Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động tín dụng giữ vai trò huyết mạch trong hệ thống ngân hàng thương mại, đóng vai trò là kênh dẫn vốn trung gian luân chuyển dòng tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế đến các chủ thể có nhu cầu sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng. Đối với các ngân hàng thương mại, thu nhập từ lãi suất cho vay chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng cơ cấu doanh thu; do đó, việc quản trị danh mục và quy trình kế toán tín dụng có ý nghĩa quyết định đến sự an toàn tài chính, khả năng kiểm soát nợ xấu và năng lực điều tiết thanh khoản. Kế toán tín dụng là công cụ theo dõi, ghi chép và phản ánh toàn bộ quy trình cấp vốn từ giải ngân, quản lý dư nợ, thu lãi, thu gốc đến trích lập dự phòng và xử lý tài sản bảo đảm.

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – Chi nhánh Bắc Quảng Bình tiền thân là Chi điểm Bắc thành lập từ tháng 6/1965, qua các giai đoạn nâng cấp đã chính thức mang tên BIDV Chi nhánh Bắc Quảng Bình từ ngày 27/04/2012, đặt trụ sở tại số 368 Quang Trung, phường Ba Đồn, thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình. Trên địa bàn thị xã Ba Đồn và các huyện lân cận (Quảng Trạch, Tuyên Hóa, Minh Hóa, một phần phía Bắc huyện Bố Trạch), chi nhánh hoạt động trong bối cảnh cạnh tranh với hơn 10 tổ chức tín dụng. Nhằm đáp ứng nhu cầu vốn của địa phương và đảm bảo tính tuân thủ pháp lý theo chuẩn mực kế toán ngân hàng, việc khảo sát thực trạng hạch toán tín dụng tại chi nhánh là yêu cầu cấp thiết đối với sinh viên chuyên ngành Kiểm toán.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu tổng quát: Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán các nghiệp vụ tín dụng tại BIDV – Chi nhánh Bắc Quảng Bình, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện quy trình kế toán tín dụng tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán nghiệp vụ tín dụng tại các ngân hàng thương mại.
    2. Khảo sát và phân tích thực trạng công tác kế toán các nghiệp vụ tín dụng tại BIDV – Chi nhánh Bắc Quảng Bình.
    3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán tín dụng tại đơn vị và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nghiệp vụ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận về kế toán nghiệp vụ tín dụng trong ngân hàng thương mại và thực trạng hạch toán các nghiệp vụ tín dụng tại BIDV – Chi nhánh Bắc Quảng Bình.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu tài chính, nhân sự giai đoạn 2022 – 2024; số liệu hồ sơ chứng từ kế toán cho vay khảo sát chuyên sâu từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2024.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động tín dụng và phòng kế toán tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Quảng Bình.
  • Phạm vi nội dung: Trọng tâm vào kế toán nghiệp vụ cho vay trong phạm vi phòng kế toán, gồm cho vay tín chấp, cho vay thế chấp và cho vay cầm cố.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán tín dụng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cùng Bộ Tài chính ban hành, bao gồm:

  • Luật Các tổ chức tín dụng và Nghị định số 59/2009/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại.
  • Hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN, sửa đổi và bổ sung bởi Thông tư số 10/2014/TT-NHNN.
  • Quy chế vay vốn giữa các tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết định số 1310/2001/QĐ-NHNN.
  • Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (CMKT) ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC (đợt 1) và Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC (đợt 2).
  • Lý thuyết chuyên ngành kế toán ngân hàng về các chức năng trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và tạo tiền của NHTM, nguyên tắc cấp tín dụng, phân loại thời hạn nợ (ngắn hạn dưới 1 năm, trung hạn 1–5 năm, dài hạn trên 5 năm), cũng như các phương thức tín dụng (cho vay từng lần, cho vay hạn mức, cho vay dự án, cho vay hợp vốn).

