Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, các ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam đang phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ cả các tổ chức tín dụng trong nước lẫn nước ngoài. Hầu hết các ngân hàng hiện nay đều cung ứng những danh mục sản phẩm, dịch vụ có tính tương đồng cao, do đó chất lượng dịch vụ trở thành yếu tố then chốt quyết định đến sự lựa chọn, mức độ gắn bó và lòng trung thành của khách hàng. Trong các nghiệp vụ kinh doanh của ngân hàng thương mại, hoạt động cấp tín dụng đóng vai trò là nguồn tạo thu nhập chính, đồng thời là công cụ phân tán rủi ro và xác lập uy tín thương hiệu. Đặc biệt, mảng cho vay khách hàng cá nhân (KHCN) đang được đẩy mạnh nhờ tiềm năng tăng trưởng quy mô, danh mục sản phẩm đa dạng và mức sinh lời hấp dẫn.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) - Chi nhánh Quảng Nam là đơn vị hoạt động tín dụng lâu năm trên địa bàn. Việc đo lường, nhận diện mức độ hài lòng cũng như các khía cạnh chưa đạt yêu cầu của khách hàng cá nhân khi tiếp cận dịch vụ cho vay tại chi nhánh là đòi hỏi cấp thiết nhằm hoàn thiện quy trình nghiệp vụ và duy trì vị thế cạnh tranh. Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế hoạch Đầu tư của tác giả Nguyễn Thị Anh Khuê tập trung giải quyết vấn đề này.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác lập cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá chất lượng dịch vụ cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển BIDV - Chi nhánh Quảng Nam giai đoạn 2021 - 2023, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay trong thời gian tới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến chất lượng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại.
  • Phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân tại BIDV Chi nhánh Quảng Nam thông qua ý kiến phản hồi của khách hàng.
  • Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm cải thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng cá nhân tại chi nhánh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng dịch vụ cho vay đối với khách hàng cá nhân tại BIDV Chi nhánh Quảng Nam.
  • Đối tượng khảo sát: Các khách hàng cá nhân đã và đang trực tiếp vay vốn tại chi nhánh.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Nam (địa chỉ: Số 112 Phan Bội Châu, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 - 2023; dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát từ tháng 9/2024 đến tháng 11/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý thuyết dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và các mô hình đo lường quản trị dịch vụ đã được chuẩn hóa:

  • Khái niệm ngân hàng thương mại được đối chiếu qua Đạo luật Ngân hàng Pháp (1941), luật pháp Hoa Kỳ và khoản 3 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng Việt Nam năm 2010. Khái niệm hoạt động cho vay căn cứ theo khoản 16 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010.
  • Khái niệm dịch vụ và chất lượng dịch vụ được tiếp cận theo quan điểm của Philip Kotler (1988), Parasuraman cùng các cộng sự (1988), Gefan (2002), và Viện Khoa học Ngân hàng (1999).
  • Về mô hình đo lường: Tác giả phân tích mô hình 5 khoảng cách chất lượng SERVQUAL (Parasuraman et al., 1985; rút gọn năm 1988 với 5 thành phần: Tin cậy, Đáp ứng, Năng lực phục vụ, Đồng cảm, Phương tiện hữu hình). Từ đó, nghiên cứu lựa chọn kế thừa mô hình biến thể SERVPERF của Cronin & Taylor (1992). Mô hình SERVPERF xác định chất lượng dịch vụ chỉ đo lường bằng mức độ cảm nhận thực tế của khách hàng (Chất lượng dịch vụ = Mức độ cảm nhận), giúp bảng hỏi ngắn gọn hơn và phù hợp với điều kiện khảo sát thực tế tại chi nhánh ngân hàng.

