Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Phân tích hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bắc Á - Chi nhánh Thừa Thiên Huế" do sinh viên Nguyễn Hoài Linh (ngành Ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Bùi Thành Công vào năm 2024. Đề tài được xây dựng trên cơ sở thực tiễn về vai trò huyết mạch của hệ thống ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thời kỳ hội nhập quốc tế. Trong các nghiệp vụ sinh lời của ngân hàng thương mại, cấp tín dụng nói chung và cho vay khách hàng cá nhân nói riêng giữ vị trí trọng yếu. Nhu cầu vay vốn của cá nhân và hộ gia đình ngày càng gia tăng nhằm phục vụ các mục đích đa dạng như tiêu dùng, mua sắm nhà ở, phương tiện đi lại, trang trải chi phí giáo dục hoặc mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh nhỏ. Tại Ngân hàng TMCP Bắc Á - Chi nhánh Thừa Thiên Huế, mảng tín dụng bán lẻ này đóng góp đáng kể vào doanh số cho vay và thu nhập của chi nhánh, đồng thời phù hợp với định hướng phân tán rủi ro danh mục tín dụng.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định rõ ràng bao gồm:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bắc Á - Chi nhánh Thừa Thiên Huế, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động này tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại.
    • Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bắc Á - Chi nhánh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2020 – 2022.
    • Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại chi nhánh trong thời gian tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bắc Á - Chi nhánh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi không gian: Tại Ngân hàng TMCP Bắc Á - Chi nhánh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn thu thập số liệu và đánh giá thực trạng từ năm 2020 đến năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và giáo trình chuyên ngành ngân hàng:

  • Khung pháp lý: Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (khoản 3 Điều 4 quy định về ngân hàng thương mại; khoản 13 Điều 4 quy định về hoạt động nhận tiền gửi); Nghị định số 59/2009/NĐ-CP (khoản 2 Điều 5 về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại); Thông tư số 39/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng; Thông tư số 11/2021/TT-NHNN về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng (khoản 8 Điều 3 và Điều 10 về phân loại 5 nhóm nợ và xác định nợ xấu nội bảng).
  • Lý thuyết chuyên ngành: Giáo trình Ngân hàng thương mại (Đại học Kinh tế Quốc dân) và Giáo trình Nghiệp vụ ngân hàng thương mại.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Nhóm chỉ tiêu quy mô và tăng trưởng (Doanh số cho vay, Doanh số thu nợ, Dư nợ cho vay); Nhóm chỉ tiêu chất lượng và hiệu quả tín dụng (Nợ quá hạn, Tỷ lệ nợ quá hạn, Nợ xấu, Tỷ lệ nợ xấu, Hệ số thu nợ, Vòng quay vốn tín dụng).
  • Quy trình cho vay lý thuyết gồm 6 bước: (1) Tiếp nhận hồ sơ vay vốn, (2) Thẩm định điều kiện vay tiêu dùng cá nhân, (3) Phân tích tín dụng, (4) Xét duyệt cho vay, (5) Ký kết hợp đồng và giải ngân, (6) Thu nợ và đưa ra phán quyết tín dụng mới.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai đồng bộ:

  • Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Thu thập, tổng hợp và phân tích các tài liệu học thuật, giáo trình, văn bản pháp luật và quy chế nội bộ ngân hàng để làm rõ các khái niệm, đặc điểm, nguyên tắc, rủi ro và các nhân tố ảnh hưởng (thuộc ngân hàng, khách hàng và môi trường kinh tế - xã hội).
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
    • Nguồn nội bộ: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo thống kê doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ giai đoạn 2020 – 2022 do Phòng Khách hàng cá nhân, Phòng Kế toán - Tài vụ và Phòng Tín dụng của Ngân hàng TMCP Bắc Á - Chi nhánh Thừa Thiên Huế cung cấp; kết hợp thu thập thông tin chuyên môn thông qua cán bộ tín dụng.
    • Nguồn bên ngoài: Báo cáo tài chính công bố trên cổng thông tin điện tử Ngân hàng TMCP Bắc Á, các văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
  • Phương pháp phân tích số liệu:
    • Phương pháp thống kê mô tả: Tổng hợp dữ liệu thành hệ thống bảng biểu để nhận diện biến động nguồn vốn, kết quả kinh doanh và các chỉ tiêu cho vay.
    • Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối và số tương đối qua các năm (2021/2020 và 2022/2021) nhằm đánh giá tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng và hiệu quả thu hồi nợ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về cho vay đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết căn bản về ngân hàng thương mại và hoạt động tín dụng bán lẻ:

  • Tổng quan ngân hàng thương mại: Trình bày khái niệm theo Luật Các tổ chức tín dụng 2010 và phân tích ba chức năng cốt lõi: chức năng trung gian tín dụng (tập trung vốn nhàn rỗi để cấp tín dụng cho nền kinh tế), chức năng trung gian thanh toán và cung ứng phương tiện thanh toán (mở tài khoản, quản lý phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt), cùng chức năng cung ứng dịch vụ và các hoạt động kinh doanh khác (ngân quỹ, kiều hối, tư vấn, dịch vụ ngân hàng điện tử).
  • Các hoạt động cơ bản: Phân định rõ hoạt động huy động vốn (tiền gửi, phát hành giấy tờ có giá, vay liên ngân hàng, vay Ngân hàng Nhà nước), hoạt động dịch vụ thanh toán - ngân quỹ, và hoạt động cấp tín dụng (cho vay trực tiếp, cho vay gián tiếp, bảo lãnh ngân hàng, cho thuê tài chính).
  • Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân: Xác định bản chất là hình thức cấp tín dụng mà ngân hàng chuyển nhượng quyền sử dụng vốn cho cá nhân hoặc hộ gia đình nhằm mục đích tiêu dùng hoặc sản xuất kinh doanh nhỏ. Hoạt động này có các đặc thù: đối tượng vay phân tán, quy mô khoản vay nhỏ lẻ, chi phí quản lý và thẩm định trên một đơn vị vốn cao, thông tin tài chính của khách hàng thường không hoàn toàn chuẩn hóa, dẫn đến mặt bằng lãi suất cho vay cá nhân thường cao hơn cho vay doanh nghiệp.
  • Nguyên tắc và điều kiện cho vay: Tuân thủ nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi đúng hạn, sử dụng vốn đúng mục đích thỏa thuận và phải có tài sản bảo đảm hợp pháp khi có yêu cầu; điều kiện khách hàng vay vốn tuân thủ Điều 7 Thông tư 39/2016/TT-NHNN. Các rủi ro tiềm ẩn bao gồm rủi ro mất khả năng thanh toán, rủi ro pháp lý và rủi ro từ đơn vị cung cấp vốn kém uy tín.
  • Phân loại cho vay: Phân chia theo thời hạn (ngắn hạn dưới 1 năm, trung hạn từ 1 đến 5 năm, dài hạn trên 5 năm), theo mục đích sử dụng vốn (cho vay tiêu dùng, cho vay sản xuất kinh doanh), và theo biện pháp bảo đảm (cho vay có tài sản bảo đảm, cho vay không có tài sản bảo đảm).
  • Hệ thống công thức tính các chỉ tiêu: Định lượng cụ thể cách tính doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ cuối kỳ, tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu (theo phân loại nhóm 3, 4, 5 của Thông tư 11/2021/TT-NHNN), hệ số thu nợ và vòng quay vốn tín dụng.

Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại Bắc Á - Chi nhánh Thừa Thiên Huế

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng tại đơn vị nghiên cứu trong giai đoạn 2020 – 2022 thông qua các số liệu thống kê:

  • Khái quát đơn vị: Ngân hàng TMCP Bắc Á (Bac A Commercial Joint Stock Bank) thành lập ngày 17/9/1994 tại Nghệ An, niêm yết chứng khoán năm 2017. Chi nhánh Thừa Thiên Huế có mô hình tổ chức gồm Ban Giám đốc, Phó Giám đốc và các phòng chức năng: Phòng Dịch vụ khách hàng, PGD An Đông, PGD Mai Thúc Loan, Phòng Kinh doanh, Phòng Thẩm định, Phòng Tài vụ chính - Kế hoạch. Quy mô nhân sự ổn định: 52 người (2020), 53 người (2021) và 53 người (2022), trong đó trình độ đại học chiếm ưu thế lớn (86,79% năm 2022).
Chỉ tiêu nhân sự Năm 2020 Tỷ trọng (%) Năm 2021 Tỷ trọng (%) Năm 2022 Tỷ trọng (%)
Lao động Nam 14 26,92 25 47,17 25 47,17
Lao động Nữ 38 73,08 27 50,94 28 52,83
Trình độ: Trên đại học 8 15,38 5 9,43 5 9,43
Trình độ: Đại học 36 69,23 45 84,91 46 86,79
Trình độ: Cao đẳng/Trung cấp 3 5,77 3 5,66 2 3,77
Đào tạo khác 5 9,60 0 0,00 0 0,00
Tổng số lao động 52 100,00 53 100,00 53 100,00
  • Biến động nguồn vốn và kết quả kinh doanh chung:
    • Tổng nguồn vốn của chi nhánh tăng liên tục qua các năm, từ 1.081,618 tỷ đồng (2020) lên 1.270,772 tỷ đồng (2021, tăng 17,49%) và đạt 1.551,554 tỷ đồng (2022, tăng 22,10%). Nguồn vốn tự huy động đóng vai trò cốt lõi, chiếm trên 90% tổng nguồn vốn.
    • Lợi nhuận của chi nhánh duy trì đà tăng trưởng: đạt 16,87 tỷ đồng (2020), tăng lên 17,62 tỷ đồng (2021, tăng 4,45%) và đạt 20,87 tỷ đồng (2022, tăng 18,44%). Thu nhập từ lãi là nguồn thu chủ yếu (chiếm 66,72 tỷ đồng trên tổng thu nhập 68,55 tỷ đồng vào năm 2022).
Chỉ tiêu kinh doanh (Tỷ đồng) Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Tổng nguồn vốn 1.081,618 1.270,772 1.551,554 +17,49 +22,10
Trong đó: Nguồn vốn huy động 993,332 1.168,000 1.401,000 +15,58 +19,95
Tổng thu nhập 61,34 62,64 68,55 +2,12 +9,43
Tổng chi phí 44,47 45,02 47,77 +1,24 +6,11
Lợi nhuận 16,87 17,62 20,87 +4,45 +18,44
  • Đặc điểm sản phẩm và quy trình tín dụng cá nhân:
    • Danh mục sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân gồm: Cho vay sản xuất nông nghiệp/công nghiệp; Cho vay sản xuất kinh doanh; Cho vay xây sửa nhà; Cho vay mua bất động sản; Cho vay mua ô tô; Cho vay chi phí du học; Cho vay tiêu dùng.
    • Quy trình cho vay thực tế tại chi nhánh gồm 7 bước cụ thể: (1) Tiếp xúc khách hàng; (2) Thẩm định khách hàng; (3) Phê duyệt tín dụng; (4) Hoàn thiện hồ sơ sau phê duyệt; (5) Thực hiện cho vay (giải ngân); (6) Quản lý sau khi cho vay; (7) Thu hồi nợ.
    • Chính sách tiếp thị: Thực hiện thông qua 4 kênh chính: tận dụng mối quan hệ thân cận của cán bộ nhân viên, liên kết tổ chức hội thảo tại địa phương, chính sách chăm sóc khách hàng cũ để tìm kiếm khách hàng mới, và treo băng rôn quảng bá tại các địa điểm đông dân cư.
  • Phân tích tăng trưởng cho vay khách hàng cá nhân:
    • Doanh số cho vay khách hàng cá nhân tăng trưởng mạnh qua từng năm: năm 2020 đạt 164,2 tỷ đồng; năm 2021 đạt 184,8 tỷ đồng (tăng 20,6 tỷ đồng, tương ứng 12,55%); năm 2022 đạt 235,6 tỷ đồng (tăng 50,8 tỷ đồng, tương ứng 27,49%). Tỷ trọng doanh số cho vay khách hàng cá nhân chiếm lần lượt 46,20% (2020), 49,11% (2021) và 44,75% (2022) trong tổng doanh số cho vay của toàn chi nhánh.
    • Cơ cấu theo mục đích: Cho vay tiêu dùng chiếm tỷ trọng chi phối và tăng trưởng nhanh (từ 93,3 tỷ đồng năm 2020 lên 105,4 tỷ đồng năm 2021 và 144,1 tỷ đồng năm 2022). Cho vay sản xuất kinh doanh đạt 70,9 tỷ đồng (2020), 79,4 tỷ đồng (2021) và 91,5 tỷ đồng (2022).
    • Cơ cấu theo bảo đảm: Các khoản vay có tài sản bảo đảm chiếm đại đa số (151,1 tỷ đồng năm 2020, 172,3 tỷ đồng năm 2021 và 224,6 tỷ đồng năm 2022). Cho vay không có tài sản bảo đảm có xu hướng giảm dần (từ 13,1 tỷ đồng năm 2020 xuống 12,5 tỷ đồng năm 2021 và 11,0 tỷ đồng năm 2022) do chính sách thắt chặt quản lý rủi ro của chi nhánh.
Chỉ tiêu DSCV khách hàng cá nhân (Tỷ đồng) Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Doanh số cho vay KHCN 164,2 184,8 235,6 +12,55 +27,49
Theo mục đích vay:
- Cho vay tiêu dùng 93,3 105,4 144,1 +12,97 +36,72
- Cho vay sản xuất kinh doanh 70,9 79,4 91,5 +11,99 +15,24
Theo hình thức bảo đảm:
- Cho vay có tài sản bảo đảm 151,1 172,3 224,6 +14,03 +30,35
- Cho vay không có tài sản bảo đảm 13,1 12,5 11,0 -4,58 -12,00
Tổng doanh số cho vay toàn chi nhánh 355,4 376,3 526,5 +5,88 +39,91
Tỷ trọng DSCV KHCN / Tổng DSCV (%) 46,20 49,11 44,75 +6,30 -8,88
  • Phân tích doanh số thu nợ khách hàng cá nhân:
    • Doanh số thu nợ khách hàng cá nhân tăng đều đặn từ 103,2 tỷ đồng (2020) lên 114,3 tỷ đồng (2021, tăng 10,76%) và đạt 154,9 tỷ đồng (2022, tăng 35,52%).
    • Tỷ trọng thu nợ đối với các khoản vay tiêu dùng tăng từ 71,3 tỷ đồng (2020) lên 86,3 tỷ đồng (2021) và 122,4 tỷ đồng (2022). Thu nợ các khoản vay có tài sản bảo đảm tăng từ 96,7 tỷ đồng (2020) lên 108,3 tỷ đồng (2021) và 147,9 tỷ đồng (2022).
    • Tỷ lệ thu nợ so với doanh số cho vay của phân khúc khách hàng cá nhân được giữ vững ở mức cao: 62,85% (2020), 61,85% (2021) và 65,75% (2022).
Chỉ tiêu DSTN khách hàng cá nhân (Tỷ đồng) Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Doanh số thu nợ KHCN 103,2 114,3 154,9 +10,76 +35,52
Theo mục đích vay:
- Cho vay tiêu dùng 71,3 86,3 122,4 +21,04 +41,83
- Cho vay sản xuất kinh doanh 31,9 28,0 32,5 -12,23 +16,07
Theo hình thức bảo đảm:
- Cho vay có tài sản bảo đảm 96,7 108,3 147,9 +12,00 +36,57
- Cho vay không có tài sản bảo đảm 6,5 6,0 7,0 -7,69 +16,67
Doanh số cho vay KHCN 164,2 184,8 235,6 +12,55 +27,49
Tỷ trọng DSTN / DSCV KHCN (%) 62,85 61,85 65,75 -1,59 +6,31
  • Đánh giá tổng quát: Hoạt động cho vay cá nhân tăng trưởng tích cực về quy mô, giải quyết nhu cầu vốn kịp thời trên địa bàn, tỷ trọng nợ có tài sản bảo đảm cao tạo sự an toàn. Tuy nhiên, quy trình xử lý hồ sơ còn tương đối nhiều thủ tục, chi nhánh chịu áp lực cạnh tranh từ các ngân hàng thương mại khác trên địa bàn và cần tiếp tục kiểm soát chặt chẽ các chỉ tiêu nợ quá hạn và nợ xấu phát sinh.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại Bắc Á - Chi nhánh Thừa Thiên Huế

