Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa tài chính, các ngân hàng thương mại (NHTM) tại Việt Nam chịu áp lực phải liên tục tái cơ cấu hoạt động nhằm đảm bảo an toàn, tối ưu hóa lợi nhuận và thích ứng với các định hướng điều hành từ Ngân hàng Nhà nước (NHNN). Bối cảnh kinh tế trong nước và quốc tế có nhiều biến động đã tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế, làm gia tăng rủi ro trong mảng cấp tín dụng cho khách hàng doanh nghiệp (KHDN). Trước thực tế phần lớn nền kinh tế Việt Nam tập trung vào khu vực kinh tế tư nhân và hộ gia đình – phân khúc có nhu cầu tài chính lớn nhưng chưa được tiếp cận đầy đủ các dịch vụ ngân hàng – các NHTM đã chuyển dịch mạnh mẽ sang mảng ngân hàng bán lẻ, trọng tâm là hoạt động cho vay khách hàng cá nhân (KHCN). Tín dụng KHCN sở hữu tệp khách hàng rộng, doanh số cao và mức độ rủi ro được phân tán tốt.

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh (BIDV CN TPHCM) có địa bàn hoạt động tập trung tại các khu vực trung tâm đô thị phát triển mạnh gồm Quận 1, Quận 5, Quận 10 và các vùng lân cận. Đây là trung tâm kinh tế, thương mại, dịch vụ với mật độ dân cư đông đúc, thu nhập bình quân đầu người cao, kéo theo nhu cầu vốn lớn cho hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) và tiêu dùng đời sống. Nhằm thực hiện chỉ đạo từ Hội sở chính (HSC) và nâng cao năng lực cạnh tranh trước các NHTM khác trên địa bàn, Chi nhánh đã đẩy mạnh triển khai các sản phẩm cho vay KHCN. Tuy nhiên, quá trình phát triển này đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt về thị phần và yêu cầu kiểm soát chất lượng tín dụng. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hoàng Mỹ Lệ đi sâu phân tích toàn diện thực trạng này nhằm đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Chi nhánh.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Phân tích thực trạng hoạt động cho vay KHCN tại BIDV CN TPHCM trong giai đoạn 2015–2017.
  2. Xác định các hạn chế, tồn tại và phân tích nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động cho vay KHCN tại Chi nhánh.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị khả thi nhằm phát triển hoạt động cho vay KHCN tại BIDV CN TPHCM đến năm 2020.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Các chỉ tiêu nào phản ánh kết quả hoạt động cho vay KHCN của NHTM?
  2. Tình hình hoạt động cho vay KHCN tại BIDV CN TPHCM giai đoạn 2015–2017 đã đạt được những kết quả gì, những tồn đọng chưa đạt được là gì và nguyên nhân tại sao?
  3. Giải pháp nào là cần thiết để phát triển hoạt động cho vay KHCN tại BIDV CN TPHCM trong giai đoạn tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay KHCN tại các NHTM, cụ thể hóa tại BIDV CN TPHCM.
  • Phạm vi không gian: BIDV CN TPHCM (địa bàn Quận 1, Quận 5, Quận 10 và lân cận).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp và thực trạng hoạt động được thu thập, phân tích trong giai đoạn 2015–2017; các giải pháp và định hướng được xây dựng tầm nhìn đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và các nghiên cứu học thuật chuyên ngành tài chính – ngân hàng:

  • Khái niệm và nghiệp vụ NHTM: Áp dụng quy định tại Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (sửa đổi, bổ sung) và quan điểm học thuật của Phan Thị Cúc (2009) về vai trò trung gian tài chính của NHTM trong việc huy động vốn nhàn rỗi và cấp tín dụng cho nền kinh tế.
  • Nghiệp vụ cho vay KHCN: Căn cứ Khoản 16 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010; Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng; công trình nghiên cứu của Bùi Diệu Anh và cộng sự (2009), Nguyễn Đăng Dờn (2014) về đặc điểm, nhu cầu vốn, phân loại sản phẩm cho vay KHCN (cho vay SXKD và cho vay tiêu dùng) và so sánh với cho vay KHDN.
  • Các nhân tố tác động: Phân tích nhóm yếu tố bên ngoài (kinh tế, văn hóa - xã hội, khách hàng, đối thủ cạnh tranh theo Nguyễn Việt Hùng, 2008) và nhóm yếu tố bên trong (năng lực tài chính theo mô hình CAMELS, chính sách tín dụng, nhân lực, công nghệ ngân hàng).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá:
    • Chỉ tiêu quy mô: Số lượng KHCN vay vốn, tỷ lệ tăng trưởng số lượng khách hàng, tỷ trọng khách hàng vay vốn trên tổng số KHCN; Dư nợ cho vay KHCN, tỷ lệ tăng trưởng dư nợ KHCN, tỷ trọng dư nợ KHCN/Tổng dư nợ tín dụng, tỷ trọng dư nợ KHCN/Tổng nguồn vốn huy động.
    • Chỉ tiêu hiệu quả và an toàn vốn: Thu nhập ròng (TNR) từ cho vay KHCN; Tỷ lệ thu nhập lãi thuần (NIM) theo công thức của Trịnh Hồng Hạnh (2015); Tỷ lệ nợ nhóm 2 (nợ cần chú ý) và tỷ lệ nợ xấu (nhóm 3, 4, 5) theo Thông tư số 02/2013/TT-NHNN và Thông tư số 09/2015/TT-NHNN; Quy định trích lập dự phòng rủi ro (DPRR) chung (0,75%) và DPRR cụ thể từng nhóm nợ (Nhóm 1: 0%, Nhóm 2: 5%, Nhóm 3: 20%, Nhóm 4: 50%, Nhóm 5: 100%).

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính dựa trên quan điểm duy vật biện chứng, kết hợp các kỹ thuật xử lý số liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Trích xuất số liệu sơ cấp và thứ cấp từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hàng năm (2015, 2016, 2017), Báo cáo thường niên 2017, Báo cáo chuyên đề tại các hội nghị bán lẻ của BIDV CN TPHCM, kết hợp thu thập thông tin từ các tạp chí chuyên ngành, báo điện tử chính thống và các công trình nghiên cứu liên quan.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân loại, tổng hợp số liệu theo thời gian, theo kỳ hạn, theo đối tượng khách hàng và theo nhóm sản phẩm tín dụng.
  • Phương pháp thống kê, so sánh, đối chiếu: So sánh chuỗi số liệu qua 3 năm liên tiếp (2015–2017), tính toán tốc độ tăng trưởng liên hoàn và định gốc; đối chiếu các tỷ lệ hoạt động của Chi nhánh với mức trung bình của toàn Khu vực TPHCM và toàn hệ thống BIDV.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về ngân hàng thương mại và hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận cơ bản về NHTM và nghiệp vụ tín dụng cá nhân. Tác giả phân tích rõ sự khác biệt bản chất giữa cho vay KHCN và cho vay KHDN:

Tiêu chí so sánh Cho vay khách hàng cá nhân (KHCN) Cho vay khách hàng doanh nghiệp (KHDN)
Số lượng khách hàng Chiếm tỷ trọng cao trong tổng số khách hàng giao dịch của ngân hàng. Thường chiếm tỷ lệ thấp hơn số lượng KHCN.
Quy mô và dư nợ Dư nợ từng món vay nhỏ lẻ, nhưng số lượng khoản vay lớn giúp tạo tổng dư nợ cao. Dư nợ từng khoản vay rất lớn, chiếm tỷ trọng cao trong tổng dư nợ của ngân hàng.
Mục đích vay vốn Phục vụ SXKD quy mô nhỏ, đầu tư cá nhân, mua sắm tiện nghi, tiêu dùng sinh hoạt. Phục vụ SXKD, đầu tư tài sản cố định, mở rộng nhà xưởng, đổi mới công nghệ.
Hồ sơ và quy trình Hồ sơ đơn giản, thủ tục xét duyệt nhanh chóng, không yêu cầu phân tích BCTC phức tạp. Quy trình thẩm định phức tạp, yêu cầu phân tích chi tiết BCTC, thẩm định nhà xưởng, máy móc.
Nguồn trả nợ Thu nhập thường xuyên, ổn định của cá nhân (lương, tiền cho thuê tài sản, lãi tiết kiệm). Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh và bán hàng trong tương lai.
Mức độ rủi ro Rủi ro được phân tán do số lượng khách hàng đông và giá trị từng khoản vay nhỏ. Mức độ rủi ro tập trung cao do giá trị khoản vay lớn.

