Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên đặc biệt của quốc gia, là tư liệu sản xuất không thể thay thế đối với ngành nông - lâm nghiệp và là nền tảng không gian cho các hoạt động kinh tế - xã hội. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, việc hoàn thiện hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu. Giấy chứng nhận là chứng thư pháp lý xác lập mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng đất, tạo cơ sở để người dân yên tâm đầu tư sản xuất, bảo vệ quyền lợi hợp pháp và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính.
Tuy nhiên, trên thực tế, công tác đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ tại nhiều địa phương vẫn diễn ra chậm, không đồng đều giữa các vùng miền. Một số khu vực miền núi, vùng sâu còn gặp nhiều vướng mắc về đo đạc, thủ tục hành chính, tranh chấp và nhận thức pháp luật của người dân. Xã Hợp Tiến là xã miền núi thuộc vùng xa của huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, có địa hình đồi núi phức tạp, đa số là đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống. Nhằm làm rõ thực trạng quản lý và cấp giấy chứng nhận tại địa bàn, đề tài "Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Hợp Tiến, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016-2017" được tác giả Vương Thị Diệp thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Dương Thị Thanh Hà tại Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm:
- Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Hợp Tiến, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2016 - 2017.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn, đẩy nhanh tiến độ và nâng cao chất lượng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa phương trong thời gian tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình quản lý đất đai; các thửa đất; các hộ gia đình, cá nhân và tổ chức sử dụng đất; các cơ quan quản lý đất đai tại xã Hợp Tiến, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi nghiên cứu về không gian: Toàn bộ địa bàn hành chính xã Hợp Tiến, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Số liệu đánh giá thực trạng công tác cấp GCNQSDĐ trong giai đoạn 2 năm (2016 - 2017).
- Địa điểm và thời gian tiến hành thực tập, thu thập dữ liệu: Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Đồng Hỷ, từ ngày 29 tháng 01 năm 2018 đến ngày 15 tháng 04 năm 2018.
Cơ sở lý thuyết, cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm quản lý nhà nước về đất đai
Nghiên cứu dựa trên nguyên tắc đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu được quy định tại Điều 4 Luật Đất đai năm 2013. Nội dung quản lý nhà nước về đất đai bao gồm 15 nội dung cụ thể theo Điều 22 Luật Đất đai số 45/2013/QH13, bao gồm từ việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật, khảo sát đo đạc lập bản đồ địa chính, quy hoạch kế hoạch sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho đến công tác đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ, thống kê, kiểm kê, thanh tra và giải quyết khiếu nại, tranh chấp.
Về hồ sơ địa chính và GCNQSDĐ, đề tài viện dẫn các căn cứ chuyên ngành:
- Khái niệm hồ sơ địa chính theo Điều 40 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Điều 96 Luật Đất đai năm 2013, bao gồm bốn tài liệu kỹ thuật: Bản đồ địa chính, Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai và Sổ theo dõi biến động đất đai. Hồ sơ được lập chi tiết theo từng thửa đất, có một bản gốc lưu tại Văn phòng đăng ký đất đai cấp tỉnh và hai bản sao lưu tại cấp huyện và cấp xã.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT, Điều 48, Điều 98 (nguyên tắc cấp giấy) và Điều 105 (thẩm quyền cấp giấy) của Luật Đất đai năm 2013.
- Quy trình đăng ký và cấp giấy lần đầu theo quy định tại Điều 70 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, phân định rõ trách nhiệm kiểm tra, niêm yết công khai 15 ngày của UBND cấp xã; quy trình thẩm định, trích lục bản đồ, gửi số liệu thuế của Văn phòng đăng ký đất đai; và trách nhiệm thẩm định trình ký của cơ quan tài nguyên và môi trường cấp huyện.
