Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam chứng kiến sự cạnh tranh quyết liệt giữa các tổ chức tín dụng trong nước và ngân hàng nước ngoài. Nhằm duy trì tăng trưởng bền vững và nâng cao vị thế trên thị trường tài chính, các ngân hàng thương mại tập trung mở rộng và nâng cao chất lượng dịch vụ, trong đó phân khúc khách hàng cá nhân giữ vị trí chiến lược. Với quy mô dân số hơn 100 triệu người cùng nhu cầu vốn phục vụ tiêu dùng, đời sống và sản xuất kinh doanh không ngừng gia tăng, hoạt động cho vay khách hàng cá nhân trở thành mảng nghiệp vụ mang lại nguồn thu nhập lớn, ổn định và góp phần phân tán rủi ro cho các ngân hàng.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng – Khu vực Huế – Phòng Giao dịch Bến Ngự (VPBank PGD Bến Ngự) hoạt động trên địa bàn có hoạt động kinh doanh bán lẻ phát triển. Trong giai đoạn 2021 – 2023, mặc dù phòng giao dịch đã đạt được một số kết quả kinh doanh nhất định, hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại đây vẫn bộc lộ nhiều hạn chế: tốc độ tăng trưởng còn chậm, hoạt động tiếp thị và marketing chưa được chú trọng đúng mức, công tác thẩm định cùng quy trình kiểm soát rủi ro tín dụng chưa tối ưu khiến nguy cơ nợ xấu tiềm ẩn gia tăng, danh mục sản phẩm cho vay chưa thực sự phong phú để đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng trên địa bàn.

Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Lê Thị Kiều Trinh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với các mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Thông qua việc phân tích thực trạng hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng – Khu vực Huế – Phòng Giao dịch Bến Ngự giai đoạn 2021 – 2023, tác giả nghiên cứu và đề xuất các nhóm giải pháp nhằm phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại phòng giao dịch trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại VPBank – PGD Bến Ngự giai đoạn 2021 – 2023, nhận diện những thành tích đạt được, chỉ ra các hạn chế và làm rõ nguyên nhân của những hạn chế đó.
    3. Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả và chất lượng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại VPBank – PGD Bến Ngự.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Khu vực Huế – Phòng Giao dịch Bến Ngự.
  • Phạm vi không gian: Phòng Giao dịch Bến Ngự thuộc VPBank, địa chỉ tại số 68 đường Trần Thúc Nhẫn, phường Vĩnh Ninh, quận Thuận Hóa, thành phố Huế.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng được thu thập và đánh giá trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2021 đến năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên nền tảng lý luận về kinh tế tiền tệ và ngân hàng thương mại, căn cứ pháp lý theo Điều 107 Mục 2 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024 và các quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về cấp tín dụng, phân loại nợ.

Ngân hàng thương mại được xác định là tổ chức tín dụng thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác vì mục tiêu lợi nhuận, với ba chức năng cốt lõi: chức năng trung gian tín dụng (cầu nối luân chuyển vốn từ chủ thể thặng dư sang chủ thể thiếu hụt), chức năng trung gian thanh toán (quản lý tài khoản, thực hiện chi trả theo lệnh của khách hàng) và chức năng tạo tiền (thông qua cơ chế dự trữ bắt buộc và chu trình cho vay mở rộng tiền gửi trong hệ thống). Cho vay khách hàng cá nhân là hình thức tín dụng tài trợ cho cá nhân hoặc hộ gia đình nhằm phục vụ mục đích tiêu dùng hoặc hoạt động kinh doanh, dựa trên nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ nợ gốc và lãi đúng hạn thỏa thuận. Hoạt động này có đặc trưng: quy mô từng khoản vay nhỏ nhưng số lượng hợp đồng lớn; chi phí đơn vị khoản vay cao; lãi suất cho vay thường cao hơn phân khúc khách hàng doanh nghiệp; thời hạn vay chủ yếu là ngắn hạn và trung hạn; mức độ rủi ro tín dụng nhạy cảm với biến động thu nhập, công việc và sức khỏe của khách hàng.