Thang đo nghiên cứu đề xuất gồm 24 biến quan sát (kế thừa từ nghiên cứu của Lê Thị Thanh Nga, 2013; Nguyễn Thị Thu Hường, 2012; Lê Quang Nhật Minh, 2018):

  • Nhân tố Độ tin cậy (ký hiệu TC: 4 biến từ TC1 đến TC4): Đo lường sự uy tín, bảo mật thông tin tín dụng, nghiệp vụ chuẩn xác và thực hiện đúng cam kết.
  • Nhân tố Tính đáp ứng (ký hiệu DU: 4 biến từ DU1 đến DU4): Đo lường sự đa dạng của gói vay, mức độ cung cấp thông tin, tính hợp lý của lãi suất/chi phí và tốc độ giao dịch.
  • Nhân tố Năng lực phục vụ (ký hiệu PV: 4 biến từ PV1 đến PV4): Đo lường trình độ chuyên môn, hỗ trợ đường dây nóng, giải quyết thắc mắc và tính đúng hẹn của nhân viên.
  • Nhân tố Sự cảm thông (ký hiệu CT: 4 biến từ CT1 đến CT4): Đo lường sự quan tâm đến lợi ích khách hàng, thời gian chờ đợi, thấu hiểu nhu cầu riêng biệt và chăm sóc vào các dịp đặc biệt.
  • Nhân tố Phương tiện hữu hình (ký hiệu HH: 5 biến từ HH1 đến HH5): Đo lường địa điểm giao dịch, bố trí quầy giao dịch, trang thiết bị máy móc/cơ sở vật chất, trang phục nhân viên và bãi đỗ xe.
  • Nhân tố Sự hài lòng chung (ký hiệu HL: 3 biến từ HL1 đến HL3): Đo lường mức độ hài lòng tổng thể, ý định tiếp tục vay vốn và mức độ sẵn sàng giới thiệu dịch vụ cho người khác.

Phương pháp thu thập dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động giai đoạn 2021 - 2023 do BIDV Chi nhánh Quảng Nam cung cấp, tài liệu từ website ngân hàng và các đề tài nghiên cứu liên quan trước đó.
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
  • Phương pháp chọn mẫu và quy mô mẫu: Chọn mẫu theo phương pháp thuận tiện. Dựa trên nguyên tắc kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 lần tổng số biến quan sát ($n = 5 \times m$) của Hair et al. (1998), với 24 biến quan sát, kích thước mẫu tối thiểu cần là $24 \times 5 = 120$ mẫu. Để đảm bảo độ tin cậy và bù đắp các phiếu lỗi, tác giả đã tiến hành phát và thu thập 140 phiếu khảo sát từ khách hàng cá nhân đến giao dịch vay vốn tại BIDV Chi nhánh Quảng Nam.

Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:

  • Phần mềm sử dụng: SPSS 20 và Microsoft Excel.
  • Kỹ thuật thống kê mô tả: Thống kê tần số cho các biến định tính nhân khẩu học; thống kê giá trị trung bình (Mean), giá trị nhỏ nhất (Min), lớn nhất (Max) và độ lệch chuẩn. Giá trị trung bình thang đo khoảng được chia thành 5 khoảng cách đều nhau với độ rộng khoảng là 0,8:
    • Từ 1,00 đến 1,80: Hoàn toàn không đồng ý
    • Từ 1,81 đến 2,60: Không đồng ý
    • Từ 2,61 đến 3,40: Trung lập
    • Từ 3,41 đến 4,20: Đồng ý
    • Từ 4,21 đến 5,00: Hoàn toàn đồng ý
  • Kiểm định thang đo: Sử dụng hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận các thang đo có hệ số $\ge 0,6$ và hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,3$).
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kiểm tra điều kiện qua chỉ số KMO ($0,5 \le \text{KMO} \le 1$), kiểm định Bartlett (Sig. < 0,05), tiêu chuẩn trích Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích đạt từ 50% đến 60%, và hệ số tải nhân tố đạt mức $\ge \pm 0,5$.
  • Phương pháp phân tổ thống kê và phương pháp so sánh giá trị trung bình để nhận diện sự khác biệt trong đánh giá của các nhóm khách hàng theo giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập, mục đích vay và số lần vay.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại

Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý luận chuyên ngành về hoạt động ngân hàng thương mại và dịch vụ tín dụng bán lẻ. Tác giả phân tích 4 chức năng cơ bản của ngân hàng thương mại gồm: trung gian tài chính, trung gian thanh toán, tạo tiền và thủ quỹ. Về bản chất của dịch vụ cho vay KHCN, khóa luận chỉ rõ các đặc điểm đặc thù: đối tượng vay đa dạng theo vùng miền, thời hạn vay linh hoạt (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn), quy mô từng khoản vay nhỏ lẻ nhưng số lượng món vay lớn làm phát sinh chi phí giao dịch bình quân cao, rủi ro tín dụng tiềm ẩn do thông tin tài chính cá nhân thường khó kiểm chứng đầy đủ bằng chứng từ kế toán, và mặt bằng lãi suất cho vay cá nhân thường cao hơn cho vay doanh nghiệp.

Về các nhân tố tác động đến chất lượng dịch vụ cho vay KHCN, tác giả chia thành hai nhóm:

  • Nhân tố chủ quan: Năng lực tài chính, uy tín và trình độ của khách hàng; chính sách lãi suất, quy trình cho vay, hệ thống thông tin quản lý và đặc biệt là năng lực chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ tín dụng ngân hàng.
  • Nhân tố khách quan: Khung khổ pháp lý, môi trường kinh tế - xã hội vĩ mô và các điều kiện tự nhiên, thiên tai ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của hộ sản xuất kinh doanh.

Điểm nhấn thực tiễn của chương là bức tranh hoạt động ngân hàng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Tính đến năm 2024, toàn tỉnh có 221 chi nhánh ngân hàng và 169 máy ATM, tạo ra môi trường cạnh tranh tín dụng gay gắt. Ngành ngân hàng Quảng Nam đã triển khai các chính sách hỗ trợ như gói tín dụng 120.000 tỷ đồng cho vay nhà ở xã hội, 15.000 tỷ đồng cho vay lĩnh vực lâm sản, thủy sản, đồng thời đẩy mạnh cải cách hành chính và chuyển đổi số để rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ cho người dân.

Chương 2: Thực trạng về chất lượng dịch vụ cho vay dành cho KHCN của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển

Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị thực tập, phân tích thực trạng nguồn lực, kết quả kinh doanh và kết quả khảo sát định lượng chất lượng dịch vụ tín dụng cá nhân:

  • Quá trình hình thành: BIDV Chi nhánh Quảng Nam thành lập tháng 1/1997 sau khi chia tách tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng, hiện đóng tại số 112 Phan Bội Châu, TP. Tam Kỳ. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc là bà Vũ Thị Tố Nga, 3 Phó Giám đốc) điều hành 4 khối: Khối Khách hàng (Phòng KH Doanh nghiệp, Phòng KH Cá nhân), Khối trực thuộc (PGD Hương An, PGD Chu Lai, PGD 562 Phan Chu Trinh Tam Kỳ), Khối hỗ trợ và tác nghiệp (Phòng giao dịch khách hàng, Phòng quản lý nội bộ, Phòng quản lý rủi ro, Phòng quản trị tín dụng).
  • Các sản phẩm tín dụng cá nhân chủ lực: Vay nhu cầu nhà ở, vay mua ô tô, vay du học, vay tiêu dùng không tài sản đảm bảo, vay tiêu dùng có tài sản đảm bảo và vay cầm cố.

Tình hình nguồn lực lao động tại chi nhánh giai đoạn 2021 - 2023 được tác giả tổng hợp tại Bảng 2.2:

Chỉ tiêu phân loại Năm 2021 (Người) Tỷ lệ (%) Năm 2022 (Người) Tỷ lệ (%) Năm 2023 (Người) Tỷ lệ (%) Chênh lệch 2022/2021 (+/-) Chênh lệch 2023/2022 (+/-)
Tổng số lao động 85 100,0 86 100,0 87 100,0 +1 +1
Phân theo giới tính:
- Nam 38 44,7 36 41,9 36 41,4 -2 0
- Nữ 47 55,3 50 58,1 51 58,6 +3 +1
Phân theo trình độ:
- Đại học, trên Đại học 82 96,4 83 96,5 85 97,7 +1 +2
- Cao đẳng 2 2,4 2 2,3 2 2,3 0 0
- Trung cấp 1 1,2 1 1,2 0 0,0 0 -1

Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh qua 3 năm được thể hiện tại Bảng 2.3:

Chỉ tiêu Năm 2021 (Tỷ đồng) Năm 2022 (Tỷ đồng) Năm 2023 (Tỷ đồng) Chênh lệch 2022/2021 (+/- Tỷ đồng) Tỷ lệ biến động 2022/2021 (%) Chênh lệch 2023/2022 (+/- Tỷ đồng) Tỷ lệ biến động 2023/2022 (%)
Tổng thu nhập 284 344 363 +60 +21,13 +19 +5,52
Tổng chi phí 54 59 53 +5 +9,26 -6 -10,17
Tổng lợi nhuận 230 285 310 +55 +23,91 +25 +8,77

Về phân tích dữ liệu khảo sát 140 khách hàng: Khóa luận đã tiến hành quy trình xử lý dữ liệu qua hai lần kiểm định KMO, Bartlett và phân tích nhân tố EFA nhằm thanh lọc các biến quan sát không đạt yêu cầu. Tác giả thống kê mô tả điểm trung bình đánh giá của khách hàng đối với từng nhân tố chất lượng dịch vụ (Độ tin cậy, Tính đáp ứng, Năng lực phục vụ, Sự cảm thông, Phương tiện hữu hình) và Sự hài lòng chung. Đồng thời, tác giả thực hiện kiểm định so sánh giá trị trung bình giữa các nhóm nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, nhóm nghề nghiệp, mức thu nhập, mục đích sử dụng vốn vay và số lần vay) nhằm chỉ rõ những tiêu chí khách hàng đánh giá cao và những mặt hạn chế còn tồn tại trong quy trình cấp tín dụng cá nhân tại chi nhánh.

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển BIDV - Chi nhánh Quảng Nam

Dựa trên định hướng chung của hệ thống BIDV và thực tế hoạt động tại địa bàn tỉnh Quảng Nam, chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tập trung vào 4 nhóm nhân tố chính:

  • Nhóm giải pháp nâng cao độ tin cậy: Đảm bảo thực hiện quy trình giải ngân đúng các cam kết về thời gian và thủ tục; tăng cường hệ thống bảo mật thông tin tài chính của người vay; hạn chế tối đa các sai sót tác nghiệp giấy tờ của giao dịch viên và cán bộ quản trị tín dụng.
  • Nhóm giải pháp nâng cao tính đáp ứng: Tối ưu hóa thời gian xử lý và thẩm định hồ sơ vay vốn; cung cấp thông tin minh bạch, đầy đủ về biểu phí, lãi suất và điều kiện vay; linh hoạt điều chỉnh các gói sản phẩm cho vay tiêu dùng và sản xuất kinh doanh phù hợp với biến động thị trường.
  • Nhóm giải pháp nâng cao năng lực phục vụ: Thường xuyên đào tạo nâng cao kỹ năng thẩm định, phong cách giao tiếp và tư vấn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ tín dụng; duy trì tinh thần làm việc đúng hẹn, tôn trọng khách hàng; nâng cao hiệu quả kênh tiếp nhận phản hồi qua đường dây nóng.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện phương tiện hữu hình: Đầu tư, nâng cấp không gian phòng giao dịch (khu vực ghế chờ, nước uống, tài liệu hướng dẫn); hiện đại hóa hệ thống máy móc, trang thiết bị công nghệ hỗ trợ giao dịch; bố trí hợp lý quầy giao dịch và khu vực bãi đỗ xe thuận tiện cho khách hàng.
  • Kiến nghị vĩ mô: Đề xuất các kiến nghị đối với Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước trong việc hoàn thiện thể chế pháp lý về tín dụng và chính sách tiền tệ hỗ trợ địa phương.