Hệ thống văn bản pháp lý làm căn cứ
Nghiên cứu áp dụng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật từ trung ương đến địa phương:
- Văn bản trung ương: Luật Đất đai năm 2013; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP; Nghị định số 21/2013/NĐ-CP; Nghị định số 53/2017/NĐ-CP; Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT; Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT; Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT; Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT; Thông tư số 250/2016/TT-BTC; Thông tư liên tịch số 15/2015/TTLT-BTNMT-BNV-BTC; Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT; Chỉ thị số 1474/CT-TTg; Chỉ thị số 05/CT-TTg; Nghị quyết số 30/2012/QH13 của Quốc hội.
- Văn bản của tỉnh Thái Nguyên: Chỉ thị số 04/CT-UBND ngày 28/02/2013; Chỉ thị số 09/CT-UBND ngày 27/07/2017; các Quyết định số 41/2014/QĐ-UBND (thu hồi, giao đất, cho thuê đất); Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND và Quyết định số 21/2017/QĐ-UBND (bồi thường, hỗ trợ, tái định cư); Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND (trình tự, thủ tục đăng ký, cấp GCN); Quyết định số 44/2014/QĐ-UBND (hạn mức giao đất và diện tích tách thửa tối thiểu); các Quyết định số 1060/QĐ-UBND, 2198/QĐ-UBND và 46/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất.
Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng bốn phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Tiếp nhận báo cáo, hồ sơ lưu trữ, số liệu thống kê tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Đồng Hỷ, UBND xã Hợp Tiến về tự nhiên, kinh tế - xã hội, địa chính và hồ sơ địa giới hành chính.
- Phương pháp thống kê: Xử lý, phân loại các chỉ tiêu diện tích, vị trí, nguồn gốc sử dụng, số lượng hồ sơ tiếp nhận, hồ sơ đã cấp và hồ sơ tồn đọng.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Thiết kế phiếu điều tra phỏng vấn trực tiếp 30 hộ gia đình sử dụng đất tại 10 xóm thuộc xã Hợp Tiến (chọn ngẫu nhiên 3 hộ/xóm) để đánh giá mức độ hiểu biết và ý kiến của người dân về thủ tục cấp giấy.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu số liệu biến động đất đai giữa năm 2016 và 2017, so sánh tỷ lệ hoàn thành hồ sơ cấp giấy giữa các nhóm đối tượng (cá nhân và tổ chức) và các mục đích sử dụng đất.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả xác định tính cấp thiết của công tác đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ trong hệ thống quản lý nhà nước; nêu bật ý nghĩa lý luận đối với sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai và ý nghĩa thực tiễn đối với chính quyền huyện Đồng Hỷ và xã Hợp Tiến. Xác định rõ mục tiêu tổng quát và phạm vi thực hiện của khóa luận.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa toàn bộ lý luận quản lý nhà nước về đất đai gồm 15 nội dung pháp lý. Trình bày cấu trúc hồ sơ địa chính, nguyên tắc cấp giấy theo Điều 98 và thẩm quyền theo Điều 105 Luật Đất đai năm 2013 (UBND cấp tỉnh cấp cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; UBND cấp huyện cấp cho hộ gia đình, cá nhân). Trình bày chi tiết quy trình 5 bước cấp giấy lần đầu theo Điều 70 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và thủ tục cấp giấy cho tổ chức với thời hạn thực hiện không quá 55 ngày làm việc.
Chương này cũng tổng hợp số liệu thực trạng trên diện rộng:
- Toàn quốc (đến năm 2015): Cả nước đo đạc bản đồ địa chính đạt trên 70% diện tích tự nhiên; cấp 41,8 triệu GCNQSDĐ với hơn 22,9 triệu ha, đạt 94,9% diện tích cần cấp và 96,7% số trường hợp đủ điều kiện (đất sản xuất nông nghiệp đạt 90,3%, lâm nghiệp đạt 98,2%, đất ở đô thị đạt 96,8%, đất ở nông thôn đạt 94,5%, đất chuyên dùng đạt 85%). Có 121/709 đơn vị cấp huyện vận hành cơ sở dữ liệu đất đai.
