hình tổ chức, tách bạch chức năng quản lý và kinh doanh, nhận Huân chương Lao động hạng Ba năm 2009.
  • 2010 – 2016: Hoàn thành mục tiêu top 3 NHTMCP tư nhân vào năm 2013; nhận Huân chương Lao động hạng Nhất năm 2014 và danh hiệu Anh hùng Lao động năm 2015; thành lập MB Ageas Life và Mcredit năm 2016.
  • 2017 – 2021: Đạt lợi nhuận trước thuế 7.767 tỷ đồng vào năm 2018 (tăng 68% so với 2017), phát triển ứng dụng ngân hàng số App MBBank đạt 2,6 triệu người dùng hoạt động. Hệ thống công ty thành viên gồm: Công ty CP Chứng khoán MB (MBS), Công ty CP Quản lý Quỹ đầu tư MB (MB Capital), Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản MB (MB AMC).

Tại PGD Nam Trường Tiền Huế, tác giả mô tả cơ cấu tổ chức, chức năng phòng ban, tình hình lao động, nguồn vốn huy động, dư nợ và kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022. Quy trình cấp tín dụng cá nhân được chuẩn hóa từ tiếp nhận hồ sơ, thẩm định điều kiện vay, phê duyệt, giải ngân cho đến kiểm tra sau vay.

Đối với dữ liệu khảo sát sơ cấp ($n = 130$), chương 2 trình bày kết quả xử lý thống kê:

  • Phân tích cơ cấu mẫu theo nhân khẩu học (độ tuổi, giới tính) và hành vi (nguồn thông tin tiếp cận, mục đích vay, số lần sử dụng dịch vụ).
  • Kiểm định Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố EFA cho các biến độc lập và biến phụ thuộc, xác nhận tính đơn hướng và giá trị hội tụ của thang đo.
  • Phân tích ma trận tương quan Pearson khẳng định mối liên hệ tuyến tính có ý nghĩa thống kê giữa 5 nhóm nhân tố độc lập với biến phụ thuộc.
  • Hồi quy tuyến tính đa biến (Enter method) xác lập mức độ tác động của từng thành phần chất lượng dịch vụ đến sự hài lòng chung và kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến.
  • Kiểm định One-Sample T-Test chi tiết cho từng nhóm biến quan sát: Sự tin cậy, Sự đáp ứng, Tính hữu hình, Năng lực phục vụ và Sự đồng cảm; chỉ ra các tiêu chí đạt điểm đánh giá cao cùng các khía cạnh khách hàng phản hồi chưa tích cực.

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay dành cho khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân đội – PGD Nam Trường Tiền Huế

Căn cứ định hướng hoạt động của MB đến năm 2025 và kết quả phân tích định lượng ở chương 2, chương 3 thiết lập các nhóm giải pháp chuyên biệt:

  • Định hướng chung: Mở rộng quy mô tín dụng bán lẻ an toàn, tăng cường quản trị rủi ro tín dụng và đẩy mạnh số hóa dịch vụ.
  • Nhóm giải pháp nâng cao Năng lực phục vụ: Đào tạo chuyên sâu kiến thức sản phẩm và kỹ năng tư vấn cho chuyên viên quan hệ khách hàng; nâng cao độ chính xác và tính chuyên nghiệp trong khâu hướng dẫn thủ tục hồ sơ.
  • Nhóm giải pháp nâng cao Tính hữu hình: Nâng cấp không gian sảnh giao dịch, bố trí khu vực chờ thoáng mát, trang bị phương tiện điện tử tra cứu thông tin; sắp xếp bãi đỗ xe an toàn, thuận tiện cho khách hàng đến giao dịch.
  • Nhóm giải pháp nâng cao Sự tin cậy: Nghiêm ngặt tuân thủ quy trình bảo mật thông tin cá nhân; thực hiện giải ngân đúng hẹn đã cam kết; minh bạch hóa toàn bộ biểu phí và điều khoản trong hợp đồng vay vốn.
  • Nhóm giải pháp nâng cao Sự đáp ứng: Rút ngắn thời gian xử lý và luân chuyển hồ sơ giữa các khâu; cung cấp bảng tính gốc lãi chi tiết, minh bạch; thiết kế các chương trình ưu đãi lãi suất và quà tặng phù hợp với từng thời kỳ.
  • Nhóm giải pháp nâng cao Sự đồng cảm: Xây dựng chính sách chăm sóc khách hàng cá nhân hóa, duy trì thái độ phục vụ bình đẳng, lắng nghe và thấu hiểu nhu cầu vốn đặc thù của từng khách hàng.
  • Phần kiến nghị: Đề xuất các kiến nghị vĩ mô đối với Chính phủ về việc duy trì ổn định môi trường kinh tế, hoàn thiện hành lang pháp lý cho vay tiêu dùng; kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước trong việc điều hành chính sách lãi suất và hạn mức tín dụng linh hoạt.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể sau:

  • Khảo sát thực tế được 130 khách hàng cá nhân đang vay vốn tại Ngân hàng TMCP Quân đội – PGD Nam Trường Tiền Huế qua hai kênh tiếp cận (trực tiếp tại quầy và trực tuyến qua Zalo).
  • Kiểm định và khẳng định tính phù hợp của mô hình SERVPERF biến thể trong hoạt động tín dụng cá nhân, gồm 5 nhóm nhân tố đo lường với 25 biến quan sát cụ thể.
  • Hệ thống hóa toàn diện số liệu thứ cấp về lịch sử thành lập, cơ cấu tập đoàn MB, cũng như tình hình nhân sự, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của PGD Nam Trường Tiền Huế trong giai đoạn 2020 – 2022.
  • Nhận diện các điểm hạn chế trong quy trình cung ứng dịch vụ tín dụng (tiến độ thẩm định hồ sơ, mức độ hấp dẫn của lãi suất, điều kiện cơ sở vật chất sảnh chờ) dựa trên kết quả kiểm định One-Sample T-Test.
  • Xây dựng hệ thống giải pháp bám sát 5 thành phần chất lượng dịch vụ (Năng lực phục vụ, Tính hữu hình, Sự tin cậy, Sự đáp ứng, Sự đồng cảm) kèm kiến nghị chính sách gửi đến Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước.
  • Đóng góp khoa học của đề tài là việc ứng dụng mô hình đo lường cảm nhận thực thi dịch vụ (SERVPERF) vào một phòng giao dịch cụ thể tại địa bàn Thừa Thiên Huế, cung cấp luận cứ thực nghiệm cho các nhà quản trị chi nhánh trong công tác cải tiến chất lượng dịch vụ tín dụng bán lẻ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số hạn chế do điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Tác giả tự nhìn nhận những giới hạn về mặt thời gian thực tập và kinh nghiệm nghiên cứu chuyên môn.
  • Phương pháp chọn mẫu thuận tiện với quy mô 130 quan sát tại một phòng giao dịch đơn lẻ (PGD Nam Trường Tiền Huế) khiến tính đại diện cho toàn bộ hệ thống chi nhánh MB hoặc ngành ngân hàng trên toàn địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế còn mức độ hạn chế nhất định.
  • Dữ liệu thứ cấp dừng lại ở mốc thời gian năm 2022, chưa phản ánh được các biến động mới của thị trường tài chính tiền tệ trong giai đoạn 2023 – 2024.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô điều tra sang các phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất, gia tăng số lượng quan sát trên toàn hệ thống các phòng giao dịch của MB Chi nhánh Huế, cập nhật chuỗi số liệu tài chính giai đoạn mới và thực hiện nghiên cứu so sánh đối sánh (benchmarking) chất lượng dịch vụ cho vay cá nhân giữa MB với các ngân hàng thương mại đối thủ trên cùng địa bàn.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Marketing, Tài chính – Ngân hàng và Quản trị kinh doanh: Tài liệu cung cấp mẫu tham khảo hoàn chỉnh về quy trình nghiên cứu định lượng khảo sát dịch vụ ngân hàng, từ việc lập đề cương, phát triển thang đo Likert, đến xử lý dữ liệu qua các bước kiểm định Cronbach’s Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính và One-Sample T-Test trên SPSS.
  • Người nghiên cứu về đề tài chất lượng dịch vụ tín dụng bán lẻ: Khóa luận cung cấp bảng mã hóa 25 biến quan sát bám sát đặc thù cho vay khách hàng cá nhân (lãi suất, bảo mật thông tin, tư vấn khoản vay, bãi đỗ xe, không gian giao dịch).
  • Cán bộ quản lý và chuyên viên tín dụng tại các NHTM: Các phân tích về thực trạng quy trình cho vay, bài học kinh nghiệm từ ACB, SeABank và các giải pháp vi mô về cải thiện năng lực phục vụ, không gian quầy giao dịch là những gợi ý nghiệp vụ hữu ích.