Danh mục sản phẩm cho vay KHCN được chia thành hai mảng chính:

  1. Cho vay SXKD: Cho vay sản xuất nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, thủy hải sản) và Cho vay tiểu thương (bổ sung vốn lưu động, dự trữ hàng hóa, sửa chữa sạp hàng).
  2. Cho vay tiêu dùng: Cho vay sinh hoạt - tiêu dùng; Cho vay hỗ trợ tiêu dùng (tín chấp ngắn hạn); Cho vay an cư (xây dựng, sửa chữa nhà ở với mức vay tối đa 70% chi phí; mua nhà/nền nhà với mức vay tối đa 60% giá trị); Cho vay hỗ trợ du học; Cho vay phát hành thẻ tín dụng; Cho vay cầm cố giấy tờ có giá/sổ tiết kiệm.

Chương 1 cũng tổng kết bài học kinh nghiệm từ HSBC Việt Nam (phát triển mạng lưới chấp nhận thẻ với hơn 15.000 điểm tại Việt Nam, phí thường niên cạnh tranh, chính sách khai thác tệp nhân viên tại các doanh nghiệp đối tác) và Citibank Việt Nam (đầu tư công nghệ số, phát triển kênh phát hành thẻ trực tuyến với 97% khách hàng tiếp cận sao kê điện tử, dịch vụ chăm sóc khách hàng định kỳ) để rút ra 4 bài học cho BIDV CN TPHCM: chuẩn hóa chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng, đa dạng hóa danh mục sản phẩm, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và tận dụng thương hiệu ngân hàng bán lẻ hàng đầu.

Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 2 trình bày cơ cấu tổ chức và phân tích các chỉ tiêu kinh doanh thực tế của BIDV CN TPHCM:

  • Lịch sử và cơ cấu: Chi nhánh thành lập ngày 15/11/1976 tại 134 Nguyễn Công Trứ, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, TPHCM. Đến cuối năm 2017, Chi nhánh có khoảng 240 cán bộ nhân viên (90% có trình độ đại học trở lên). Cơ cấu tổ chức thực hiện theo Quyết định số 1256/QĐ-HĐQT ngày 01/08/2013, gồm Ban Giám đốc (01 Giám đốc, 06 Phó Giám đốc), 5 khối chuyên môn với 16 phòng ban (13 phòng tại Hội sở Chi nhánh và 3 phòng giao dịch trực thuộc: PGD Nguyễn Đình Chiểu, PGD Ngô Gia Tự, PGD Trần Hưng Đạo).
  • Quy mô nguồn vốn huy động:
STT Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Tăng trưởng 2016/2015 (%) Tăng trưởng 2017/2016 (%)
1 HĐV bình quân 19.906 22.537 23.132 13,2% 2,6%
2 HĐV theo đối tượng:
- HĐV Định chế tài chính (ĐCTC) 2.464 2.383 3.488 -3,3% 46,4%
3 HĐV theo kỳ hạn:
- Không kỳ hạn 5.113 5.428 6.449 6,2% 18,8%
- Trung và dài hạn 7.664 8.592 8.853 12,1% 3,0%

Quy mô huy động vốn bình quân giai đoạn 2015–2017 tăng tuyệt đối 3.226 tỷ đồng (tốc độ tăng trưởng bình quân 7,8%/năm). Năm 2016, việc thực hiện bàn giao PGD Bùi Thị Xuân về Chi nhánh Thống Nhất làm quy mô nguồn vốn cuối kỳ của Chi nhánh giảm khoảng 2,4%, tuy nhiên HĐV bình quân vẫn giữ mức tăng 11% (tăng tuyệt đối 2.631 tỷ đồng). Cơ cấu nguồn vốn huy động bình quân gồm 53% từ KHDN và 40% từ KHCN.

  • Thực trạng cho vay KHCN và chỉ tiêu đánh giá:
    • Chỉ tiêu quy mô: Dư nợ cho vay KHCN và số lượng khách hàng vay vốn ghi nhận sự tăng trưởng ổn định qua các năm, phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu tín dụng của hệ thống BIDV.
    • Chỉ tiêu hiệu quả và chất lượng tín dụng: Thu nhập ròng (TNR) và tỷ lệ thu nhập lãi thuần (NIM) từ cho vay KHCN đóng góp tỷ trọng ngày càng lớn vào tổng lợi nhuận của Chi nhánh. Về an toàn vốn, tỷ lệ nợ nhóm 2 và tỷ lệ nợ xấu cho vay KHCN luôn được kiểm soát trong ngưỡng an toàn dưới 3% theo quy định tại Thông tư 09/2015/TT-NHNN.
    • Đánh giá chung: Chi nhánh có thế mạnh về bề dày lịch sử, vị trí địa lý đắc địa tại Quận 1, Quận 5, Quận 10, đội ngũ nhân sự chất lượng cao và uy tín thương hiệu BIDV. Tuy nhiên, hoạt động này vẫn đối mặt với các thách thức lớn như sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng nước ngoài và NHTMCP tư nhân, biên lãi suất huy động chưa đủ linh hoạt và thủ tục hồ sơ đôi lúc chưa đáp ứng được tính nhanh chóng của phân khúc khách hàng bán lẻ.

Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh

Trên cơ sở định hướng đến năm 2020 của BIDV, tác giả xây dựng các mục tiêu và nhóm giải pháp trọng tâm:

  • Mục tiêu chung và cụ thể: Tăng trưởng quy mô dư nợ cho vay KHCN hàng năm, nâng cao tỷ trọng đóng góp của thu nhập bán lẻ trong tổng thu nhập ròng, kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ nợ xấu dưới mức quy định của toàn hệ thống và giữ vững vị thế Chi nhánh đứng đầu khu vực TPHCM.
  • Giải pháp phát triển hoạt động cho vay KHCN:
    1. Đa dạng hóa và hoàn thiện sản phẩm: Thiết kế các gói vay linh hoạt theo từng nhóm đối tượng; đẩy mạnh sản phẩm thẻ tín dụng, cho vay mua ô tô và các gói vay an cư cho người trẻ.
    2. Cải tiến quy trình và thủ tục cho vay: Đơn giản hóa thủ tục thẩm định, rút ngắn thời gian phê duyệt hồ sơ vay vốn, linh hoạt trong định giá tài sản bảo đảm nhưng vẫn đảm bảo đúng quy định pháp luật.
    3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đào tạo kỹ năng bán hàng, kỹ năng chăm sóc khách hàng và đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ chuyên viên quan hệ khách hàng (QHKH); thiết lập cơ chế đãi ngộ gắn với hiệu quả công việc.
    4. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin: Hiện đại hóa hạ tầng ngân hàng số, tự động hóa khâu tra cứu thông tin tín dụng khách hàng và quản lý rủi ro khoản vay.
    5. Tăng cường tiếp thị và truyền thông thương hiệu: Khai thác tối đa thương hiệu "Ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam" của BIDV để tiếp cận các tệp khách hàng tiềm năng tại các tòa nhà văn phòng, khu dân cư mới.
  • Kiến nghị: Đề xuất với Hội sở chính BIDV về việc phân cấp hạn mức tín dụng linh hoạt hơn cho Chi nhánh, cung cấp các gói lãi suất ưu đãi cạnh tranh và hoàn thiện hệ thống công nghệ thông tin; đồng thời kiến nghị NHNN duy trì cơ chế quản lý lãi suất và hạn mức tín dụng ổn định.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực tế: Khóa luận chứng minh tính hiệu quả của chiến lược chuyển dịch kinh doanh sang phân khúc KHCN tại BIDV CN TPHCM trong giai đoạn 2015–2017. Nguồn vốn huy động bình quân đạt mức tăng trưởng 7,8%/năm (tăng từ 19.906 tỷ đồng năm 2015 lên 23.132 tỷ đồng năm 2017). Tỷ trọng dư nợ KHCN và tỷ lệ NIM bán lẻ duy trì mức đóng góp ổn định vào lợi nhuận chung; tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát chặt chẽ dưới mức an toàn 3%.
  • Đóng góp về mặt lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về tín dụng cá nhân, chuẩn hóa các công thức xác định quy mô, hiệu quả (NIM, TNR) và mức trích lập dự phòng rủi ro cụ thể theo hệ thống văn bản của NHNN.
  • Đóng góp về mặt thực tiễn: Phản ánh bức tranh hoạt động thực tế của một chi nhánh ngân hàng đầu ngành tại khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam; cung cấp hệ thống giải pháp gắn liền với điều kiện vận hành của BIDV CN TPHCM giai đoạn đến năm 2020.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chủ yếu sử dụng phương pháp định tính và thống kê mô tả; phạm vi không gian giới hạn tại một chi nhánh đơn lẻ (BIDV CN TPHCM); chuỗi dữ liệu thực tế dừng lại ở giai đoạn 2015–2017.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát định lượng với cỡ mẫu lớn về mức độ hài lòng của khách hàng cá nhân; áp dụng các mô hình hồi quy để đo lường các nhân tố tác động đến quyết định vay vốn; mở rộng không gian nghiên cứu so sánh trên toàn bộ hệ thống chi nhánh BIDV tại khu vực TPHCM.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng đang thực hiện chuyên đề/khóa luận về hoạt động cho vay bán lẻ, tín dụng tiêu dùng và quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM.
  • Cán bộ tín dụng, chuyên viên QHKH tại các chi nhánh NHTM trong việc nghiên cứu quy trình nghiệp vụ, cơ cấu sản phẩm và bài học phát triển khách hàng cá nhân từ các ngân hàng nước ngoài (HSBC, Citibank).
  • Các nhà quản lý ngân hàng trong việc tham khảo mô hình tổ chức bộ máy và định hướng kiểm soát nợ xấu theo tiêu chuẩn của NHNN.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu bộ máy quản lý tại BIDV CN TPHCM đến cuối năm 2017 được tổ chức như thế nào?
Theo Quyết định số 1256/QĐ-HĐQT ngày 01/08/2013, Chi nhánh có Ban Giám đốc gồm 07 người (01 Giám đốc và 06 Phó Giám đốc). Bộ máy hoạt động gồm 5 khối với 16 phòng ban, trong đó có 13 phòng tại Hội sở Chi nhánh và 3 phòng giao dịch trực thuộc gồm PGD Nguyễn Đình Chiểu, PGD Ngô Gia Tự và PGD Trần Hưng Đạo. Tổng số cán bộ nhân viên khoảng 240 người, với trên 90% có trình độ từ đại học trở lên.