- Tỉnh Thái Nguyên: Tổng diện tích cần cấp GCN là hơn 263.000 ha (chiếm khoảng 74% diện tích tự nhiên). Toàn tỉnh đã cấp cho hơn 195.000 ha với trên 435.000 GCN cho gần 1.300 tổ chức, doanh nghiệp và gần 322.000 hộ gia đình, cá nhân (đất nông nghiệp đạt gần 73%, đất phi nông nghiệp đạt hơn 90%).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Quy định đối tượng nghiên cứu (đất đai, chủ sử dụng đất, cơ quan quản lý); phạm vi không gian (xã Hợp Tiến) và thời gian (2016 - 2017). Thiết lập 4 nhóm nội dung nghiên cứu:
- Điều kiện cơ bản về tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Hợp Tiến.
- Công tác quản lý và hiện trạng biến động đất đai.
- Đánh giá kết quả cấp GCNQSDĐ theo thời gian, đối tượng, mục đích và khảo sát ý kiến người dân.
- Đề xuất các giải pháp khắc phục tồn tại.
Đồng thời, chi tiết hóa 4 phương pháp nghiên cứu đã nêu (thứ cấp, thống kê, điều tra phỏng vấn 30 hộ và so sánh).
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Đây là chương nội dung thực nghiệm trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn diện các khía cạnh:
- Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Hợp Tiến:
- Tọa độ địa lý: 105°40’ kinh độ Đông, 22°30’ đến 22°50’ vĩ độ Bắc. Tổng diện tích tự nhiên là 5.447,39 ha.
- Tiếp giáp: Phía Bắc giáp xã Cây Thị (Đồng Hỷ) và xã Liên Minh (Võ Nhai); phía Nam giáp xã Tân Thành và Tân Kim (Phú Bình); phía Đông giáp xã Xuân Lương và Tam Tiến (Yên Thế, Bắc Giang); phía Tây giáp xã Tân Lợi và một phần xã Cây Thị. Địa bàn gồm 10 xóm: Đèo Hanh, Cao Phong, Mỏ Sắt, Bãi Bông, Suối Khách, Hữu Nghị, Đồng Trình, Đoàn Kết, Đèo Bụt, Bãi Vàng.
- Địa hình chia 3 vùng rõ rệt: vùng Đông Bắc núi cao hiểm trở, vùng Tây Nam đồi thấp xen kẽ đồng ruộng, vùng ven sông Cầu tương đối bằng phẳng; độ cao trung bình 80m. Khí hậu nhiệt đới gió mùa lục địa, nhiệt độ trung bình 20°C, lượng mưa trung bình 1.400 mm, độ ẩm 82%, lượng bốc hơi 831,6 mm. Diện tích mặt nước gồm 40,44 ha sông suối và 15,92 ha đất nuôi trồng thủy sản.
- Dân số: 5.665 người, mật độ 118 người/km², 2/3 là đồng bào dân tộc thiểu số.
- Cơ sở hạ tầng: Gồm 12km đường tỉnh 269, 2,7km đường tỉnh 269B, 9,3km đường liên xã (đường đất), 35,9km đường trục xóm (đường đất), 63,3km đường nội xóm (chỉ 1,85km cứng hóa, 61,75km đường đất). Thủy lợi có 49km kênh mương cấp III (cứng hóa 22km, đạt 44,8%); 2 hồ chứa (Cặp Kè 176,58 ha, Hố Chuối 80 ha); 2 đập (Đá Đỏ 2,58 ha, Đèo Hanh 7,8 ha) và 1 trạm bơm tại xóm Đoàn Kết (27,7 ha). Hệ thống điện gồm 5 trạm biến áp (830 KVA), cấp điện cho 1.320/1.480 hộ (93,4%), riêng xóm Bãi Vàng (160 hộ, cách trung tâm 9km) chưa có điện lưới. Có 1 điểm bưu điện văn hóa xã (290 m²), chưa có internet công cộng. Có 31 phòng học, phổ cập THCS đạt 100%. Trạm y tế xã tại xóm Bãi Bông rộng 4.094 m² đạt chuẩn quốc gia. Có 2/10 xóm có nhà văn hóa (cấp 4, diện tích 70 m² đã xuống cấp).
