CHƯƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG BẢO LÃNH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. TỔNG QUAN VỀ BẢO LÃNH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Khái niệm bảo lãnh ngân hàng Hoạt động bảo lãnh đã xuất hiện từ rất lâu, nhung phải tới những thập kỷ 70, hoạt động bảo lãnh của ngân hàng mới đuợc sử dụng thông dụng trong các giao dịch thuơng mại quốc tế. Ngày nay, bảo lãnh ngân hàng đã trở thành một nghiệp vụ phổ biến với doanh số phát sinh hàng năm tăng lên nhanh chóng.
Trong giao dịch quốc tế, bảo lãnh ngân hàng đuợc thực hiện theo qui uớc thống nhất do phòng thuơng mại quốc tế ICC ban hành. Trong Luật dân sự nuớc ta, khái niệm bảo lãnh đuợc nêu tại Điều 335 Bộ luật Dân sự 2015: iiBao lãnh là việc người thứ ba (gọi là bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (gọi là bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (gọi là bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ. Các bên cũng có thể thoả thuận về việc bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ khi bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình.” Bảo lãnh ngân hàng với tu cách là một nghiệp vụ tín dụng của các NHTM bắt đầu đuợc luật hóa tại quy chế về nghiệp vụ bảo lãnh của các ngân hàng ban hành theo quyết định số 196/QĐ-NH14 ngày 16/09/1994 của Thống đốc NHNN. Khái niệm về bảo lãnh ngân hàng dần đuợc hoàn thiện qua các văn bản pháp luật.
Tại Điều 4 của Luật các TCTD số 47/2010/QH12 đuợc ban hành ngày 16/06/2010 đã đua ra khái niệm nhu sau: “Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng cam kết với Bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng theo thỏa thuận. ” 6 Đến thời gian gần đây nhất, tại Điều 3 của Thông tư 07/2016/TT-NHNN ngày 25/06/2016 đã nêu rõ khái niệm: iiBao lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên bảo lãnh cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh; bên được bảo lãnh phải nhận nợ và hoàn trả cho bên bảo lãnh. ” Như vậy, khái niệm về bảo lãnh ngân hàng theo các định nghĩa tại văn bản trích dẫn nói trên về cơ bản đều cùng thể hiện bảo lãnh ngân hàng là cam kết bằng văn bản của ngân hàng đảm bảo việc thanh toán một số tiền nhất định, trong một thời gian nhất định cho Bên nhận bảo lãnh căn cứ trên cơ sở hợp đồng kinh tế ký với Bên được bảo lãnh. Trong nghiệp vụ bảo lãnh Ngân hàng thường có 3 bên tham gia là: Bên được bên lãnh, Bên bảo lãnh và Bên nhận bảo lãnh.
Ngoài ra, trong một số trường hợp đặc biệt còn có các bên liên quan đến giao dịch bảo lãnh của Ngân hàng như: Bên bảo lãnh trên cơ sở bảo lãnh đối ứng, Bên xác nhận bảo lãnh; Bên bảo đảm cho nghĩa vụ của Bên nhận bảo lãnh đối với ngân hàng và các bên khác (nếu có). Cụ thể như sau: - Bên được bảo lãnh là tổ chức hoặc cá nhân được bảo lãnh bởi Bên bảo lãnh, Bên bảo lãnh đối ứng. Ý nghĩa của bảo lãnh với Bên được bảo lãnh: Hoạt động bảo lãnh của Ngân hàng hỗ trợ rất nhiều cho các doanh nghiệp và cá nhân trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Nhờ có hoạt động bảo lãnh, nhiều doanh nghiệp đã giải quyết được tình trạng thiếu vốn (bảo lãnh vay vốn), tham gia thực hiện các gói thầu (bảo lãnh dự thầu), có được nguồn tiền tạm ứng để bổ sung nguồn vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh (bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước), gia tăng chất lượng sản phẩm để từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh.
Hoạt động bảo lãnh còn góp phần quan trọng đảm bảo cho khả năng kinh doanh của doanh nghiệp với phía đối tác (bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm .), giúp các doanh nghiệp tận dụng được cơ hội kinh doanh. Nhờ có bảo lãnh ngân hàng, các 7 doanh nghiệp sẽ có nhiều thuận lợi khi đấu thầu, thực hiện giao dịch hay ký kết hợp đồng. - Bên bảo lãnh là các tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nuớc ngoài thực hiện bảo lãnh cho Bên đuợc bảo lãnh. Đối với loại hình bảo lãnh đối ứng và xác nhận bảo lãnh thì Bên bảo lãnh bao gồm cả tổ chức tín dụng ở nuớc ngoài.