2. Biến động quy mô của Chi nhánh trong năm 2016 ảnh hưởng thế nào đến nguồn vốn huy động?
Năm 2016, BIDV CN TPHCM bàn giao PGD Bùi Thị Xuân cho Chi nhánh Thống Nhất quản lý, khiến quy mô nguồn vốn huy động cuối kỳ sụt giảm khoảng 2,4%. Tuy nhiên, nguồn vốn huy động bình quân năm 2016 vẫn tăng 11% (tăng tuyệt đối 2.631 tỷ đồng), đạt 22.537 tỷ đồng nhờ sự tăng trưởng ổn định từ nguồn tiền gửi của KHDN.

3. Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro cụ thể đối với từng nhóm nợ được quy định ra sao theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN?
Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể theo quy định gồm: Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) là 0%; Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) là 5%; Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) là 20%; Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) là 50%; Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) là 100%. Bên cạnh đó, ngân hàng phải trích lập dự phòng chung tối thiểu bằng 0,75% tổng giá trị các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4.

4. Hai dòng sản phẩm cho vay KHCN chính được phân loại gồm những gói sản phẩm cụ thể nào?
Khóa luận chia thành 2 nhóm: (1) Cho vay SXKD (gồm cho vay phục vụ sản xuất nông nghiệp và cho vay tiểu thương); (2) Cho vay tiêu dùng (gồm cho vay sinh hoạt - tiêu dùng, cho vay hỗ trợ tiêu dùng, cho vay an cư [xây dựng/sửa chữa nhà ở, mua nhà/nền nhà], cho vay hỗ trợ du học, cho vay qua thẻ tín dụng và cho vay cầm cố sổ tiền gửi).

5. BIDV CN TPHCM rút ra được những bài học kinh nghiệm gì từ các ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam?
Chi nhánh rút ra 4 bài học chính từ thực tiễn hoạt động của HSBC và Citibank: (1) Nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng; (2) Đa dạng hóa danh mục sản phẩm cho vay (đặc biệt là thẻ tín dụng và vay mua nhà/xe); (3) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ và chấm điểm tín dụng; (4) Khai thác và phát huy thế mạnh thương hiệu ngân hàng bán lẻ uy tín.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hoàng Mỹ Lệ đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng hoạt động cho vay KHCN tại BIDV CN TPHCM giai đoạn 2015–2017. Thông qua hệ thống số liệu thực tế về quy mô nguồn vốn, kết quả tín dụng và các chỉ tiêu an toàn nợ, công trình chỉ rõ những thành tựu cũng như các điểm nghẽn của Chi nhánh trên thị trường bán lẻ địa bàn trung tâm TPHCM. Các nhóm giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính thực tiễn cao, đóng vai trò định hướng phát triển mảng cho vay bán lẻ cho Chi nhánh đến năm 2020.