Trên cơ sở đánh giá thực trạng kinh doanh và các tồn tại hạn chế trong giai đoạn 2020 – 2022, tác giả đề xuất định hướng phát triển và 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Tăng cường kiểm tra, giám sát khoản vay: Thực hiện kiểm tra định kỳ và đột xuất sau giải ngân nhằm giám sát việc sử dụng vốn đúng mục đích thỏa thuận; theo dõi sát sao tình hình tài chính và nguồn trả nợ của khách hàng để có biện pháp can thiệp kịp thời.
  2. Xây dựng chính sách ưu đãi về lãi suất: Áp dụng mức lãi suất linh hoạt, có chính sách ưu đãi cạnh tranh theo từng phân khúc khách hàng và gói sản phẩm tín dụng; hỗ trợ khách hàng phục hồi sau giai đoạn khó khăn kinh tế.
  3. Đẩy mạnh chiến lược Marketing: Đổi mới phương thức tiếp cận khách hàng cá nhân, kết hợp giữa truyền thống và trực tuyến; quảng bá các gói vay thông qua nền tảng số và mạng xã hội nhằm gia tăng nhận diện thương hiệu của Bắc Á Bank trên địa bàn Thừa Thiên Huế.
  4. Xử lý triệt để tình trạng nợ quá hạn và nợ xấu còn tồn đọng: Rà soát, phân loại nợ theo đúng Thông tư 11/2021/TT-NHNN; áp dụng các biện pháp cơ cấu lại thời hạn trả nợ hoặc xử lý tài sản bảo đảm theo quy định đối với các khoản vay rủi ro cao.
  5. Hoàn thiện quy trình xếp hạng tín dụng nội bộ: Chuẩn hóa hệ thống tiêu chí chấm điểm và thẩm định năng lực tài chính, lịch sử tín dụng của khách hàng cá nhân nhằm tăng độ chính xác trong phê duyệt tín dụng.

