Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ cấu hoạt động kinh doanh của hệ thống ngân hàng thương mại hiện đại, tín dụng bán lẻ đối với phân khúc khách hàng cá nhân (KHCN) giữ vị trí then chốt, đóng góp tỷ trọng lớn vào nguồn thu nhập và phân tán rủi ro danh mục. Sự chuyển dịch mô hình kinh tế thúc đẩy nhu cầu vốn của cá nhân và hộ gia đình phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh nông nghiệp, thương mại dịch vụ cũng như tiêu dùng đời sống (như mua sắm tài sản, xây dựng, cải tạo nhà ở, mua ô tô). Khác với nhóm khách hàng doanh nghiệp có khả năng huy động vốn trực tiếp qua thị trường trái phiếu hoặc cổ phiếu, khách hàng cá nhân chủ yếu phụ thuộc vào kênh tín dụng ngân hàng. Tại địa bàn huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông – khu vực có nền kinh tế nông nghiệp phát triển mạnh mẽ kết hợp mạng lưới thương mại địa phương – hoạt động cấp tín dụng cho khách hàng cá nhân đóng vai trò động lực đối với tăng trưởng kinh tế địa bàn.

Tuy nhiên, việc triển khai cho vay khách hàng cá nhân tại các chi nhánh cơ sở đối mặt với nhiều thách thức mang tính thực tiễn: khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức của một bộ phận người dân còn hạn chế; quy trình xử lý hồ sơ cần tối ưu hóa; rủi ro tín dụng tiềm ẩn do biến động thu nhập mùa vụ của nông hộ; và ảnh hưởng từ sự biến động lãi suất cùng các định hướng điều hành tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước. Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Đắk Nông - Phòng giao dịch Đắk Song" do sinh viên Nguyễn Thị Minh Thư thực hiện nhằm phân tích thực trạng hoạt động tín dụng bán lẻ, nhận diện hạn chế và đề xuất giải pháp khả thi.

Nội dung nghiên cứu xác định rõ ràng hệ thống mục tiêu, đối tượng và phạm vi:

  • Mục tiêu tổng quát: Phân tích thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) - Chi nhánh Đắk Nông - Phòng giao dịch Đắk Song.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động cho vay và hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại VietinBank - Chi nhánh Đắk Nông - Phòng giao dịch Đắk Song trong giai đoạn 2021 – 2023.
    3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.
  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình và thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại VietinBank - Chi nhánh Đắk Nông - Phòng giao dịch Đắk Song.
  • Phạm vi không gian: Phòng giao dịch Đắk Song trực thuộc VietinBank Chi nhánh Đắk Nông (địa chỉ tại Quốc lộ 14, thị trấn Đức An, huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích chuỗi dữ liệu thứ cấp trong 3 năm, từ năm 2021 đến hết năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên khung pháp lý và lý luận chuyên ngành tài chính – ngân hàng, kết hợp các phương pháp phân tích định tính và thống kê mô tả.

