Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống kinh tế thị trường, hoạt động tín dụng giữ vai trò huyết mạch trong việc cung ứng và luân chuyển vốn cho các chủ thể kinh doanh và người tiêu dùng. Tại các ngân hàng thương mại, hoạt động cấp tín dụng, đặc biệt là cho vay, chiếm tỷ trọng trọng yếu trong cơ cấu tài sản, thường tạo ra khoảng 70% đến 80% tổng thu nhập từ hoạt động của ngân hàng thông qua chênh lệch lãi suất. Đối với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất Nhập khẩu Việt Nam (Eximbank), bên cạnh quy mô mạng lưới hơn 207 chi nhánh và phòng giao dịch trên cả nước, định hướng mở rộng thị phần dịch vụ bán lẻ và tập trung vào phân khúc khách hàng cá nhân đang được đẩy mạnh nhằm đa dạng hóa nguồn thu, giảm thiểu rủi ro tập trung và nâng cao đời sống dân cư đô thị.

Tại Chi nhánh Đà Nẵng nói chung và Phòng giao dịch (PGD) Hải Châu nói riêng, cho vay khách hàng cá nhân đóng vai trò cốt lõi trong kết quả kinh doanh. Hoạt động này có đặc thù số lượng khoản vay lớn nhưng giá trị từng khoản vay nhỏ lẻ, chi phí giám sát cao và tiềm ẩn rủi ro tín dụng do phụ thuộc nhiều vào khả năng tài chính cá nhân. Do đó, công tác kế toán nghiệp vụ cho vay trở thành công cụ thiết yếu để ghi nhận, theo dõi, phản ánh đầy đủ dòng tiền giải ngân, thu hồi nợ gốc, thu lãi, cũng như kiểm soát nợ quá hạn và trích lập dự phòng rủi ro theo đúng quy chuẩn kế toán và quy định pháp lý.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác lập như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Phân tích và hoàn thiện công tác kế toán nghiệp vụ cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất Nhập khẩu Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng, Phòng giao dịch Hải Châu.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Một là: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động và những vấn đề kế toán nghiệp vụ tín dụng tại Ngân hàng Thương mại.
    2. Hai là: Mô tả thực trạng kế toán nghiệp vụ tín dụng tại Eximbank - Phòng giao dịch Hải Châu.
    3. Ba là: Đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán nghiệp vụ cho vay khách hàng cá nhân tại Eximbank Hải Châu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán các nghiệp vụ tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất Nhập khẩu Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng, Phòng giao dịch Hải Châu.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Phạm vi không gian: Giới hạn trong phạm vi các hoạt động cho vay thực tế tại Phòng giao dịch Hải Châu.
    • Phạm vi thời gian: Phân tích số liệu thứ cấp về nhân sự, cho vay và kết quả kinh doanh giai đoạn 3 năm từ năm 2021 đến năm 2023. Số liệu sơ cấp về chứng từ và quy trình hạch toán nghiệp vụ kế toán cho vay khách hàng cá nhân được thu thập từ đầu năm 2024 đến tháng 11/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành điều chỉnh hoạt động ngân hàng và kế toán tín dụng:

  • Văn bản pháp luật và chuẩn mực kế toán:
    • Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12: Điều 4 quy định khái niệm về ngân hàng thương mại, hoạt động cấp tín dụng và cho vay.
    • Thông tư 39/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Khoản 8 Điều 2 quy định về thời hạn cho vay và phương thức xác định thời hạn trả nợ.
    • Bộ luật Dân sự 2015: Khoản 1 Điều 468 quy định trần lãi suất cho vay thỏa thuận không quá 20%/năm, lãi suất trả chậm không quá 10%/năm và lãi suất quá hạn không vượt quá 150% lãi suất trong hạn.
    • Văn bản hợp nhất số 17/VBHN-BTC ngày 21/10/2016 của Bộ Tài chính: Quy định các loại phí liên quan đến nghiệp vụ cho vay (phí trả nợ trước hạn, phí hạn mức tín dụng dự phòng, phí thu xếp vốn) không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng.
    • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14): Quy định nguyên tắc cơ sở dồn tích trong ghi nhận doanh thu lãi; kết hợp nguyên tắc thận trọng và nguyên tắc giá gốc trong việc phân loại nợ, trích lập dự phòng và thoái thu lãi dự thu khi chuyển nợ quá hạn.
  • Phân loại nợ và tài khoản hạch toán:
    • Phân loại nợ theo 5 nhóm: Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn), Nhóm 2 (Nợ cần chú ý - quá hạn dưới 90 ngày), Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn - quá hạn từ 90 đến 180 ngày), Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ - quá hạn từ 181 đến 360 ngày), Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn - quá hạn trên 360 ngày).
    • Hệ thống tài khoản sử dụng: Tài khoản nội bảng gồm TK 211/214, TK 212/215, TK 213/216 (cho vay ngắn, trung, dài hạn bằng VND/ngoại tệ; chi tiết TK cấp 3: 21X1 - Nợ trong hạn, 21X2 - Nợ quá hạn), TK 219 (Dự phòng rủi ro), TK 3941/3942 (Lãi phải thu từ cho vay bằng VND/Ngoại tệ), TK 702 (Thu lãi cho vay), TK 809 (Chi phí hoạt động tín dụng); Tài khoản ngoại bảng gồm TK 941 (Lãi cho vay chưa thu được bằng VND), TK 971 (Nợ khó đòi đã xử lý), TK 994 (Tài sản, giấy tờ có giá thế chấp, cầm cố).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng kết hợp giữa thu thập và xử lý số liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp nghiên cứu số liệu: Thu thập tài liệu nội bộ, quy chế cho vay, chứng từ kế toán, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính từ các phòng ban của PGD Eximbank Hải Châu và Chi nhánh Đà Nẵng; tham khảo các giáo trình, sách chuyên khảo, internet và luận văn học thuật liên quan.
    • Phương pháp quan sát: Trực tiếp khảo sát thao tác nghiệp vụ, quy trình giao dịch, lập chứng từ và luân chuyển hồ sơ giữa nhân viên kế toán và cán bộ tín dụng trên phần mềm nghiệp vụ.
    • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp nhân viên kế toán và cán bộ tín dụng tại đơn vị thực tập để thu thập thông tin chuyên sâu về kiểm soát chứng từ và xử lý nợ.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, cơ cấu nhân sự qua chuỗi thời gian 3 năm (2021 - 2023) bằng phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối nhằm xác định xu hướng biến động.
    • Phương pháp tổng hợp, phân tích: Phân loại, tổng hợp số liệu kế toán thành bảng biểu theo từng nhóm nghiệp vụ, phân tích thực trạng hạch toán để đưa ra kết luận và đề xuất giải pháp.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kế toán PGD Hải Châu giai đoạn 2021-2023; dữ liệu sơ cấp từ phần mềm kế toán ngân hàng Finacle và hồ sơ cho vay thực tế phát sinh trong năm 2024.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về Ngân hàng Thương Mại và kế toán nghiệp vụ tín dụng trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương Mại

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ các vấn đề lý luận nền tảng về tổ chức ngân hàng thương mại và hạch toán kế toán nghiệp vụ cho vay khách hàng cá nhân.