Ý nghĩa bảo lãnh với Bên bảo lãnh: Hiện nay, các NHTM đã đuợc đổi mới toàn diện từ cơ cấu tổ chức cho đến đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ kinh doanh nhằm nâng cao lợi nhuận từ thu phí dịch vụ trong đó có dịch vụ bảo lãnh. Bảo lãnh ngân hàng góp phần tăng thêm mối quan hệ hợp tác giữa ngân hàng và các khách hàng truyền thống, bên cạnh đó còn giúp ngân hàng tìm kiếm những khách hàng mới. Thông qua việc cung cấp sản phẩm bảo lãnh cho khách hàng, ngân hàng sẽ có điều kiện bán chéo thêm các loại dịch vụ khác. Điều này góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của cả ngân hàng và doanh nghiệp.
hoạt động bảo lãnh mang lại nguồn lợi nhuận từ phí bảo lãnh cho Ngân hàng, so với lợi nhuận từ việc cho khách hàng vay thì lợi nhuận phát hành bảo lãnh có chi phí thấp hơn đồng thời mức độ rủi ro cũng thấp hơn. Bảo lãnh là một sản phẩm thiết yếu của một ngân hàng hiện đại. - Bên nhận bảo lãnh là tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nuớc ngoài, tổ chức tín dụng ở nuớc ngoài) hoặc cá nhân có quyền thụ huởng bảo lãnh do Bên bảo lãnh, Bên xác nhận bảo lãnh phát hành. Ý nghĩa của bảo lãnh với Bên nhận bảo lãnh: Bảo lãnh là một công cụ đảm bảo, đôn đốc hoàn thành hợp đồng đồng thời là công cụ để đánh giá năng lực của đối tác.
Cá C hình thức bảo lãnh của NHTM Bộ luật Dân sự năm 2015 có quy định: “Việc bảo lãnh phải đuợc lập thành văn bản, có thể lập thành văn bản riêng hoặc ghi trong hợp đồng chính. Trong truờng hợp pháp luật có quy định thì văn bản bảo lãnh phải đuợc công chứng hoặc chứng thực.” Thông thuờng tại các NHTM, các hình thức bảo lãnh bao gồm: 8 - Thư bảo lãnh: là cam kết đơn phương bằng văn bản của Ngân hàng bảo lãnh đối với Bên nhận bảo lãnh về việc Ngân hàng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho Bên được bảo lãnh khi Bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các nghĩa vụ, trách nhiệm đã cam kết với Bên nhận bảo lãnh. - Hợp đồng bảo lãnh: là thỏa thuận bằng văn bản giữa Ngân hàng và Bên nhận bảo lãnh hoặc giữa Ngân hàng, Bên nhận bảo lãnh, Bên được bảo lãnh và các Bên liên quan (nếu có) về việc Ngân hàng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho Bên được bảo lãnh khi Bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với Bên nhận bảo lãnh. - Thư tín dụng dự phòng: là cam kết không hủy ngang bằng văn bản của Ngân hàng với người thụ hưởng thư tín dụng về việc Ngân hàng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho Bên được bảo lãnh (người yêu cầu phát hành thư tín dụng) khi nhận được yêu cầu trả tiền, hối phiếu và các chứng từ khác (nếu có), thể hiện trên bề mặt là phù hợp với các điều khoản của Thư tín dụng ; trong đó nêu rõ việc đòi tiền là do Bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với người thụ hưởng (Bên nhận bảo lãnh).
Hình thức bảo lãnh ngân hàng phổ biến nhất hiện nay là Thư bảo lãnh. Phân loại bảo lãnh 1. Phân theo mục đích của bảo lãnh a. Bảo lãnh dự thầu: Bảo lãnh dự thầu là cam kết của Ngân hàng với Bên nhận bảo lãnh (Bên mời thầu) để bảo đảm nghĩa vụ tham gia dự thầu của Bên được bảo lãnh (Bên dự thầu).
Trường hợp, Bên được bảo lãnh vi phạm quy định dự thầu mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính thì Ngân hàng sẽ thực hiện thanh toán cho Bên nhận bảo lãnh. Bên được bảo lãnh phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả đầy đủ cho Ngân hàng số tiền đã được trả thay và lãi, phí liên quan. Mục đích của bảo lãnh dự thầu là bảo đảm việc người dự thầu không rút lui trong quá trình đấu thầu, không ký hợp đồng hoặc thay đổi điều khoản trong hồ sơ mời thầu khi đã trúng thầu. Bảo lãnh thực hiện hợp đồng: Bảo lãnh thực hiện hợp đồng là cam kết của Ngân hàng với Bên nhận bảo lãnh, bảo đảm việc thực hiện đúng, đầy đủ các nghĩa vụ, trách nhiệm của Bên được bảo lãnh theo các điều khoản trên hợp đồng đã ký kết với Bên nhận bảo lãnh.
Trong trường hợp Bên được bảo lãnh vi phạm hợp đồng mà không thực hiện bồi thường hoặc thực hiện bồi thường không đầy đủ nghĩa vụ tài chính thì Ngân hàng sẽ thực hiện trả thay. Bên được bảo lãnh phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả đầy đủ cho Ngân hàng số tiền đã được trả thay và lãi, phí liên quan. Đây là một trong những loại bảo lãnh được sử dụng phổ biến trong các hoạt động kinh tế, thông thường hầu hết các hợp đồng đều có quy định về bảo lãnh thực hiện hợp đồng. Bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước Bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước là cam kết của Ngân hàng với Bên nhận bảo lãnh để bảo đảm nghĩa vụ hoàn trả số tiền tạm ứng của Bên được bảo lãnh đã được nhận theo hợp đồng đã ký kết với Bên nhận bảo lãnh.
Trong trường hợp Bên được bảo lãnh phải hoàn trả tiền ứng trước mà không hoàn trả hoặc hoàn trả không đầy đủ số tiền ứng trước đã nhận thì Ngân hàng sẽ thực hiện trả thay. Bên được bảo lãnh phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả đầy đủ cho Ngân hàng số tiền đã được trả thay và lãi, phí liên quan.