- Tình hình quản lý nhà nước về đất đai tại xã:
- Địa giới hành chính: Thực hiện Chỉ thị số 364/CT-HĐBT và Quyết định số 513/QĐ-TTg, xã đã xác định mốc giới ổn định với 10 đơn vị hành chính cấp thôn/xóm.
- Quy hoạch, kế hoạch: Thực hiện theo Quyết định số 1060/QĐ-UBND ngày 25/07/2013 duyệt quy hoạch đến 2020 và kế hoạch 2011-2015; các Quyết định số 2198/QĐ-UBND (kế hoạch 2015) và Quyết định số 46/QĐ-UBND (kế hoạch 2016).
- Giao đất, cho thuê đất (số liệu năm 2013): Tiếp nhận và giải quyết 05 hồ sơ thuê đất tại xóm Bãi Bông; lập hồ sơ thu hồi đất giao cho 01 dự án; tiếp nhận 20 hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất (đã thẩm định trình xét duyệt 15 hồ sơ, trong đó 10 hồ sơ đủ điều kiện, 05 hồ sơ không đủ điều kiện, 03 hồ sơ mới nhận đang thụ lý). Giao đất nông nghiệp ổn định cho hộ dân đến hết năm 2017 đạt 5.041,79 ha.
- Thanh tra, tranh chấp và xử lý vi phạm: Bình quân mỗi năm phát sinh 5 - 6 vụ tranh chấp giữa các hộ dân, được giải quyết hòa giải tại cơ sở. Trong 2 năm 2016 - 2017, tiến hành kiểm tra phát hiện 36 vụ vi phạm pháp luật đất đai và xử lý kịp thời; ghi nhận 5 trường hợp sử dụng đất sai mục đích tại các xóm Bãi Bông, Suối Khách, Hữu Nghị.
-
Biến động diện tích đất đai năm 2017 so với năm 2016:
Tổng diện tích tự nhiên giữ nguyên 5.447,39 ha, cơ cấu nội bộ chuyển dịch mạnh từ đất chưa sử dụng sang nhóm nông nghiệp và phi nông nghiệp.
-
Thực trạng cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2016 - 2017:
Phân tích theo hai đối tượng sử dụng (hộ gia đình/cá nhân và tổ chức) và theo mục đích sử dụng đất (đất nông nghiệp và đất ở).
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Khái quát những kết quả đạt được trong việc giao đất, cấp giấy chứng nhận, quản lý quy hoạch; chỉ rõ các tồn đọng về hồ sơ giấy tờ, tình trạng tranh chấp và nhận thức của người dân; đưa ra các kiến nghị đối với UBND huyện Đồng Hỷ, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai và UBND xã Hợp Tiến.