Kết quả và đóng góp

Về mặt dữ liệu thực chứng hoạt động kinh doanh: Khóa luận phản ánh bức tranh tài chính tăng trưởng ổn định của BIDV Chi nhánh Quảng Nam giai đoạn 2021 - 2023. Tổng thu nhập tăng đều từ 284 tỷ đồng (năm 2021) lên 344 tỷ đồng (năm 2022) và đạt 363 tỷ đồng (năm 2023). Đáng chú ý, tổng chi phí sau khi tăng từ 54 tỷ đồng lên 59 tỷ đồng trong năm 2022 đã được tối ưu giảm xuống 53 tỷ đồng vào năm 2023 (giảm 10,17%). Nhờ đó, tổng lợi nhuận của chi nhánh duy trì đà tăng liên tục qua các năm: đạt 230 tỷ đồng năm 2021, 285 tỷ đồng năm 2022 (tăng 23,91%) và cán mốc 310 tỷ đồng năm 2023 (tăng 8,77%).

Về mặt học thuật và thực tiễn:

  • Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng cá nhân và áp dụng thành công mô hình đo lường hiệu suất thực tế SERVPERF với bộ biến quan sát được điều chỉnh sát với hoạt động ngân hàng bán lẻ tại một địa bàn cụ thể thuộc miền Trung.
  • Thông qua kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA từ mẫu khảo sát 140 khách hàng cá nhân, nghiên cứu đã lượng hóa được mức độ cảm nhận của khách hàng đối với 5 nhóm thành phần dịch vụ tín dụng (độ tin cậy, tính đáp ứng, năng lực phục vụ, sự cảm thông, phương tiện hữu hình).
  • Đóng góp thực tế của đề tài là cung cấp hệ thống giải pháp bám sát các khía cạnh còn tồn tại, giúp ban lãnh đạo BIDV Chi nhánh Quảng Nam có căn cứ điều chỉnh chính sách chăm sóc khách hàng, rút ngắn thời gian xử lý giao dịch và nâng cao năng lực cạnh tranh trước 221 chi nhánh tổ chức tín dụng khác trên địa bàn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế:

  • Như tác giả đã tự nhìn nhận trong lời cảm ơn, nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian thực tập tương đối ngắn và phạm vi kiến thức cá nhân còn có những giới hạn nhất định.
  • Phương pháp chọn mẫu áp dụng là chọn mẫu thuận tiện với quy mô 140 khách hàng cá nhân tại một chi nhánh ngân hàng cụ thể trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, do đó tính đại diện có thể chưa bao quát toàn bộ đặc điểm của khách hàng tín dụng trên toàn hệ thống hoặc các khu vực địa lý khác nhau.

Về hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng quy mô mẫu điều tra sang phương pháp chọn mẫu xác suất với số lượng khách hàng lớn hơn để tăng tính khái quát hóa cho dữ liệu.
  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh chất lượng dịch vụ cho vay KHCN giữa các ngân hàng thương mại cổ phần quốc doanh và khối ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân trên cùng địa bàn tỉnh Quảng Nam.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên các ngành Kinh tế, Kế hoạch Đầu tư, Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo cấu trúc bài khóa luận định lượng chuẩn mực; quy trình thiết kế bảng hỏi theo thang đo Likert; các bước làm sạch dữ liệu, kiểm định thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và so sánh trung bình trên phần mềm SPSS 20.
  • Cán bộ quản lý tín dụng và nhân viên ngân hàng BIDV Chi nhánh Quảng Nam: Sử dụng số liệu thống kê nhân sự, kết quả kinh doanh giai đoạn 2021 - 2023 và kết quả khảo sát sự hài lòng của khách hàng để nhận diện các khâu nghiệp vụ cần cải tiến, đặc biệt là công tác tư vấn, thời gian xử lý hồ sơ và nâng cấp cơ sở vật chất phòng giao dịch.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài lựa chọn mô hình nghiên cứu nào để đánh giá chất lượng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân và vì sao?

Khóa luận sử dụng mô hình SERVPERF của Cronin & Taylor (1992) thay vì mô hình SERVQUAL gốc. Tác giả lựa chọn mô hình này vì SERVPERF chỉ đo lường dựa trên mức độ cảm nhận thực tế của khách hàng về hiệu suất dịch vụ thay vì phải tính khoảng cách giữa cảm nhận và kỳ vọng. Cách tiếp cận này giúp rút ngắn số lượng câu hỏi trong bảng khảo sát, tiết kiệm thời gian của người trả lời mà vẫn đảm bảo độ tin cậy và chính xác của kết quả.