Khóa luận phân loại cho vay khách hàng cá nhân theo bốn tiêu thức:

  1. Theo mục đích sử dụng vốn: Cho vay để kinh doanh và cho vay tiêu dùng.
  2. Theo thời hạn cho vay: Cho vay ngắn hạn (đến 12 tháng), cho vay trung hạn (từ 1 đến 5 năm) và cho vay dài hạn (trên 5 năm).
  3. Theo bảo đảm tiền vay: Cho vay có tài sản bảo đảm và cho vay không có tài sản bảo đảm (vay tín chấp dựa trên uy tín và điểm tín dụng).
  4. Theo phương thức cho vay: Cho vay từng lần, cho vay hợp vốn, cho vay lưu vụ, cho vay theo hạn mức, cho vay theo hạn mức cho vay dự phòng, cho vay theo hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán, cho vay quay vòng và cho vay tuần hoàn (rollover).

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay khách hàng cá nhân gồm:

  • Chỉ tiêu định tính: Uy tín của ngân hàng thương mại trên thị trường và chất lượng danh mục khách hàng vay vốn.
  • Chỉ tiêu định lượng:
    • Quy mô tín dụng: Doanh số cho vay (DSCV), Doanh số thu nợ (DSTN), Dư nợ cho vay (DNCV).
    • Tăng trưởng: Tốc độ tăng trưởng DSCV qua các năm: $$\text{Tốc độ tăng trưởng DSCV (%)} = \frac{\text{DSCV năm nay} - \text{DSCV năm trước}}{\text{DSCV năm trước}} \times 100%$$ Tốc độ tăng trưởng DNCV qua các năm: $$\text{Tốc độ tăng trưởng DNCV (%)} = \frac{\text{DNCV kỳ này} - \text{DNCV kỳ trước}}{\text{DNCV kỳ trước}} \times 100%$$
    • Rủi ro và chất lượng tín dụng:
      • Tỉ lệ nợ quá hạn: $$\text{Tỉ lệ nợ quá hạn (%)} = \frac{\text{Nợ quá hạn KHCN}}{\text{Tổng dư nợ cho vay KHCN}} \times 100%$$
      • Tỉ lệ nợ xấu (nợ nhóm 3, nhóm 4, nhóm 5 theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; ngưỡng an toàn dưới 3%): $$\text{Tỉ lệ nợ xấu (%)} = \frac{\text{Nợ xấu KHCN}}{\text{Tổng dư nợ cho vay KHCN}} \times 100%$$
      • Hệ số thu nợ: $$\text{Hệ số thu nợ} = \frac{\text{Doanh số thu nợ KHCN}}{\text{Doanh số cho vay KHCN}}$$
      • Vòng quay vốn tín dụng: $$\text{Vòng quay vốn tín dụng} = \frac{\text{Doanh số thu nợ KHCN}}{\text{Dư nợ bình quân cho vay KHCN}}$$
      • Trích lập dự phòng rủi ro và chỉ tiêu thu lãi cho vay khách hàng cá nhân.

Các yếu tố tác động đến hoạt động cho vay được phân tích thành: nhóm yếu tố khách quan (môi trường kinh tế, lạm phát, lãi suất thị trường; môi trường văn hóa – xã hội; sự phát triển của khoa học – công nghệ như eKYC, ngân hàng số; đặc điểm khách hàng; áp lực cạnh tranh từ các tổ chức tài chính) và nhóm yếu tố chủ quan (chính sách tín dụng nội bộ, hoạt động marketing, chất lượng đội ngũ nhân sự và cơ sở hạ tầng, năng lực nguồn vốn, tính tối ưu của quy trình cho vay).