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

  • Phương pháp phỏng vấn, quan sát và thu thập dữ liệu: Phỏng vấn trực tiếp nhân viên phòng kế toán và phòng khách hàng; quan sát thực tế quy trình lập hồ sơ, phê duyệt, giải ngân và hạch toán sổ sách; sao chép chứng từ kế toán phát sinh từ tháng 10 đến tháng 12/2024.
  • Phương pháp phân tích tổng hợp: Xử lý số liệu phản ánh kết quả kinh doanh, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và lao động của chi nhánh nhằm xác định các điểm mạnh và tồn tại trong công tác kế toán cho vay.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh dữ liệu thống kê giai đoạn 2022 – 2024 theo các tiêu chí tuyệt đối và tương đối để đánh giá xu hướng biến động tài chính và hiệu quả hoạt động kinh doanh.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động kinh doanh, báo cáo nhân sự thường niên 2022 – 2024 của BIDV Chi nhánh Bắc Quảng Bình và hệ thống chứng từ thực tế tại phòng kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về ngân hàng thương mại và kế toán nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng thương mại

Chương này tập trung hệ thống hóa khung lý thuyết về NHTM và nội dung kế toán tín dụng:

  • Bản chất và chức năng của NHTM: NHTM thực hiện ba chức năng chính gồm trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và tạo tiền. Hoạt động kinh doanh của ngân hàng mang tính đặc thù: vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng nhỏ, chủ yếu hoạt động bằng nguồn vốn huy động bên ngoài, chịu sự giám sát nghiêm ngặt từ Nhà nước và chịu chi phối lớn từ công nghệ thông tin.
  • Nghiệp vụ tín dụng ngân hàng: Phân tích ba chức năng cốt lõi của tín dụng (huy động và phân phối vốn có hoàn trả, tiết kiệm tiền mặt, giám đốc các hoạt động kinh tế) cùng các nguyên tắc hoàn trả gốc lãi đúng hạn, sử dụng vốn đúng mục đích và đảm bảo tài sản.
  • Quy trình tín dụng chuẩn: Gồm 6 bước kế tiếp nhau: (1) Lập hồ sơ đề nghị cấp vốn; (2) Phân tích tín dụng; (3) Quyết định và ký hợp đồng tín dụng; (4) Giải ngân vốn vay; (5) Giám sát tín dụng; (6) Thanh lý hợp đồng tín dụng.
  • Tổ chức chứng từ kế toán cho vay: Phân loại thành chứng từ gốc (Đơn xin vay, Hợp đồng tín dụng, Khế ước nhận nợ kiêm bảng phân kỳ hạn nợ) và chứng từ ghi sổ (Ủy nhiệm chi, séc, giấy nộp tiền, giấy lĩnh tiền, phiếu chi).
  • Phương pháp hạch toán kế toán theo quy định:
    • Cấp tín dụng cho các TCTD khác: Sử dụng nhóm TK 20 (TK 201, 202, 203, 205, dự phòng 209; phân chia tài khoản cấp 2 theo nợ trong hạn và nợ quá hạn). Hạch toán giải ngân, thu hồi nợ, chuyển nợ quá hạn, trích lập dự phòng (TK 8822/TK 209), xử lý xóa nợ và theo dõi ngoại bảng TK 971, hạch toán lãi phải thu (TK 3941, 3942/TK 702), kế toán chi phí phát mại tài sản (TK 355).
    • Cấp tín dụng cho các tổ chức kinh tế và cá nhân trong nước: Sử dụng nhóm TK 21 (TK 211, 212, 213 cho vay VND; TK 214, 215, 216 cho vay ngoại tệ và vàng; TK 219 trích lập dự phòng). Theo dõi tài sản bảo đảm trên tài khoản ngoại bảng TK 994. Kế toán lãi vay sử dụng nhóm TK 394 (3941, 3942, 3943, 3944).
    • Khái quát các nghiệp vụ tín dụng khác: Cho thuê tài chính (TK 23), kế toán nghiệp vụ bảo lãnh (TK 24: 241, 242, 249), cho vay chiết khấu giấy tờ có giá (trình bày công thức tính tiền lãi chiết khấu, hoa hồng, lệ phí và giá trị thanh toán còn lại), và cho vay từ nguồn vốn tài trợ ủy thác đầu tư (TK 25).