Câu hỏi thường gặp

1. Vì sao tác giả lựa chọn mô hình SERVPERF thay vì mô hình SERVQUAL gốc?
Tác giả kế thừa các nghiên cứu của Cronin & Taylor (1992), Lee & Hwan (2005), Nguyễn Huy Phong & Phạm Ngọc Thúy (2007) để lựa chọn thang đo SERVPERF (Chất lượng dịch vụ = Mức độ cảm nhận). Mô hình này sử dụng các phát biểu đo lường cảm nhận tương tự SERVQUAL nhưng loại bỏ hoàn toàn phần hỏi về kỳ vọng, giúp bảng khảo sát ngắn gọn hơn một nửa, giảm thiểu sự nhàm chán cho khách hàng và tránh được việc nhầm lẫn giữa hai khái niệm "kỳ vọng" và "cảm nhận thực tế".

2. Quy mô mẫu khảo sát được tính toán theo tiêu chuẩn nào và cách thức thu thập ra sao?
Theo nguyên tắc của Trọng và Ngọc (2008), cỡ mẫu tối thiểu cần gấp 4 đến 5 lần số biến quan sát ($25 \times 5 = 125$). Tác giả đã tiến hành phát 150 phiếu và thu về 130 phiếu hợp lệ đầy đủ phương án trả lời. Quá trình thu thập gồm 2 kênh: trực tiếp 100 mẫu (60 khách thường xuyên đến quầy, 40 khách ít đến nhưng trong phạm vi tiếp cận) và trực tuyến 50 mẫu (gửi Google Form qua Zalo cho khách hàng ở xa dưới sự hỗ trợ của chuyên viên tín dụng Nguyễn Thị Quỳnh Như).

3. Thang đo nghiên cứu chính thức gồm những nhóm nhân tố nào và bao nhiêu biến quan sát?
Thang đo gồm 25 biến quan sát chia làm hai phần:

  • 5 nhóm nhân tố độc lập (22 biến): Độ tin cậy (DTC1 – DTC5), Năng lực phục vụ (NLPV1 – NLPV4), Mức độ đáp ứng (MDDU1 – MDDU6), Mức độ đồng cảm (MDDC1 – MDDC3) và Phương tiện hữu hình (PTHH1 – PTHH4).
  • 1 nhóm biến phụ thuộc đánh giá chung về sự hài lòng (3 biến): MDHL1 – MDHL3.

4. Dữ liệu thứ cấp và sơ cấp trong khóa luận được thu thập ở những mốc thời gian nào?
Dữ liệu thứ cấp phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức, lao động và vốn vay của MB PGD Nam Trường Tiền Huế được thu thập trong 3 năm từ 2020 đến hết năm 2022. Dữ liệu sơ cấp từ bảng hỏi khảo sát khách hàng được tiến hành thu thập từ ngày 01/01/2024 đến ngày 01/04/2024.

5. Khóa luận rút ra bài học kinh nghiệm cụ thể nào từ Ngân hàng ACB và SeABank?
Tác giả đúc kết 4 bài học chính: đa dạng hóa gói tín dụng bán lẻ dựa trên nền tảng công nghệ số; tái cơ cấu và rút ngắn quy trình phê duyệt thông qua việc phân tách độc lập khâu thẩm định với quyết định cấp tín dụng; chú trọng đào tạo liên tục nghiệp vụ và kỹ năng giao tiếp cho đội ngũ nhân viên cho vay; duy trì cơ chế lãi suất và biểu phí linh hoạt, phân cấp quyền điều chỉnh lãi suất cho cấp cơ sở để gia tăng tính cạnh tranh.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Viết Quang Huy đã hệ thống hóa lý luận về chất lượng dịch vụ ngân hàng và vận dụng mô hình SERVPERF để đánh giá hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại MB PGD Nam Trường Tiền Huế. Thông qua phương pháp điều tra 130 khách hàng thực tế và xử lý định lượng trên SPSS 20.0, nghiên cứu đã nhận diện khách quan thực trạng cảm nhận của người vay trên 5 khía cạnh chất lượng dịch vụ. Các định hướng và nhóm giải pháp được đề xuất cung cấp cơ sở thực tiễn hữu ích giúp phòng giao dịch hoàn thiện quy trình tín dụng, củng cố mối quan hệ gắn kết và nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng cá nhân tại địa bàn thành phố Huế.