  • Lý luận về NHTM và vai trò kế toán ngân hàng: Tác giả phân tích 3 chức năng cơ bản của ngân hàng thương mại: trung gian tín dụng (chức năng cốt lõi tạo tiền đề cho các hoạt động khác), trung gian thanh toán và tạo tiền tín dụng. Kế toán ngân hàng thực hiện chức năng cung cấp thông tin tài chính trung thực, kịp thời phục vụ quản trị rủi ro, bảo toàn vốn vay và hỗ trợ nhà điều hành ra quyết định tín dụng.
  • Đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân: Hoạt động cho vay cá nhân có các đặc thù: quy mô món vay nhỏ nhưng số lượng khoản vay lớn; chi phí thẩm định, giám sát trên một đơn vị vốn cao; tiềm ẩn rủi ro tín dụng và rủi ro biến động lãi suất; lãi suất áp dụng thường cao hơn cho vay doanh nghiệp nhằm bù đắp chi phí vận hành và rủi ro. Phương thức thu nợ được thực hiện theo hai hình thức chính: thu gốc và lãi một lần khi đáo hạn (cho vay từng lần) hoặc thu gốc và lãi định kỳ (kỳ khoản cố định hoặc gốc đều đặn, lãi giảm dần).
  • Quy trình tín dụng và kế toán nghiệp vụ: Khóa luận chi tiết hóa quy trình tín dụng gồm 10 bước:
    1. Tiếp xúc khách hàng và tiếp nhận hồ sơ vay
    2. Thẩm định tín dụng (khách hàng, phương án vay, tài sản đảm bảo)
    3. Duyệt cho vay
    4. Ký hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm
    5. Đăng ký giao dịch bảo đảm
    6. Giải ngân (tiền mặt hoặc chuyển khoản)
    7. Kiểm tra, giám sát sau giải ngân
    8. Theo dõi thu nợ (gốc và lãi)
    9. Thanh lý hợp đồng
    10. Xử lý nợ quá hạn và lưu trữ hồ sơ
  • Phương pháp hạch toán nghiệp vụ cho vay: Tác giả trình bày sơ đồ định khoản kế toán:
    • Khi giải ngân: Ghi Nợ TK 21X1 / Có TK 1011 hoặc TK 4211; đồng thời theo dõi tài sản bảo đảm ghi Có TK 994.
    • Thu nợ định kỳ: Ghi Nợ TK 1011, TK 4211 / Có TK 21X1 (thu gốc) và Có TK 3941 (thu lãi dự thu).
    • Dự thu lãi cuối tháng: Ghi Nợ TK 3941/3942 / Có TK 702.
    • Khi nợ chuyển quá hạn: Chuyển nợ gốc sang Nợ TK 21X2 / Có TK 21X1. Đối với lãi: ngừng tính lãi dự thu, thoái thu số lãi đã hạch toán bằng bút toán Nợ TK 809 / Có TK 3941; đồng thời chuyển toàn bộ lãi chưa thu ra theo dõi ngoại bảng trên Nợ TK 941 (hoặc TK 942).
    • Xử lý rủi ro: Khi nợ không thu hồi được, dùng dự phòng xử lý: Nợ TK 219 / Có TK 21X2; đồng thời đưa ra theo dõi ngoại bảng tại Nợ TK 971.

Chương 2: Thực trạng kế toán các nghiệp vụ cho vay khách hàng cá nhân tại Eximbank Hải Châu

Chương 2 tập trung phân tích môi trường hoạt động thực tế, nguồn lực, tình hình tài chính và thực trạng xử lý kế toán tại PGD Eximbank Hải Châu.

  • Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức: Eximbank thành lập ngày 24/05/1989 (theo Quyết định số 140/CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng), chính thức hoạt động ngày 17/01/1990. PGD Hải Châu trực thuộc Chi nhánh Đà Nẵng, đặt trụ sở tại số 484 Hoàng Diệu, phường Bình Thuận, quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng. Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Kế toán - Ngân quỹ, Phòng Tín dụng và Bộ phận Dịch vụ khách hàng. Bộ máy kế toán chịu sự điều hành của Kế toán trưởng, phụ trách Kế toán tín dụng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán và Thủ quỹ.
  • Nguồn lực lao động và cơ sở vật chất:
    • Quy mô nhân sự tại PGD Hải Châu duy trì ổn định 15 nhân viên trong suốt giai đoạn 2021 - 2023. Tuy nhiên có sự dịch chuyển về cơ cấu: lao động nữ chiếm 60% vào năm 2022 - 2023; trình độ sau đại học chiếm tỷ trọng cao (46,7% năm 2023, tương ứng 7 người), đại học chiếm 33,3% (5 người) và trung cấp chiếm 20% (3 người). Cơ cấu độ tuổi trẻ hóa với 80% nhân sự dưới 30 tuổi (năm 2023 có 33,3% dưới 25 tuổi và 46,7% từ 25 đến 30 tuổi).
    • Cơ sở vật chất: Chi nhánh trang bị 13 xe ô tô chuyên dụng vận chuyển tiền. Tại PGD Hải Châu, các phòng ban được bố trí máy vi tính, điện thoại, máy in và máy photo đầy đủ (Bộ phận CSKH có 4 máy vi tính, 4 điện thoại, 2 máy in, 1 máy photo; Phòng Kế toán có 3 máy tính, 2 điện thoại, 1 máy in, 1 máy photo).
  • Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2021 - 2023:
Chỉ tiêu Năm 2021 (Tr.đ) Năm 2022 (Tr.đ) Năm 2023 (Tr.đ) Biến động 2022/2021 (+/-) Tỷ lệ 2022/2021 (%) Biến động 2023/2022 (+/-) Tỷ lệ 2023/2022 (%)
I. Cho vay khách hàng 298.544 343.600 396.439 +45.056 +15,09 +52.839 +15,38
II. Tài sản có khác 3.256 6.113 10.511 +2.857 +87,75 +4.398 +71,95
Tổng tài sản 301.800 349.713 406.950 +47.913 +15,88 +57.237 +16,37
I. Tiền gửi của KH 287.354 329.482 371.777 +42.128 +14,66 +42.295 +12,84
II. Các khoản nợ khác 7.503 10.337 25.087 +2.834 +37,77 +14.750 +142,68
III. Vốn chủ sở hữu 6.943 9.894 10.686 +2.951 +42,40 +792 +7,99
Tổng nguồn vốn 301.800 349.713 406.950 +47.913 +15,88 +57.237 +16,37