2. Quy mô mẫu điều tra của đề tài là bao nhiêu và được xác định theo nguyên tắc nào?

Nghiên cứu sử dụng nguyên tắc xác định cỡ mẫu cho phân tích nhân tố khám phá EFA của Hair et al. (1998), theo đó kích thước mẫu tối thiểu phải gấp 5 lần tổng số biến quan sát ($n = 5 \times m$). Với bảng hỏi gồm 24 biến quan sát, số mẫu tối thiểu cần thu thập là $24 \times 5 = 120$ phiếu. Để đảm bảo tính đại diện và bù trừ các phiếu không hợp lệ, tác giả đã tiến hành khảo sát thực tế 140 khách hàng cá nhân vay vốn tại chi nhánh.

3. Tình hình lợi nhuận và chi phí của BIDV Chi nhánh Quảng Nam giai đoạn 2021 - 2023 biến động như thế nào?

Theo Bảng 2.3 của khóa luận, lợi nhuận của chi nhánh duy trì xu hướng tăng liên tục qua 3 năm: năm 2021 đạt 230 tỷ đồng; năm 2022 đạt 285 tỷ đồng (tăng 55 tỷ đồng, tương ứng 23,91%); năm 2023 đạt 310 tỷ đồng (tăng 25 tỷ đồng, tương ứng 8,77%). Tổng chi phí hoạt động năm 2021 là 54 tỷ đồng, năm 2022 tăng lên 59 tỷ đồng (tăng 9,26%), nhưng sang năm 2023 đã được kiểm soát giảm xuống còn 53 tỷ đồng (giảm 10,17% so với năm 2022).

4. Cơ cấu nguồn nhân lực tại BIDV Chi nhánh Quảng Nam giai đoạn 2021 - 2023 có đặc điểm gì nổi bật?

Tổng số lao động của chi nhánh tăng nhẹ từ 85 người (năm 2021) lên 86 người (năm 2022) và 87 người (năm 2023). Về giới tính, lao động nữ luôn chiếm tỷ lệ cao hơn nam (từ 55,3% đến 58,6%). Về trình độ học vấn, nguồn nhân lực có chất lượng chuyên môn cao khi tỷ lệ lao động có trình độ Đại học và trên Đại học chiếm áp đảo: 96,4% năm 2021; 96,5% năm 2022; và đạt 97,7% năm 2023 (85/87 người). Lao động trình độ cao đẳng chỉ chiếm 2,3% và đến năm 2023 chi nhánh không còn lao động trình độ trung cấp.

5. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp chính nào để cải thiện dịch vụ cho vay tại chi nhánh?

Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp tương ứng với các khía cạnh đo lường chất lượng dịch vụ: (1) Nâng cao độ tin cậy thông qua bảo mật thông tin và thực hiện đúng cam kết; (2) Nâng cao tính đáp ứng bằng việc rút ngắn thời gian giao dịch và cung cấp thông tin minh bạch; (3) Nâng cao năng lực phục vụ thông qua đào tạo nghiệp vụ, nâng cao thái độ phục vụ và vận hành hiệu quả đường dây nóng; (4) Hoàn thiện phương tiện hữu hình qua việc trang bị cơ sở vật chất, bố trí quầy giao dịch và bãi đỗ xe thuận tiện.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Anh Khuê đã phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động kinh doanh và chất lượng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân tại BIDV Chi nhánh Quảng Nam giai đoạn 2021 - 2023. Bằng việc ứng dụng mô hình định lượng SERVPERF kết hợp các công cụ phân tích thống kê trên SPSS, nghiên cứu đã nhận diện được mức độ đánh giá của khách hàng đối với các khía cạnh nghiệp vụ tín dụng tại đơn vị. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính thực tiễn cao, đóng vai trò là cơ sở tham khảo cho chi nhánh trong việc nâng cao trải nghiệm khách hàng và củng cố vị thế cạnh tranh trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.