Đồng thời, khóa luận nêu các kiến nghị gửi tới Ngân hàng Nhà nước (hoàn thiện hành lang pháp lý, quản lý điều hành lãi suất) và kiến nghị gửi tới Ban điều hành Ngân hàng TMCP Bắc Á - Chi nhánh Thừa Thiên Huế về việc tối ưu hóa thủ tục hồ sơ, nâng cấp hạ tầng công nghệ phục vụ thẩm định và giải ngân nhanh chóng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu đạt được:

  • Cung cấp số liệu thống kê đầy đủ về thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bắc Á - Chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2020 – 2022: Doanh số cho vay tăng từ 164,2 tỷ đồng lên 235,6 tỷ đồng; Doanh số thu nợ tăng từ 103,2 tỷ đồng lên 154,9 tỷ đồng.
  • Làm rõ cơ cấu tín dụng cá nhân tại đơn vị với sự chiếm ưu thế vượt trội của mảng cho vay tiêu dùng (chiếm 144,1 tỷ đồng năm 2022) và hình thức cho vay có tài sản bảo đảm (chiếm 224,6 tỷ đồng năm 2022).
  • Khái quát hóa được quy trình cho vay 7 bước đang vận hành thực tế tại chi nhánh, đối chiếu với mô hình lý thuyết 6 bước chuẩn mực trong giáo trình nghiệp vụ ngân hàng.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp xuất phát trực tiếp từ các vướng mắc thực tế của chi nhánh (kiểm tra sau giải ngân, chính sách lãi suất, chiến lược marketing, xử lý nợ quá hạn, nâng cao chất lượng xếp hạng tín dụng).

Đóng góp của tác giả:

  • Bổ sung tài liệu thực nghiệm về hoạt động tín dụng bán lẻ tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế trong bối cảnh nền kinh tế chịu tác động và từng bước phục hồi sau đại dịch COVID-19.
  • Chỉ ra mối liên hệ thực tế giữa việc thắt chặt tỷ trọng cho vay không có tài sản bảo đảm (giảm từ 13,1 tỷ xuống 11,0 tỷ đồng) với chính sách phòng ngừa rủi ro tín dụng tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Khóa luận sử dụng dữ liệu thứ cấp dừng lại ở mốc thời gian năm 2022, chưa phản ánh các diễn biến thị trường tín dụng và biến động lãi suất trong giai đoạn 2023 - 2024.
    • Phương pháp phân tích chủ yếu dựa trên thống kê mô tả và so sánh số học, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng hồi quy để lượng hóa tác động của từng nhân tố đến rủi ro tín dụng hay quyết định vay của khách hàng cá nhân.
    • Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một chi nhánh ngân hàng cụ thể nên tính khái quát hóa cho toàn hệ thống Ngân hàng TMCP Bắc Á hoặc toàn bộ địa bàn tỉnh còn hạn chế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng chuỗi số liệu cập nhật các năm tiếp theo để đánh giá chu kỳ tín dụng dài hạn.
    • Triển khai khảo sát sơ cấp bằng bảng hỏi đối với khách hàng cá nhân nhằm đo lường mức độ hài lòng về quy trình, thủ tục và chất lượng phục vụ của ngân hàng.
    • Ứng dụng mô hình kinh tế lượng để phân tích các yếu tố quyết định đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại địa bàn nghiên cứu.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế: Tham khảo phương pháp tiếp cận, kết cấu đề tài phân tích tín dụng chi nhánh và hệ thống công thức tính toán các chỉ tiêu tăng trưởng, hiệu quả cho vay.
  • Cán bộ tín dụng và nhân tập sự tại các ngân hàng thương mại: Tham khảo quy trình 7 bước cấp tín dụng thực tế, hồ sơ xét duyệt và các phương thức tìm kiếm khách hàng cá nhân (marketing truyền thống kết hợp mạng lưới khách hàng cũ).
  • Các nhà nghiên cứu và học viên thực hiện đề tài tương tự: Sử dụng hệ thống số liệu nguồn vốn, kết quả kinh doanh và cơ cấu cho vay giai đoạn 2020 – 2022 làm tư liệu đối sánh khi nghiên cứu thị trường ngân hàng bán lẻ tại khu vực miền Trung và tỉnh Thừa Thiên Huế.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng TMCP Bắc Á - Chi nhánh Thừa Thiên Huế biến động như thế nào trong giai đoạn 2020 – 2022? Tổng nguồn vốn của chi nhánh tăng trưởng liên tục từ 1.081,618 tỷ đồng (năm 2020) lên 1.270,772 tỷ đồng (năm 2021, tăng 17,49%) và đạt 1.551,554 tỷ đồng (năm 2022, tăng 22,10%). Trong đó, nguồn vốn tự huy động chiếm tỷ trọng tuyệt đối trên 90% (đạt 993,332 tỷ đồng năm 2020; 1.168 tỷ đồng năm 2021 và 1.401 tỷ đồng năm 2022).