Cơ sở pháp lý và khung lý luận

  • Cơ sở pháp lý điều chỉnh: Khóa luận vận dụng các quy định tại Thông tư số 39/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng (Khoản 1 Điều 2 về khái niệm cho vay; Điều 4 về điều kiện khách hàng cá nhân; Điều 10 về phân loại thời hạn cho vay); Thông tư số 02/2013/TT-NHNN và Thông tư số 09/2014/TT-NHNN về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng; cùng Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày 15/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông về chính sách hỗ trợ lãi suất đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ.
  • Khái niệm và nguyên tắc cốt lõi: Cho vay khách hàng cá nhân được xác định là hình thức cấp tín dụng mà ngân hàng thương mại chuyển giao vốn cho các cá nhân, hộ gia đình trong một thời hạn nhất định nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu, tiêu dùng hoặc sản xuất kinh doanh, kèm nghĩa vụ hoàn trả cả gốc và lãi. Hoạt động này tuân thủ hai nguyên tắc bất khả xâm phạm: khách hàng phải sử dụng vốn vay đúng mục đích đã cam kết và hoàn trả nợ gốc, lãi đúng kỳ hạn thỏa thuận.
  • Tiêu chí đo lường hiệu quả và chất lượng tín dụng: Đánh giá thông qua quy mô dư nợ, doanh số cho vay, doanh số thu nợ, cùng hai chỉ số giám sát rủi ro là Tỷ lệ nợ quá hạn (tổng nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5 trên tổng dư nợ KHCN) và Tỷ lệ nợ xấu (tổng nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5 trên tổng dư nợ KHCN), với ngưỡng an toàn theo chuẩn mực quốc tế và quy định tại Việt Nam là dưới 3% đến 5%.
  • Hệ thống nhân tố ảnh hưởng: Tác giả phân chia thành nhóm nhân tố khách quan (môi trường kinh tế vĩ mô, lạm phát, khung pháp lý, năng lực tài chính, mục đích vay và nhận thức thủ tục của khách hàng) và nhóm nhân tố chủ quan (chiến lược kinh doanh, chính sách tín dụng, quy trình nội bộ, trình độ chuyên môn - đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng, công tác tiếp thị và mức độ ứng dụng công nghệ thông tin).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp nghiên cứu: Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, kết hợp các kỹ thuật thu thập, tổng hợp, thống kê mô tả, so sánh tương đối - tuyệt đối qua các năm (2021 – 2023), phân tích tỷ trọng cơ cấu danh mục, và phương pháp quan sát thực tế chuyên môn trong quá trình thực tập tại đơn vị.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp thu thập trực tiếp từ Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo tổng hợp tín dụng giai đoạn 2021 – 2023 của VietinBank - Chi nhánh Đắk Nông - Phòng giao dịch Đắk Song; Quy trình cấp và quản lý tín dụng đối với khách hàng (Quyết định số 003) của hệ thống VietinBank.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về cho vay KHCN tại Ngân hàng Thương mại

Chương này tập trung trình bày các khái niệm nền tảng, vai trò, đặc điểm và phân loại nghiệp vụ cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại:

  • Vai trò của hoạt động cho vay: Đối với nền kinh tế, cho vay thúc đẩy chu chuyển vốn, kích thích sản xuất, tiêu dùng và hỗ trợ kiểm soát kinh tế vĩ mô; đối với ngân hàng, đây là nghiệp vụ cốt lõi mang lại khoảng 80% doanh thu; đối với khách hàng, vốn vay giúp ổn định tài chính, đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh và nâng cao chất lượng cuộc sống.
  • Đặc thù của cho vay KHCN: Quy mô từng khoản vay thường nhỏ nhưng số lượng món vay lớn và phân tán về mặt địa lý; chi phí thẩm định, quản trị và tiếp thị tính trên một đồng vốn cho vay tương đối cao; nguồn trả nợ từ tiền lương hoặc thu nhập kinh doanh cá thể dễ biến động, tiềm ẩn rủi ro thông tin bất đối xứng và rủi ro đạo đức; lãi suất cho vay KHCN thường cao hơn khách hàng doanh nghiệp nhằm bù đắp chi phí vận hành và rủi ro kỳ vọng.
  • Phân loại tín dụng cá nhân: Phân định rõ theo thời hạn (ngắn hạn tối đa 01 năm; trung hạn trên 01 năm đến 05 năm; dài hạn trên 05 năm đến 20–30 năm); theo mục đích sử dụng (vay tiêu dùng và vay sản xuất kinh doanh); theo tài sản bảo đảm (cho vay có tài sản bảo đảm và cho vay không có tài sản bảo đảm/tín chấp); theo phương thức cấp tín dụng (cho vay từng lần và cho vay theo hạn mức tín dụng).