Chương 2: Thực trạng kế toán các nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng BIDV - Chi nhánh Bắc Quảng Bình

Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu hoạt động của chi nhánh và khảo sát thực tế quy trình hạch toán kế toán tín dụng:

  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Chi nhánh vận hành theo mô hình trực tuyến chức năng gồm Giám đốc, 2 Phó Giám đốc, các phòng nghiệp vụ (Phòng Dịch vụ khách hàng, Phòng Kế toán tổng hợp, Phòng Khách hàng, Phòng Hỗ trợ tín dụng) và các phòng giao dịch trực thuộc (PGD Ba Đồn, PGD Hòa Lộc).
  • Mô hình tổ chức bộ máy kế toán: BIDV áp dụng mô hình kế toán phân tán. Dữ liệu kế toán tập trung tại Phòng Kế toán Hội sở chính và Phòng Chế độ Kế toán; chi nhánh hạch toán toàn bộ nghiệp vụ phát sinh tại chỗ, tổng hợp và lập báo cáo định kỳ hàng tháng chuyển về Hội sở. Bộ máy phòng kế toán gồm: Trưởng phòng, Phó phòng, Bộ phận Kế toán giao dịch, Bộ phận Kế toán nội bộ, Bộ phận Quản lý chứng từ kiêm hậu kiểm.
  • Phân tích nguồn nhân lực giai đoạn 2022 – 2024:
Chỉ tiêu Năm 2022 (Người) Tỷ trọng 2022 (%) Năm 2023 (Người) Tỷ trọng 2023 (%) Năm 2024 (Người) Tỷ trọng 2024 (%) So sánh 2023/2022 (+/- %) So sánh 2024/2023 (+/- %)
Tổng số lao động 102 100 102 100 104 100 0,00 1,96
1. Theo giới tính
Nam 46 45,10 45 44,12 45 43,27 -2,17 0,00
Nữ 56 54,90 57 55,88 59 56,73 1,79 3,51
2. Trình độ chuyên môn
Trên đại học 22 21,57 25 24,51 33 31,73 13,64 32,00
Đại học và cao đẳng 75 73,53 72 70,59 67 64,42 -4,00 -6,94
Khác 5 4,90 5 4,90 4 3,85 0,00 -20,00
  • Phân tích thực trạng tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2022 – 2024:
Chỉ tiêu Năm 2022 (Nghìn đồng) Năm 2023 (Nghìn đồng) Năm 2024 (Nghìn đồng) Tăng trưởng 2023/2022 (%) Tăng trưởng 2024/2023 (%)
A. Tổng tài sản 72.561 -- -- 11,00 10,27
- Cho vay khách hàng 35.967 -- -- 6,20 6,30
- Tiền gửi và cho vay TCTD khác 6.277 -- -- 1,28 -20,69
- Tài sản cố định 614.519 -- -- -4,10 -4,10
- Tài sản có khác 11.356 -- -- 12,35 70,85
- Chứng khoán đầu tư 16.520 -- -- -18,20 0,75
- Góp vốn đầu tư dài hạn 706.682 -- -- -7,30 0,00
- Công cụ tài chính phái sinh 53.573 -- -- -17,24 -12,10
B. Tổng nguồn vốn 72.240 -- -- 11,00 10,27
- Nợ phải trả 69.420 -- -- 9,96 12,15
+ Tiền gửi TCKT và dân cư 47.752 -- -- 25,33 21,98
+ Tiền gửi và vay TCTD khác 9.173 -- -- 61,11 -27,28
+ Phát hành giấy tờ có giá 9.220 -- -- -70,05 -21,36
+ Các khoản nợ khác 1.209 -- -- 4,30 15,41
- Vốn chủ sở hữu 3.820 -- -- -33,21 -1,01
  • Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2022 – 2024:
Chỉ tiêu Năm 2022 (Nghìn đồng) Năm 2023 (Nghìn đồng) Năm 2024 (Nghìn đồng) Tốc độ tăng trưởng 2023/2022 (%) Tốc độ tăng trưởng 2024/2023 (%)
Doanh thu 981.000 1.158.000 1.433.000 18,06 23,94
Chi phí 933.000 1.066.000 1.331.000 14,25 24,87
Lợi nhuận 44.440 87.440 96.440 96,76 10,61

(Ghi chú: Số liệu biến động phản ánh theo phân tích thực tế trong báo cáo tổng kết của chi nhánh: năm 2023 doanh thu tăng 177.000 nghìn đồng, chi phí tăng 133.000 nghìn đồng, lợi nhuận tăng 43.000 nghìn đồng; năm 2024 doanh thu tăng 275.000 nghìn đồng, chi phí tăng 265.000 nghìn đồng, lợi nhuận tăng 9.000 nghìn đồng).