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất số liệu từ các báo cáo hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính nội bộ do VPBank – PGD Bến Ngự cung cấp trong giai đoạn 2021 – 2023; đối chiếu tài liệu văn bản quy phạm pháp luật, sách chuyên ngành và các công trình khoa học liên quan.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Tập hợp, phân loại và lập bảng tính toán trên phần mềm Microsoft Excel để xác định các đại lượng tuyệt đối và tương đối.
  • Phương pháp phân tích và so sánh: Phân tích tỷ trọng, cơ cấu, tốc độ biến động theo thời gian qua từng năm.
  • Phương pháp tổng hợp: Khái quát hóa các phát hiện thực tế thành các luận cứ để rút ra đánh giá và định hình giải pháp can thiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương Mại

Chương I tập trung làm rõ hệ thống lý thuyết về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại, bản chất nghiệp vụ cho vay cá nhân, vai trò của tín dụng cá nhân đối với nền kinh tế, tổ chức tín dụng và người tiêu dùng. Chương này cũng chuẩn hóa hệ thống công thức, chỉ tiêu đo lường hiệu quả, rủi ro tín dụng và hệ thống hóa 5 nhóm nợ theo phân loại của Ngân hàng Nhà nước: Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn), Nhóm 2 (Nợ cần chú ý - quá hạn từ 10 đến 90 ngày), Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn - quá hạn từ 91 đến 180 ngày), Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ - quá hạn từ 181 đến 360 ngày) và Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn - quá hạn trên 360 ngày). Đồng thời, chương chỉ ra các yếu tố khách quan và chủ quan tác động đến chất lượng tín dụng cá nhân trong môi trường kinh doanh ngân hàng bán lẻ.

Chương II: Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Việt Nam Thịnh Vượng – Khu vực Huế - Phòng Giao dịch Bến Ngự

Chương II phản ánh bức tranh thực tiễn về cơ cấu vận hành, nguồn lực và kết quả tín dụng khách hàng cá nhân tại PGD Bến Ngự.

Về quá trình phát triển, VPBank được thành lập từ năm 1993. Tại địa bàn Thừa Thiên Huế, chi nhánh VPBank Huế được thành lập theo các văn bản chấp thuận năm 2004 và chính thức hoạt động từ ngày 15/10/2005. Phòng Giao dịch Bến Ngự được thành lập và vận hành từ tháng 12 năm 2011 tại số 68 Trần Thúc Nhẫn, phường Vĩnh Ninh, quận Thuận Hóa, TP. Huế, nằm ở khu vực đối diện chợ Bến Ngự. Cơ cấu nhân sự của phòng giao dịch gồm Giám đốc, Bộ phận Dịch vụ Chăm sóc Khách hàng (Trưởng phòng cùng 4 nhân viên) và Bộ phận Kinh doanh (3 chuyên viên và 4 cộng tác viên).

Quy mô và cơ cấu lao động tại PGD Bến Ngự giai đoạn 2021 – 2023 biến động theo chiều hướng gia tăng để đáp ứng yêu cầu công việc:

Chỉ tiêu Năm 2021 (SL) Năm 2021 (%) Năm 2022 (SL) Năm 2022 (%) Năm 2023 (SL) Năm 2023 (%) So sánh 2022/2021 (+/-) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (+/-) So sánh 2023/2022 (%)
Tổng số lao động 18 100 20 100 23 100 +2 11,11 +3 15,00
Phân theo giới tính:
- Nam 7 38,89 7 35,00 9 39,13 0 0,00 +2 28,57
- Nữ 11 61,11 13 65,00 14 60,87 +2 18,18 +1 7,69
Phân theo trình độ:
- Trên đại học 1 5,56 1 5,00 1 4,35 0 0,00 0 0,00
- Đại học 16 88,89 18 90,00 20 86,96 +2 12,50 +2 11,11
- Trung cấp, cao đẳng 1 5,56 1 5,00 2 8,70 0 0,00 +1 100,00

Nguồn vốn của phòng giao dịch liên tục tăng trưởng qua các năm, với cơ cấu chủ đạo đến từ nguồn tiền gửi của dân cư:

Chỉ tiêu nguồn vốn Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Chênh lệch 2022/2021 (+/-) Chênh lệch 2022/2021 (%) Chênh lệch 2023/2022 (+/-) Chênh lệch 2023/2022 (%)
Vốn điều chuyển từ hội sở 24.642 29.325 45.919 +4.683 19,01 +16.594 56,59
Vốn huy động từ dân cư 139.876 170.258 229.528 +30.382 21,72 +59.270 34,77
Vốn huy động từ tổ chức kinh tế 54.763 69.919 94.708 +15.156 27,68 +24.789 35,46
Vốn huy động từ các nguồn khác 9.827 14.958 19.903 +5.131 52,21 +4.945 33,06
Tổng nguồn vốn (triệu đồng) 229.108 284.460 389.988 +55.352 24,16 +105.528 37,10

Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023 thể hiện sự tăng trưởng đồng đều cả về doanh thu và lợi nhuận trước thuế:

Chỉ tiêu kết quả kinh doanh Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Chênh lệch 2022/2021 (+/-) Chênh lệch 2022/2021 (%) Chênh lệch 2023/2022 (+/-) Chênh lệch 2023/2022 (%)
Tổng doanh thu 8.067 8.729 9.685 +662 8,21 +956 10,95
- Thu từ lãi 7.158 7.465 8.012 +307 4,29 +547 7,33
- Thu từ hoạt động dịch vụ 827 945 1.104 +118 14,27 +159 16,83
- Thu từ hoạt động khác 82 319 569 +237 289,02 +250 78,37
Tổng chi phí 4.694 4.959 5.054 +265 5,65 +95 1,92
- Chi phí từ lãi 4.136 4.256 4.289 +120 2,90 +33 0,78
- Chi phí từ hoạt động dịch vụ 464 603 637 +139 29,96 +34 5,64
- Chi phí từ hoạt động khác 94 100 128 +6 6,38 +28 28,00
Lợi nhuận trước thuế 3.373 3.770 4.631 +397 11,77 +861 22,84

(Đơn vị tính: Triệu đồng; Nguồn: VPBank – PGD Bến Ngự)

Về cơ chế cấp tín dụng cá nhân, PGD Bến Ngự áp dụng hạn mức cho vay tối đa không quá 80% giá trị tài sản bảo đảm (đối với khách hàng cá nhân thông thường), riêng đối với cán bộ, công nhân viên thì căn cứ theo mức thu nhập hàng tháng. Mức lãi suất đối với các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ không vượt quá 150% lãi suất trong hạn tại thời điểm cơ cấu; lãi suất phạt quá hạn áp dụng bằng 150% lãi suất cho vay ghi trong hợp đồng tín dụng.

Quy trình cho vay khách hàng cá nhân tại đơn vị gồm 13 bước nghiêm ngặt:

  1. Tìm kiếm khách hàng.
  2. Gọi điện và hẹn gặp khách hàng.
  3. Gặp khách hàng trao đổi thông tin, tìm hiểu nhu cầu và thẩm định cơ bản (kiểm tra CIC).
  4. Trao đổi với lãnh đạo về nhu cầu của khách hàng.
  5. Xét duyệt sơ bộ của lãnh đạo (đồng ý tiếp nhận hồ sơ hoặc từ chối).
  6. Xếp hạng khách hàng để xác định mức lãi suất phù hợp.
  7. Lập báo cáo thẩm định (xác minh công việc, thu nhập, định giá tài sản bảo đảm).
  8. Trình phê duyệt cấp tín dụng.
  9. Thông báo quyết định cấp tín dụng cho khách hàng.
  10. Ký kết hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm.
  11. Giải ngân vốn vay và nhập kho tài sản thế chấp.
  12. Kiểm soát sau vay và thu nợ định kỳ.
  13. Thanh lý hợp đồng tín dụng và giải chấp tài sản bảo đảm.

Danh mục sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân tại PGD Bến Ngự bao gồm:

  • Nhóm cho vay có tài sản bảo đảm: Vay trả nợ trước hạn khoản vay cũ; Vay kinh doanh; Vay mua nhà đất, căn hộ; Vay sửa chữa nhà; Vay mua xe ô tô trả góp; Vay tiêu dùng có bảo đảm.
  • Nhóm cho vay không có tài sản bảo đảm (tín chấp): Vay tiêu dùng – vay tín chấp theo mức lương; Vay tín chấp ưu đãi giáo viên; Vay lại khoản đã trả; Vay thấu chi dành cho cán bộ nhân viên VPBank; Vay tín chấp kinh doanh; Vay tín chấp cho khách hàng hiện hữu của VPBank; Vay thấu chi tín chấp online cho khách hàng trả lương qua tài khoản VPBank; Cho vay hỗ trợ tài chính du học.