Chương 2: Thực trạng về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) - CN Đắk Nông - PGD Đắk Song

Chương 2 là nội dung trọng tâm của khóa luận, phân tích chi tiết dữ liệu thực tế tại đơn vị:

  • Lịch sử và cơ cấu tổ chức: VietinBank thành lập ngày 26/03/1988 (tách ra từ Ngân hàng Nhà nước theo Nghị định 53/HĐBT), vốn điều lệ đạt 48.000 tỷ đồng và vốn chủ sở hữu đạt 108.000 tỷ đồng (tại ngày 31/12/2022). Phòng giao dịch Đắk Song được thành lập ngày 22/01/2021 theo Quyết định số 021/QĐ-HĐQT, vận hành theo mô hình PGD Bán lẻ gồm hai bộ phận nghiệp vụ chính: Giao dịch khách hàng và Quan hệ khách hàng. Ban đầu tiếp nhận 1.223 khách hàng tiền gửi (vốn huy động 87 tỷ đồng) và 886 khách hàng vay vốn (dư nợ 477 tỷ đồng). Sau 3 năm hoạt động, vốn huy động đạt 122 tỷ đồng (tăng 40%) và dư nợ đạt 587 tỷ đồng (tăng hơn 23%).
  • Kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp:
Chỉ tiêu Năm 2021 (Tỷ VND) Năm 2022 (Tỷ VND) Năm 2023 (Tỷ VND) Tăng trưởng 2022/2021 Tăng trưởng 2023/2022
Doanh thu 49,16 53,99 64,73 +9,82% (+4,83 tỷ) +19,89% (+10,74 tỷ)
Chi phí 32,51 (66,13%) 35,34 (65,46%) 39,52 (61,05%) +8,71% (+2,83 tỷ) +11,83% (+4,18 tỷ)
Lợi nhuận 16,65 (33,87%) 18,65 (34,54%) 25,21 (38,95%) +12,01% (+2,00 tỷ) +35,17% (+6,56 tỷ)
  • Danh mục sản phẩm và quy trình tín dụng: Đơn vị triển khai 14 gói sản phẩm cho vay cá nhân (như vay mua/xây sửa nhà ở, mua nhà dự án, mua ô tô, du học, tín chấp cán bộ nhân viên, thẻ tài chính, thấu chi, cầm cố giấy tờ có giá, vay sản xuất kinh doanh siêu nhỏ/nhỏ lẻ, vay phát triển nông nghiệp nông thôn, vay kinh doanh tại chợ, vay nhà hàng khách sạn, ứng trước tiền bán chứng khoán). Quy trình cấp tín dụng gồm 14 bước tiêu chuẩn hóa từ tiếp cận khách hàng, thẩm định, tái thẩm định, phê duyệt, giải ngân đến giám sát sau giải ngân, thanh lý và lưu trữ hồ sơ theo Quyết định số 003.
  • Chính sách ưu đãi địa phương: Thực hiện Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND tỉnh Đắk Nông, hỗ trợ 40% tiền lãi suất vay vốn (tối đa không quá 10 triệu đồng/hộ/năm) cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ (M’Nông, Mạ, Ê Đê) vay vốn phục vụ sản xuất kinh doanh kể từ ngày 01/01/2022.
  • Phân tích cơ cấu dư nợ cho vay khách hàng cá nhân:

Bảng 1: Phân bổ dư nợ theo đối tượng khách hàng (2021 – 2023)

Đối tượng Năm 2021 (Tỷ VND) Năm 2022 (Tỷ VND) Năm 2023 (Tỷ VND) Tăng 2022/2021 (%) Tăng 2023/2022 (%)
KHDN 202,5 213,8 225,7 5,58% 6,00%
KHCN 489,1 533,7 694,3 9,12% 30,09%
Tổng dư nợ 691,6 747,5 920,0 8,00% 23,00%

Bảng 2: Tình hình cho vay KHCN theo thời hạn tại PGD Đắk Song (2021 – 2023)