Số liệu phản ánh quy mô dư nợ cho vay khách hàng liên tục tăng trưởng ổn định ở mức trên 15%/năm nhờ lợi thế vị trí trung tâm quận Hải Châu. Nguồn vốn huy động tiền gửi tăng từ 287.354 triệu đồng (năm 2021) lên 371.777 triệu đồng (năm 2023). Các khoản tài sản có khác tăng trưởng mạnh do đơn vị gửi vốn nhàn rỗi về Hội sở chính nhằm phân tán rủi ro.

  • Thực tế công tác kế toán tín dụng tại đơn vị:
    • Quy trình kế toán gắn liền với hệ thống phần mềm ngân hàng lõi Finacle. Các thao tác mở mã hợp đồng, phân kỳ trả nợ, tính lãi tự động và theo dõi ngày đến hạn được xử lý trực tiếp trên giao diện hệ thống.
    • Chứng từ sử dụng trong quy trình gồm: Biên nhận nhập sổ đất vào kho (chứng từ theo dõi tài sản bảo đảm trên TK 994), Ủy nhiệm chi (giải ngân hoặc chuyển khoản thu nợ), Giấy nộp tiền (thu nợ bằng tiền mặt).
    • Tác giả đưa ra các ví dụ thực tế minh họa quy trình hạch toán giải ngân, thu hồi nợ gốc định kỳ, tính lãi dự thu cuối tháng và xử lý chuyển nợ quá hạn phát sinh tại PGD.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán cho vay khách hàng cá nhân tại Eximbank Hải Châu

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tiễn và đưa ra định hướng giải pháp:

  • Thuận lợi và khó khăn: PGD Hải Châu có lợi thế về mạng lưới, địa bàn kinh tế trung tâm năng động, uy tín thương hiệu Eximbank và đội ngũ nhân sự trẻ có trình độ học vấn cao. Tuy nhiên, đơn vị đối mặt với khó khăn về áp lực cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại trên cùng địa bàn, rủi ro biến động thu nhập của khách hàng cá nhân ảnh hưởng đến khả năng trả nợ đúng hạn.
  • Nhận xét ưu điểm và hạn chế:
    • Ưu điểm: Quy trình luân chuyển chứng từ chặt chẽ, việc ứng dụng phần mềm Finacle giúp tự động hóa cao khâu tính lãi và theo dõi danh mục nợ, đội ngũ kế toán tuân thủ nguyên tắc kế toán ngân hàng và quy định của NHNN.
    • Hạn chế: Công tác phối hợp kiểm tra sau giải ngân đôi lúc chưa kịp thời phản ánh vào hồ sơ kế toán; việc cập nhật và quản lý một số chứng từ bảo đảm phát sinh thủ tục thủ công; trang thiết bị tại một số bộ phận hỗ trợ còn thiếu (bộ phận Marketing chưa có máy in, máy photo riêng).
  • Các giải pháp hoàn thiện:
    • Hoàn thiện quy trình luân chuyển và kiểm soát chứng từ kế toán cho vay, đảm bảo khớp đúng giữa hồ sơ tín dụng giấy và dữ liệu nhập trên phần mềm Finacle.
    • Nâng cấp kỹ thuật và khai thác triệt để các phân hệ tự động của phần mềm Finacle để quản lý nợ quá hạn và cảnh báo sớm trích lập dự phòng.
    • Tăng cường cơ chế kiểm tra nội bộ, gắn kết luồng thông tin giữa kế toán tín dụng và cán bộ quan hệ khách hàng nhằm đôn đốc thu hồi nợ đúng hạn, giảm áp lực thoái thu lãi.
    • Đầu tư bổ sung trang thiết bị văn phòng (máy in, máy sao chụp) tại các bộ phận phục vụ nghiệp vụ để tăng tốc độ xử lý chứng từ cho khách hàng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán cho vay khách hàng cá nhân tại một đơn vị cơ sở của hệ thống Eximbank, đạt được các kết quả cụ thể:

  • Kết quả dữ liệu thực nghiệm: Khóa luận ghi nhận sự tăng trưởng ổn định của hoạt động tín dụng cá nhân tại PGD Eximbank Hải Châu qua 3 năm (dư nợ cho vay tăng 15,09% năm 2022 và 15,38% năm 2023, đạt 396.439 triệu đồng; nguồn vốn huy động tiền gửi đạt 371.777 triệu đồng năm 2023). Tác giả đã mô tả chi tiết quy trình thực tế từ khâu tiếp nhận hồ sơ, lập chứng từ nhập kho tài sản thế chấp (TK 994), giải ngân qua tài khoản hoặc tiền mặt (TK 21X1, TK 1011/4211), tính lãi dự thu định kỳ (TK 3941, TK 702) đến quy trình xử lý thoái thu và chuyển nợ ngoại bảng (TK 809, TK 941, TK 971).
  • Hệ thống hóa quy trình nghiệp vụ: Khóa luận làm rõ mối quan hệ vận hành giữa nghiệp vụ tín dụng và kế toán trên hệ thống phần mềm ngân hàng Finacle, chỉ ra tính logic của việc ứng dụng các nguyên tắc thận trọng và dồn tích theo chuẩn mực VAS 14 trong quản lý nợ ngân hàng.
  • Đóng góp của đề tài: Tác giả đã tự tổng hợp và đánh giá được thực tiễn tổ chức công tác kế toán tại một phòng giao dịch cụ thể; đưa ra hệ thống kiến nghị bám sát thực tế hoạt động của đơn vị, cung cấp nguồn dữ liệu thực chứng về nghiệp vụ kế toán cho vay khách hàng cá nhân tại chi nhánh ngân hàng thương mại.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu tài chính của nghiên cứu chỉ giới hạn trong giai đoạn 2021 - 2023 và số liệu chứng từ thực tế thu thập đến tháng 11/2024 tại một đơn vị duy nhất là Phòng giao dịch Hải Châu (thuộc Chi nhánh Đà Nẵng). Do quy mô nghiên cứu ở cấp độ phòng giao dịch, các phân tích chỉ tập trung vào nghiệp vụ cho vay cá nhân mà chưa bao quát được toàn bộ các sản phẩm cấp tín dụng khác (như bảo lãnh, chiết khấu hoặc cho vay khách hàng doanh nghiệp).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát công tác kế toán tín dụng sang toàn bộ các phòng giao dịch thuộc Chi nhánh Đà Nẵng hoặc so sánh đối chiếu quy trình kế toán giữa các ngân hàng thương mại cổ phần trên cùng địa bàn; đi sâu phân tích ảnh hưởng của các quy định mới về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng theo chuẩn mực kế toán tài chính quốc tế (IFRS 9) khi áp dụng vào thực tiễn ngân hàng Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính - Ngân hàng: Hữu ích trong việc tiếp cận sơ đồ hạch toán chi tiết nghiệp vụ cho vay, theo dõi lãi dự thu, quy trình chuyển nhóm nợ và luân chuyển chứng từ thực tế tại ngân hàng thương mại.
  • Người làm đề tài khóa luận về kế toán tín dụng: Có thể tham khảo cấu trúc trình bày thực trạng, cách phân tích số liệu tài sản - nguồn vốn của một phòng giao dịch và mô hình vận hành kế toán trên phần mềm lõi ngân hàng Finacle.
  • Cán bộ kế toán và tín dụng mới tuyển dụng: Cung cấp bức tranh tổng quát về sự phối hợp giữa bộ phận quan hệ khách hàng và bộ phận kế toán trong việc kiểm soát rủi ro và xử lý hồ sơ vay vốn cá nhân.