Chương II cũng theo dõi và đánh giá chi tiết các số liệu: Doanh số cho vay, Doanh số thu nợ, Dư nợ cho vay theo kỳ hạn (ngắn, trung, dài hạn); Doanh số cho vay, Doanh số thu nợ, Dư nợ cho vay theo tài sản bảo đảm (có TSĐB và không có TSĐB); Tỉ lệ nợ quá hạn và nợ xấu; Hệ số thu nợ; Vòng quay vốn tín dụng; Trích lập dự phòng rủi ro và Thu lãi tín dụng cá nhân giai đoạn 2021 – 2023.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Việt Nam Thịnh Vượng – Khu vực Huế - PGD Bến Ngự

Trên cơ sở đánh giá thực trạng và định hướng chiến lược chung của VPBank cũng như định hướng của PGD Bến Ngự, tác giả đề xuất 7 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Đẩy mạnh hoạt động marketing: Đa dạng hóa các kênh tiếp cận khách hàng cá nhân, đẩy mạnh quảng bá trên môi trường số song song với truyền thông trực tiếp tại địa bàn phường Vĩnh Ninh và các khu vực lân cận chợ Bến Ngự.
  2. Nâng cao chất lượng nhân sự trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân: Tăng cường đào tạo chuyên môn về kỹ năng thẩm định, định giá tài sản bảo đảm, kỹ năng giao tiếp và tư vấn giải pháp tài chính cho đội ngũ chuyên viên và cộng tác viên kinh doanh.
  3. Đa dạng hóa sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân: Thiết kế các gói vay linh hoạt theo từng nhóm đối tượng mục tiêu (hộ tiểu thương kinh doanh, người có thu nhập từ lương, khách hàng mua nhà, sửa nhà).
  4. Cải tiến quy trình xét duyệt: Rút ngắn thời gian thẩm định, tinh giản thủ tục hồ sơ nhưng vẫn đảm bảo tính tuân thủ pháp lý và an toàn vốn vay.
  5. Xây dựng chính sách lãi suất cạnh tranh và linh hoạt: Điều chỉnh biểu lãi suất cho vay phù hợp với diễn biến thị trường và xếp hạng tín dụng của từng phân khúc khách hàng.
  6. Nâng cấp cơ sở vật chất và cải thiện trải nghiệm khách hàng: Cải tạo không gian giao dịch, đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ giao dịch tín dụng nhanh chóng.
  7. Kiểm soát tỉ lệ nợ xấu, nợ quá hạn: Tăng cường kiểm tra, giám sát sau giải ngân, theo dõi dòng tiền trả nợ của khách hàng và trích lập dự phòng rủi ro đầy đủ theo quy định.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại các kết quả định lượng và giá trị ứng dụng thực tế:

  • Về mặt dữ liệu thực chứng: Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ số liệu vận hành của VPBank – PGD Bến Ngự trong giai đoạn 2021 – 2023. Tổng nguồn vốn tại PGD tăng từ 229.108 triệu đồng (2021) lên 389.988 triệu đồng (2023), trong đó nguồn huy động từ dân cư giữ vai trò nòng cốt (đạt 229.528 triệu đồng năm 2023). Doanh thu tăng trưởng từ 8.067 triệu đồng (2021) lên 9.685 triệu đồng (2023), chủ yếu từ nguồn thu lãi (đạt 8.012 triệu đồng năm 2023). Lợi nhuận trước thuế tăng từ 3.373 triệu đồng (2021) lên 4.631 triệu đồng (2023), tăng trưởng 22,84% trong năm 2023 so với năm 2022. Đội ngũ cán bộ nhân viên tăng từ 18 lên 23 người, với tỷ lệ lao động nữ chiếm trên 60% và tỷ lệ lao động có trình độ đại học đạt trên 86%.
  • Về mặt phân tích nghiệp vụ: Khóa luận làm rõ quy trình 13 bước trong xét duyệt và quản lý tín dụng cá nhân, mô tả chi tiết 14 sản phẩm cho vay (chia thành 2 nhóm: có tài sản bảo đảm và tín chấp không có tài sản bảo đảm) đang triển khai tại phòng giao dịch. Khóa luận phân tích sự biến động của nợ quá hạn, nợ xấu, hệ số thu nợ, vòng quay vốn tín dụng và công tác trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại đơn vị.
  • Về mặt giải pháp: Tác giả đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp bám sát thực tiễn hoạt động của PGD Bến Ngự, chú trọng sự phối hợp giữa mở rộng tiếp thị, quản trị nhân sự, đa dạng hóa sản phẩm, kiểm soát chặt chẽ quy trình thẩm định để kiềm chế nợ xấu dưới ngưỡng an toàn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Khóa luận phân tích thực trạng dựa chủ yếu trên số liệu thứ cấp nội bộ trong phạm vi 3 năm (2021 – 2023), chưa khảo sát ý kiến đánh giá trực tiếp từ phía khách hàng vay vốn (thiếu dữ liệu sơ cấp về mức độ hài lòng đối với quy trình, lãi suất và chất lượng phục vụ).
    • Phạm vi nghiên cứu đặt tại một đơn vị cơ sở cấp phòng giao dịch (PGD Bến Ngự), chịu sự điều phối chỉ tiêu và chính sách từ chi nhánh VPBank Huế, do đó tính độc lập trong việc thay đổi chính sách tín dụng và lãi suất còn bị giới hạn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu sang phương pháp định lượng khảo sát sơ cấp thông qua bảng hỏi đối với khách hàng cá nhân vay vốn, đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn vay tại ngân hàng.
    • Mở rộng phạm vi không gian nghiên cứu sang toàn bộ mạng lưới chi nhánh và các phòng giao dịch của VPBank trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; nghiên cứu sâu hơn về tác động của chuyển đổi số và công nghệ định danh điện tử (eKYC) đối với hiệu quả thu hồi nợ và kiểm soát rủi ro tín dụng cá nhân.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Tài chính – Ngân hàng và Kinh tế khi thực hiện đề tài tốt nghiệp hoặc tiểu luận về nghiệp vụ ngân hàng thương mại.

Các nội dung có giá trị tham khảo cao trong khóa luận bao gồm:

  • Phương pháp xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích hoạt động cho vay (quy mô, tăng trưởng, hiệu số thu nợ, vòng quay vốn, nợ quá hạn, nợ xấu).
  • Sơ đồ hóa quy trình cho vay 13 bước trong thực tế của một ngân hàng thương mại cổ phần bán lẻ.
  • Cách thức tổ chức bảng biểu tổng hợp nguồn vốn, kết quả kinh doanh và cơ cấu lao động tại một phòng giao dịch ngân hàng thương mại.
  • Đối với cán bộ quản lý và chuyên viên tín dụng tại các phòng giao dịch ngân hàng, khóa luận cung cấp góc nhìn thực tiễn về công tác quản trị rủi ro nợ quá hạn, nợ xấu và các biện pháp gia tăng thị phần tín dụng cá nhân tại khu vực đô thị vừa và nhỏ.

Câu hỏi thường gặp

1. Địa bàn hoạt động và cơ cấu bộ máy của VPBank PGD Bến Ngự được tổ chức như thế nào?
VPBank PGD Bến Ngự được thành lập từ tháng 12/2011, đặt tại số 68 Trần Thúc Nhẫn, phường Vĩnh Ninh, quận Thuận Hóa, TP. Huế (đối diện chợ Bến Ngự). Bộ máy tổ chức của phòng giao dịch gồm có Giám đốc PGD trực tiếp điều hành 2 bộ phận trực thuộc: Bộ phận Dịch vụ Chăm sóc Khách hàng (gồm Trưởng phòng và 4 nhân viên giao dịch) và Bộ phận Kinh doanh (gồm 3 chuyên viên kinh doanh và 4 cộng tác viên kinh doanh).