Chỉ tiêu nghiệp vụ Năm 2021 (Tỷ VND) Năm 2022 (Tỷ VND) Năm 2023 (Tỷ VND) So sánh 2022/2021 So sánh 2023/2022
Doanh số cho vay ngắn hạn 150,85 215,90 265,55 +30,13% (+65,05 tỷ) +18,70% (+49,65 tỷ)
Doanh số cho vay trung & dài hạn 411,62 416,53 531,51 +1,18% (+4,91 tỷ) +21,63% (+114,98 tỷ)
Tổng doanh số cho vay KHCN 562,47 632,43 797,06 +11,06% (+69,96 tỷ) +20,65% (+164,63 tỷ)
Doanh số thu nợ ngắn hạn 149,85 213,45 260,05 +42,44% (+63,60 tỷ) +21,83% (+46,60 tỷ)
Doanh số thu nợ trung & dài hạn 339,12 374,38 376,41 +10,40% (+35,26 tỷ) +0,54% (+2,03 tỷ)
Tổng doanh số thu nợ KHCN 488,97 587,83 636,46 +20,22% (+98,86 tỷ) +8,27% (+48,63 tỷ)
Dư nợ ngắn hạn KHCN 101,50 103,95 109,45 +2,00% (+2,45 tỷ) +5,00% (+5,50 tỷ)
Dư nợ trung & dài hạn KHCN 387,60 429,75 584,85 +11,00% (+42,15 tỷ) +36,00% (+155,10 tỷ)
Tổng dư nợ cho vay KHCN 489,10 533,70 694,30 +9,00% (+44,60 tỷ) +30,00% (+160,60 tỷ)

Bảng 3: Doanh số và dư nợ cho vay KHCN theo mục đích sử dụng vốn (2021 – 2023)

Mục đích vay vốn Doanh số cho vay 2021 Doanh số cho vay 2022 Doanh số cho vay 2023 Dư nợ cho vay 2021 Dư nợ cho vay 2022 Dư nợ cho vay 2023
Vay mua xe 7,18 8,26 8,35 5,94 6,95 8,10
Vay mua BĐS 8,51 9,32 11,50 6,06 6,38 8,26
Vay sản xuất kinh doanh 510,35 573,83 720,26 447,18 495,97 646,44
Vay tiêu dùng 28,76 33,66 48,95 24,26 21,73 27,86
Vay khác 7,67 7,36 8,00 5,69 2,70 3,68
Tổng cộng 562,47 632,43 797,06 489,10 533,70 694,30

Bảng 4: Cơ cấu cho vay KHCN theo tài sản bảo đảm (TSBĐ)

Phân loại theo TSBĐ Dư nợ 2021 (Tỷ VND) Dư nợ 2022 (Tỷ VND) Dư nợ 2023 (Tỷ VND) Tỷ lệ tăng 2022/2021 Tỷ lệ tăng 2023/2022
Có TSBĐ 455,51 487,91 630,84 7,11% 29,29%
Không có TSBĐ 33,58 45,78 63,45 36,33% 38,58%
Tổng dư nợ KHCN 489,10 533,70 694,29 9,12% 30,09%

Chương 3: Kiến nghị và giải pháp nâng cao hoạt động cho vay KHCN tại VietinBank - CN Đắk Nông (PGD Đắk Song)

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và định hướng phát triển bán lẻ, chương 3 đưa ra hệ thống giải pháp và kiến nghị:

  • Nhóm giải pháp tại đơn vị:
    1. Hỗ trợ phục hồi kinh tế và thúc đẩy chuyển đổi số trong quản lý, vận hành giao dịch.
    2. Nâng cao chất lượng công tác quản lý rủi ro và tăng cường kiểm tra, kiểm soát nội bộ.
    3. Tăng cường kiểm tra, giám sát định kỳ và đột xuất các khoản vay sau giải ngân nhằm kiểm soát mục đích sử dụng vốn.
    4. Đẩy mạnh công tác đánh giá, phân loại nợ và xử lý kịp thời các khoản nợ xấu phát sinh.
    5. Chuyên môn hóa và chuẩn hóa quy trình tiếp nhận, xử lý hồ sơ cấp tín dụng.
    6. Mở rộng hoạt động tiếp thị, truyền thông và quảng bá sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân đến các cụm dân cư, hộ kinh doanh.
    7. Ứng dụng công nghệ thông tin và nâng cấp trang thiết bị hạ tầng kỹ thuật.
    8. Linh hoạt hóa các chính sách cho vay và gói sản phẩm tín dụng phù hợp đặc thù địa phương.
    9. Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ và rèn luyện đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ tín dụng.
  • Nhóm kiến nghị cấp vĩ mô:
    • Đối với Nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý về bảo đảm tiền vay, đơn giản hóa thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và hỗ trợ các chính sách an sinh xã hội, phát triển kinh tế nông nghiệp vùng sâu vùng xa.
    • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Điều hành chính sách tiền tệ linh hoạt, có cơ chế tái cấp vốn và chỉ đạo hạn mức tín dụng phù hợp cho các ngân hàng thương mại mở rộng đầu tư vào khu vực nông nghiệp - nông thôn.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động kinh doanh và tín dụng bán lẻ tại VietinBank - Chi nhánh Đắk Nông - PGD Đắk Song qua các chỉ tiêu định lượng cụ thể:

  • Tăng trưởng quy mô dư nợ bán lẻ: Tổng dư nợ KHCN tăng từ 489,10 tỷ đồng (năm 2021) lên 533,70 tỷ đồng (năm 2022, tăng 9,12%) và đạt 694,30 tỷ đồng (năm 2023, tăng 30,09%). Tỷ trọng dư nợ KHCN luôn chiếm ưu thế vượt trội trong tổng dư nợ toàn phòng giao dịch (chiếm 75,47% năm 2023 với 694,3 tỷ / 920 tỷ đồng).
  • Cơ cấu tín dụng theo mục đích: Vay phục vụ sản xuất kinh doanh chiếm tỷ trọng áp đảo tuyệt đối trong cơ cấu danh mục, đạt doanh số 720,26 tỷ đồng (chiếm 90,36% tổng doanh số giải ngân năm 2023) và dư nợ đạt 646,44 tỷ đồng (chiếm 93,11% tổng dư nợ KHCN năm 2023), phản ánh rõ nét tính chất kinh tế nông hộ và tiểu thương tại huyện Đắk Song.
  • Cơ cấu tín dụng theo kỳ hạn và bảo đảm: Dư nợ trung và dài hạn chiếm ưu thế lớn (đạt 584,85 tỷ đồng năm 2023, tương đương 84,24% tổng dư nợ KHCN). Đồng thời, danh mục cho vay có tài sản bảo đảm duy trì tỷ trọng chi phối (chiếm 630,84 tỷ đồng năm 2023, tương đương 90,86%), trong khi phân khúc vay không có tài sản bảo đảm có tốc độ tăng trưởng nhanh (tăng 36,33% năm 2022 và 38,58% năm 2023).
  • Hiệu quả tài chính: Lợi nhuận phòng giao dịch tăng trưởng liên tục qua các năm, từ 16,65 tỷ đồng (2021) lên 18,65 tỷ đồng (2022) và đạt 25,21 tỷ đồng (2023), trong khi tỷ lệ chi phí trên doanh thu giảm từ 66,13% xuống 61,05%.