2. Tăng trưởng doanh số cho vay khách hàng cá nhân tại chi nhánh diễn biến ra sao qua 3 năm khảo sát? Doanh số cho vay khách hàng cá nhân ghi nhận mức tăng liên tục: năm 2020 đạt 164,2 tỷ đồng; năm 2021 đạt 184,8 tỷ đồng (tăng 20,6 tỷ đồng, tức tăng 12,55% so với năm 2020); năm 2022 đạt 235,6 tỷ đồng (tăng 50,8 tỷ đồng, tức tăng 27,49% so với năm 2021). Tỷ trọng mảng cá nhân chiếm từ 44,75% đến 49,11% tổng doanh số cho vay toàn chi nhánh.

3. Danh mục cho vay khách hàng cá nhân tại chi nhánh tập trung chủ yếu vào mục đích và hình thức bảo đảm nào? Về mục đích, cho vay tiêu dùng chiếm tỷ trọng lớn nhất và tăng nhanh (đạt 144,1 tỷ đồng năm 2022 so với 91,5 tỷ đồng cho vay sản xuất kinh doanh). Về hình thức bảo đảm, cho vay có tài sản bảo đảm chiếm ưu thế áp đảo (đạt 224,6 tỷ đồng năm 2022, chiếm 95,33% tổng doanh số cho vay cá nhân), trong khi cho vay không có tài sản bảo đảm chỉ đạt 11,0 tỷ đồng và giảm dần qua các năm.

4. Quy trình cho vay khách hàng cá nhân thực tế tại Ngân hàng TMCP Bắc Á - Chi nhánh Thừa Thiên Huế gồm những bước nào? Quy trình thực tế tại chi nhánh được thực hiện qua 7 bước: Bước 1: Tiếp xúc khách hàng; Bước 2: Thẩm định khách hàng; Bước 3: Phê duyệt tín dụng; Bước 4: Hoàn thiện hồ sơ sau phê duyệt; Bước 5: Thực hiện cho vay (giải ngân); Bước 6: Quản lý sau khi cho vay; Bước 7: Thu hồi nợ.

5. Lợi nhuận của chi nhánh đạt được trong các năm 2020, 2021 và 2022 là bao nhiêu? Lợi nhuận kinh doanh của Ngân hàng TMCP Bắc Á - Chi nhánh Thừa Thiên Huế đạt 16,87 tỷ đồng vào năm 2020; đạt 17,62 tỷ đồng vào năm 2021 (tăng 4,45%) và đạt 20,87 tỷ đồng vào năm 2022 (tăng 18,44% so với năm 2021).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Hoài Linh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về tín dụng cá nhân và phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bắc Á - Chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2020 – 2022. Dữ liệu thực tế cho thấy sự tăng trưởng vững chắc về quy mô doanh số cho vay (đạt 235,6 tỷ đồng năm 2022), doanh số thu nợ cũng như xu hướng tập trung an toàn vào các khoản vay có tài sản bảo đảm. Năm nhóm giải pháp được đề xuất trong công trình bám sát các hạn chế về thủ tục, lãi suất và quản trị rủi ro nợ xấu, cung cấp các gợi ý thiết thực nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động tín dụng bán lẻ của chi nhánh trong giai đoạn tiếp theo.