2. Cơ cấu lao động tại VPBank PGD Bến Ngự giai đoạn 2021 – 2023 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng số nhân sự tăng dần từ 18 người (năm 2021) lên 20 người (năm 2022) và đạt 23 người (năm 2023). Lao động nữ luôn chiếm tỷ lệ cao trong suốt giai đoạn, lần lượt là 61,11% (2021), 65,00% (2022) và 60,87% (2023). Về trình độ học vấn, nhân sự có trình độ đại học chiếm tỷ trọng áp đảo: 88,89% (2021), 90,00% (2022) và 86,96% (2023); nhân sự có trình độ trên đại học giữ ổn định 1 người qua cả 3 năm.

3. Quy mô nguồn vốn và kết quả lợi nhuận của PGD Bến Ngự tăng trưởng ra sao trong giai đoạn nghiên cứu?
Tổng nguồn vốn của đơn vị tăng từ 229.108 triệu đồng (2021) lên 284.460 triệu đồng (2022, tăng 24,16%) và đạt 389.988 triệu đồng (2023, tăng 37,10%), với nguồn chủ lực là tiền gửi dân cư (đạt 229.528 triệu đồng năm 2023). Lợi nhuận trước thuế tăng liên tục từ 3.373 triệu đồng (2021) lên 3.770 triệu đồng (2022, tăng 11,77%) và đạt 4.631 triệu đồng (2023, tăng 22,84%).

4. Quy định về hạn mức và chế tài lãi suất vay tại VPBank PGD Bến Ngự áp dụng như thế nào?
Đối với khách hàng cá nhân thông thường, hạn mức vay tối đa không vượt quá 80% giá trị tài sản bảo đảm; đối với cán bộ, công nhân viên, mức vay căn cứ vào thu nhập hàng tháng. Trường hợp khoản vay được cơ cấu lại thời hạn trả nợ, lãi suất áp dụng không được vượt quá 150% lãi suất nợ trong hạn tại thời điểm cơ cấu. Đối với các khoản vay quá hạn, ngân hàng áp dụng mức lãi suất phạt bằng 150% lãi suất cho vay đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.

5. Danh mục sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân tại PGD Bến Ngự gồm những sản phẩm nào?
Ngân hàng cung cấp 14 sản phẩm chia thành 2 nhóm:

  • Cho vay có tài sản bảo đảm (6 sản phẩm): Vay trả nợ trước hạn khoản vay cũ; Vay kinh doanh; Vay mua nhà đất, căn hộ; Vay sửa chữa nhà; Vay mua xe ô tô trả góp; Vay tiêu dùng.
  • Cho vay không có tài sản bảo đảm (8 sản phẩm): Vay tiêu dùng – vay tín chấp theo mức lương; Vay tín chấp ưu đãi giáo viên; Vay lại khoản đã trả; Vay thấu chi dành cho cán bộ nhân viên VPBank; Vay tín chấp kinh doanh; Vay tín chấp cho khách hàng hiện hữu của VPBank; Vay thấu chi tín chấp online cho khách hàng trả lương qua tài khoản VPBank; Cho vay hỗ trợ tài chính du học.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Lê Thị Kiều Trinh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại. Thông qua các chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2021 – 2023 tại VPBank – PGD Bến Ngự, công trình đã làm rõ bức tranh nguồn vốn, kết quả kinh doanh, quy trình thẩm định 13 bước cũng như thực trạng danh mục sản phẩm tín dụng bán lẻ tại đơn vị. Trên cơ sở nhận diện những kết quả đạt được và các hạn chế tồn đọng trong kiểm soát nợ quá hạn và tiếp thị khách hàng, khóa luận đã đề xuất 7 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả và tính an toàn cho hoạt động tín dụng cá nhân của phòng giao dịch trong thời gian tới.