Đóng góp của đề tài

  • Hệ thống hóa quy trình cấp tín dụng 14 bước áp dụng trong thực tế tại đơn vị theo Quyết định 003 của VietinBank.
  • Đưa ra bức tranh thực tế về việc triển khai chính sách hỗ trợ lãi suất đặc thù của địa phương theo Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND tỉnh Đắk Nông đối với đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ.
  • Đề xuất 9 nhóm giải pháp nghiệp vụ và các kiến nghị bám sát tình hình vận hành thực tế tại phòng giao dịch huyện miền núi.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Về phạm vi không gian: Nghiên cứu tập trung tại một phòng giao dịch cơ sở (PGD Đắk Song) trên địa bàn một huyện miền núi thuộc tỉnh Đắk Nông, do đó một số phát hiện mang tính đặc thù địa bàn nông nghiệp - nông thôn, chưa phản ánh đầy đủ đặc điểm thị trường đô thị lớn.
    • Về phương pháp phân tích: Khóa luận chủ yếu sử dụng phương pháp định tính và thống kê mô tả dữ liệu thứ cấp, chưa ứng dụng các mô hình kinh tế lượng hoặc khảo sát định lượng bảng câu hỏi đối với khách hàng vay vốn.
    • Dữ liệu thu thập dừng lại ở mốc thời gian năm 2023 theo chuỗi báo cáo 3 năm (2021 – 2023).
  • Hướng mở rộng tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh giữa nhiều phòng giao dịch hoặc toàn bộ Chi nhánh VietinBank Đắk Nông để nhận diện sự khác biệt giữa các phân vùng kinh tế.
    • Xây dựng mô hình hồi quy định lượng nhằm đo lường chính xác mức độ tác động của các yếu tố (lãi suất, thu nhập, tài sản bảo đảm, chất lượng phục vụ) đến khả năng tiếp cận và rủi ro tín dụng của khách hàng cá nhân.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tư liệu thực chứng phù hợp cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo phương pháp tiếp cận phân tích thực trạng tín dụng tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần, cách xử lý chuỗi số liệu thứ cấp về doanh số giải ngân, doanh số thu nợ, dư nợ theo kỳ hạn, mục đích sử dụng vốn và tài sản bảo đảm.
  • Cán bộ ngân hàng và nhà nghiên cứu địa phương: Nắm bắt quy trình vận hành cấp tín dụng bán lẻ 14 bước thực tế của VietinBank và cơ chế triển khai chính sách hỗ trợ lãi suất cho đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ theo Nghị quyết 18/2021/NQ-HĐND tỉnh Đắk Nông.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu dư nợ của PGD Đắk Song phân bổ giữa KHDN và KHCN trong giai đoạn 2021 – 2023 thay đổi ra sao?

Dư nợ tín dụng tại PGD Đắk Song ghi nhận tỷ trọng áp đảo của nhóm khách hàng cá nhân. Cụ thể: năm 2021, dư nợ KHCN đạt 489,1 tỷ đồng (chiếm 70,72% tổng dư nợ 691,6 tỷ đồng); năm 2022 đạt 533,7 tỷ đồng (chiếm 71,40% tổng dư nợ 747,5 tỷ đồng); năm 2023 đạt 694,3 tỷ đồng (chiếm 75,47% tổng dư nợ 920,0 tỷ đồng). Trong khi đó, dư nợ khách hàng doanh nghiệp tăng trưởng chậm hơn, lần lượt đạt 202,5 tỷ đồng (2021), 213,8 tỷ đồng (2022) và 225,7 tỷ đồng (2023).

2. Mục đích vay vốn nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong hoạt động cho vay KHCN tại đơn vị?

Vay phục vụ sản xuất kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn nhất trong toàn bộ danh mục cho vay KHCN. Về doanh số cho vay, mảng sản xuất kinh doanh đạt 510,35 tỷ đồng (năm 2021), 573,83 tỷ đồng (năm 2022) và 720,26 tỷ đồng (năm 2023, chiếm 90,36% tổng doanh số giải ngân). Về dư nợ, vay sản xuất kinh doanh đạt 447,18 tỷ đồng (2021), 495,97 tỷ đồng (2022) và 646,44 tỷ đồng (2023, chiếm 93,11% tổng dư nợ KHCN).

3. Quy trình cấp và quản lý tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại đơn vị gồm những bước nào?

Theo Quyết định số 003 của VietinBank, quy trình cấp tín dụng cá nhân gồm 14 bước liên hoàn: (1) Tìm kiếm, tiếp cận khách hàng; (2) Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ; (3) Thẩm định; (4) Tái thẩm định; (5) Phê duyệt, quyết định cấp tín dụng; (6) Thông báo phê duyệt