Câu hỏi thường gặp

1. Phòng giao dịch Eximbank Hải Châu sử dụng phần mềm công nghệ nào trong công tác kế toán và quản lý tín dụng?
Phòng giao dịch Eximbank Hải Châu sử dụng hệ thống ngân hàng lõi Finacle để phục vụ công tác hạch toán kế toán, quản lý hồ sơ tín dụng, theo dõi phân kỳ thu nợ và tính toán lãi vay của khách hàng cá nhân.

2. Mức trần lãi suất cho vay thỏa thuận và quy định lãi suất quá hạn được tác giả trích dẫn dựa trên căn cứ pháp lý nào?
Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015, lãi suất vay do các bên thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay. Mức lãi suất chậm trả không quá 10%/năm và mức lãi suất quá hạn không được phép vượt quá 150% lãi suất cho vay trong hạn.

3. Cơ cấu trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân sự tại PGD Eximbank Hải Châu năm 2023 có đặc điểm gì?
Năm 2023, PGD Hải Châu có tổng số 15 nhân sự; trong đó trình độ sau đại học có 7 người (chiếm tỷ lệ 46,7%), trình độ đại học có 5 người (chiếm 33,3%) và trình độ cao đẳng/trung cấp có 3 người (chiếm 20,0%).

4. Dư nợ khoản mục Cho vay khách hàng tại PGD Eximbank Hải Châu tăng trưởng như thế nào trong giai đoạn 2021 - 2023?
Khoản mục Cho vay khách hàng tăng đều đặn qua các năm: năm 2021 đạt 298.544 triệu đồng; năm 2022 tăng thêm 45.056 triệu đồng (tăng 15,09%) lên mức 343.600 triệu đồng; năm 2023 tiếp tục tăng thêm 52.839 triệu đồng (tăng 15,38%) đạt 396.439 triệu đồng.

5. Khi khoản vay bị chuyển sang nợ quá hạn, kế toán Eximbank xử lý số lãi dự thu đã hạch toán như thế nào?
Theo nguyên tắc thận trọng, ngân hàng ngừng tính lãi dự thu và thực hiện thoái thu toàn bộ số lãi đã ghi nhận vào thu nhập trước đó bằng bút toán Nợ TK 809 (Chi phí hoạt động tín dụng) / Có TK 3941 (Lãi phải thu); đồng thời theo dõi toàn bộ số lãi chưa thu được trên tài khoản ngoại bảng Nợ TK 941 (hoặc TK 942).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Phương đã phản ánh một cách có hệ thống cơ sở lý thuyết và quy trình thực tiễn của công tác kế toán cho vay khách hàng cá nhân tại PGD Eximbank Hải Châu. Bằng việc phân tích các chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2021 - 2023 kết hợp với hồ sơ chứng từ thực tế năm 2024, đề tài đã làm rõ quy trình hạch toán nghiệp vụ tín dụng trên phần mềm Finacle và các biện pháp kiểm soát nợ quá hạn. Những đánh giá về thuận lợi, khó khăn cùng hệ thống giải pháp đề xuất có tính bám sát thực tiễn hoạt động của ngân hàng thương mại cổ phần tại địa bàn đô thị. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và nghiệp vụ cho sinh viên khối ngành kinh tế và người làm công tác kế toán ngân hàng.