  • Thực trạng quy trình ghi sổ và luân chuyển chứng từ: Chi nhánh vận hành quy trình hạch toán kế toán tín dụng trên phần mềm CorSunshine. Toàn bộ các nghiệp vụ cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn, cho vay cầm cố giấy tờ có giá (sổ tiết kiệm) và cấp bảo lãnh được kiểm soát chặt chẽ thông qua việc lập chứng từ (Ủy nhiệm chi, Sổ chi tiết TK 2111, Giấy đề nghị thu nợ, Giấy nộp tiền trả nợ vay), luân chuyển giữa cán bộ quản lý khách hàng, cán bộ hỗ trợ tín dụng và giao dịch viên kế toán.

Chương 3: Giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán các nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng BIDV - Chi nhánh Bắc Quảng Bình

  • Thuận lợi và khó khăn: Chi nhánh có lợi thế về nền tảng công nghệ, thương hiệu uy tín của BIDV và đội ngũ nhân sự trình độ chuyên môn cao. Ngược lại, chi nhánh gặp áp lực cạnh tranh từ hơn 10 TCTD trên địa bàn thị xã Ba Đồn và tính chất rủi ro tín dụng của kinh tế địa phương.
  • Đánh giá ưu điểm: Công tác kế toán tuân thủ đúng chuẩn mực kế toán Việt Nam và văn bản điều hành của NHNN; quy trình hạch toán trên phần mềm CorSunshine hỗ trợ cập nhật dữ liệu kịp thời; phân công công việc trong bộ máy kế toán rõ ràng, công tác hậu kiểm chứng từ được duy trì hàng ngày.
  • Hạn chế: Quy trình đối chiếu và luân chuyển chứng từ giữa bộ phận hỗ trợ tín dụng và kế toán đôi lúc bị dồn ứ vào các ngày cao điểm cuối tháng; công tác kiểm tra, định giá tài sản bảo đảm và theo dõi thu hồi lãi đối với một số hồ sơ cho vay còn gặp khó khăn do phát sinh thao tác thủ công.
  • Các nhóm giải pháp hoàn thiện: Hoàn thiện quy trình tiếp nhận và kiểm soát chứng từ giải ngân; nâng cao mức độ tự động hóa trên phần mềm kế toán CorSunshine nhằm giảm thiểu thao tác hạch toán thủ công; tăng cường đào tạo chuyên môn sâu cho kế toán giao dịch và nhân viên hậu kiểm; thắt chặt quy trình quản lý tài sản thế chấp và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng theo nhóm nợ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh bức tranh tài chính và quy trình hạch toán nghiệp vụ tín dụng tại BIDV – Chi nhánh Bắc Quảng Bình thông qua các số liệu trích xuất trực tiếp:

  • Doanh thu của chi nhánh tăng trưởng liên tục: từ mức 981.000 nghìn đồng (năm 2022) lên mức tăng thêm 177.000 nghìn đồng (tăng 18,06% năm 2023) và tiếp tục tăng thêm 275.000 nghìn đồng (tăng 23,94% năm 2024). Lợi nhuận năm 2023 tăng 43.000 nghìn đồng (tương ứng tăng 96,76%) và năm 2024 tăng 9.000 nghìn đồng (tăng 10,61%).
  • Dư nợ cho vay khách hàng duy trì đà tăng trưởng dương qua các năm (tăng 6,20% năm 2023 và tăng 6,30% năm 2024), khẳng định vị trí là khoản mục tài sản chiếm tỷ trọng lớn nhất trong bảng cân đối kế toán của chi nhánh. Nguồn vốn huy động tiền gửi từ tổ chức kinh tế và dân cư tăng 25,33% (năm 2023) và 21,98% (năm 2024).
  • Trình độ nguồn nhân lực được chuẩn hóa với tỷ lệ cán bộ có trình độ trên đại học tăng từ 21,57% (năm 2022) lên 31,73% (năm 2024).

Về mặt đóng góp chuyên môn, đề tài làm rõ quy trình tổ chức kế toán phân tán của BIDV, hệ thống hóa toàn bộ chu trình xử lý chứng từ và hạch toán tín dụng trên hệ thống phần mềm Core Banking CorSunshine tại cấp chi nhánh. Các đề xuất giải pháp có tính bám sát quy chế kế toán của NHNN và thực tiễn vận hành tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi khảo sát:

  • Hạn chế về thời gian khảo sát chứng từ: Hồ sơ chứng từ thực tế chỉ được thu thập chuyên sâu trong khoảng thời gian từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2024, do đó chưa bao quát trọn vẹn sự biến động của chu kỳ kế toán trọn năm tài chính.
  • Hạn chế về nội dung nghiệp vụ: Đề tài chỉ tập trung khảo sát các nghiệp vụ cho vay thông thường (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn bằng VND và ngoại tệ, cho vay cầm cố sổ tiết kiệm, bảo lãnh); các mảng nghiệp vụ phức tạp như cho thuê tài chính, chiết khấu thương phiếu quy mô lớn hay tài trợ ủy thác đầu tư quốc tế chưa được phân tích sâu do hạn chế giao dịch phát sinh tại chi nhánh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang công tác kiểm soát nội bộ và kiểm toán rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại; nghiên cứu lộ trình áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IFRS 9 trong công tác trích lập dự phòng tổn thất tín dụng dự kiến tại các chi nhánh NHTM Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính – Ngân hàng đang thực hiện chuyên đề hoặc khóa luận tốt nghiệp về kế toán ngân hàng thương mại, cung cấp mô hình mẫu về sơ đồ hạch toán nhóm tài khoản tín dụng (TK 21, TK 394, TK 994, TK 971) theo Thông tư 10/2014/TT-NHNN.
  • Cán bộ kế toán và nhân viên ngân hàng quan tâm đến cách thức vận hành thực tế của phần mềm kế toán CorSunshine và quy trình luân chuyển chứng từ kế toán cho vay tại các chi nhánh NHTM cấp 1.
  • Phần đáng tham khảo nhất của công trình là hệ thống sơ đồ hạch toán kế toán tín dụng tại Chương 1 và bộ số liệu phân tích tài chính - nhân sự giai đoạn 2022 – 2024 tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu công tác kế toán tín dụng tại đơn vị cụ thể nào?
Nghiên cứu được thực hiện tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – Chi nhánh Bắc Quảng Bình, có địa chỉ tại số 368 đường Quang Trung, phường Ba Đồn, thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình.

2. Chi nhánh áp dụng hệ thống phần mềm kế toán nào để quản lý và ghi sổ các nghiệp vụ tín dụng?
BIDV – Chi nhánh Bắc Quảng Bình sử dụng hệ thống phần mềm CorSunshine để thực hiện toàn bộ quy trình ghi sổ kế toán, quản lý tài khoản khách hàng, giải ngân và theo dõi thu hồi nợ vay.

3. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại BIDV – Chi nhánh Bắc Quảng Bình được thiết lập theo hình thức nào?
Chi nhánh áp dụng mô hình kế toán phân tán. Dữ liệu tập trung tại Phòng Kế toán Hội sở chính và Phòng Chế độ Kế toán; phòng kế toán tại chi nhánh thực hiện hạch toán tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập báo cáo tổng hợp định kỳ hàng tháng và gửi về Hội sở chính.

4. Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2022 – 2024 ghi nhận những biến động chính nào?
Doanh thu thuần năm 2022 đạt 981.000 nghìn đồng. Năm 2023, doanh thu tăng 18,06% (tăng 177.000 nghìn đồng) và lợi nhuận tăng 96,76% (tăng 43.000 nghìn đồng). Năm 2024, doanh thu tiếp tục tăng 23,94% (tăng 275.000 nghìn đồng) và lợi nhuận tăng 10,61% (tăng 9.000 nghìn đồng).

5. Nghiệp vụ tín dụng tại chi nhánh sử dụng các tài khoản kế toán nào để theo dõi tài sản bảo đảm và nợ bị tổn thất?
Kế toán chi nhánh ghi nhận và theo dõi giá trị tài sản thế chấp, cầm cố của khách hàng trên tài khoản ngoại bảng TK 994 (Tài sản thế chấp, cầm cố của khách hàng); các khoản nợ không có khả năng thu hồi đã xử lý xóa nợ được chuyển sang theo dõi ngoại bảng trên TK 971 (Nợ bị tổn thất đang trong thời gian theo dõi).

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Trần Phương Thanh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tín dụng và phân tích chi tiết thực trạng công tác hạch toán tại BIDV – Chi nhánh Bắc Quảng Bình giai đoạn 2022 – 2024. Thông qua việc phân tích thực tế luân chuyển chứng từ và thao tác trên phần mềm CorSunshine, tác giả đã làm rõ quy trình kế toán các nghiệp vụ cho vay ngắn, trung, dài hạn và cấp bảo lãnh. Những nhận định cùng hệ thống giải pháp được đề xuất trong công trình là tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác hoàn thiện quản lý và kiểm soát kế toán tín dụng tại ngân hàng thương mại.