Kết quả và đóng góp
Số liệu biến động đất đai xã Hợp Tiến (2016 - 2017)
Trong giai đoạn 2016 - 2017, diện tích các nhóm đất trên địa bàn xã Hợp Tiến có sự dịch chuyển cụ thể được thể hiện trong bảng số liệu trích xuất từ khóa luận:
| Nhóm loại đất |
Mã loại đất |
Diện tích năm 2016 (ha) |
Diện tích năm 2017 (ha) |
Biến động Tăng (+)/Giảm (-) (ha) |
| Tổng diện tích đất tự nhiên |
|
5.447,39 |
5.447,39 |
0,00 |
| 1. Nhóm đất nông nghiệp |
NNP |
4.995,29 |
5.041,79 |
+46,50 |
| - Đất trồng lúa |
LUA |
570,91 |
556,39 |
-14,52 |
| - Đất trồng cây hàng năm còn lại |
HNK |
71,73 |
72,13 |
+0,40 |
| - Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
756,24 |
804,66 |
+48,42 |
| + Đất trồng cây ăn quả lâu năm |
LNQ |
8,99 |
10,99 |
+2,00 |
| + Đất trồng cây lâu năm khác |
LNK |
605,41 |
605,41 |
0,00 |
| - Đất rừng sản xuất |
RSX |
3.575,49 |
3.575,49 |
0,00 |
| - Đất nuôi trồng thuỷ sản |
NTS |
15,92 |
15,92 |
0,00 |
| - Đất nông nghiệp khác |
NKH |
5,00 |
17,20 |
+12,20 |
| 2. Nhóm đất phi nông nghiệp |
PNN |
290,67 |
373,68 |
+83,01 |
| - Đất ở |
OCT |
59,01 |
61,61 |
+2,60 |
| - Đất xây dựng trụ sở cơ quan, sự nghiệp |
CTS |
0,70 |
0,70 |
0,00 |
| - Đất an ninh |
CAN |
0,00 |
0,09 |
+0,09 |
| - Đất cơ sở sản xuất kinh doanh |
SKC |
1,20 |
3,81 |
+2,61 |
| - Đất cho hoạt động khoáng sản |
SKS |
0,00 |
10,00 |
+10,00 |
| - Đất xử lý, chôn lấp chất thải |
DRA |
2,20 |
4,00 |
+1,80 |
| - Đất tôn giáo, tín ngưỡng |
TTN |
0,44 |
1,50 |
+1,06 |
| - Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
NTD |
6,16 |
7,56 |
+1,40 |
| - Đất có mặt nước chuyên dùng |
SMN |
10,18 |
10,18 |
0,00 |
| - Đất sông, suối |
SON |
30,26 |
30,26 |
0,00 |
| - Đất phát triển hạ tầng |
DHT |
147,32 |
179,01 |
+31,69 |
| + Đất giao thông |
DGT |
100,26 |
125,69 |
+25,43 |
| + Đất thủy lợi |
DTL |
21,27 |
23,60 |
+2,33 |
| + Đất cơ sở văn hóa |
DVH |
1,06 |
2,34 |
+1,28 |
| + Đất cơ sở giáo dục - đào tạo |
DGD |
3,41 |
3,93 |
+0,52 |
| - Đất phi nông nghiệp khác |
PNK |
5,20 |
7,40 |
+2,20 |
| 3. Đất chưa sử dụng |
DCS |
161,43 |
31,92 |
-129,51 |
(Nguồn: Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Đồng Hỷ và tổng hợp trong khóa luận)
Diện tích đất chưa sử dụng giảm mạnh 129,51 ha do được khai hoang đưa vào sản xuất nông nghiệp (tăng 46,50 ha) và chuyển đổi sang các mục đích xây dựng hạ tầng, đất ở, sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (tăng 83,01 ha).
Kết quả cấp GCNQSDĐ theo đối tượng sử dụng
Công tác cấp giấy chứng nhận trên địa bàn xã phân hóa rõ nét giữa nhóm hộ gia đình/cá nhân và nhóm tổ chức:
- Đối với hộ gia đình, cá nhân:
- Về số hộ: Trong 2 năm 2016 - 2017, tổng số hộ cần cấp theo kế hoạch là 267 hộ, đã thực hiện cấp được 256 hộ, đạt tỷ lệ 95,88%; còn 11 hộ chưa cấp (chiếm 4,11%). Cụ thể:
- Năm 2016: Cần cấp 125 hộ, cấp được 120 hộ (đạt 96,00%), còn 5 hộ chưa cấp (4,00%).
- Năm 2017: Cần cấp 142 hộ, cấp được 136 hộ (đạt 95,77%), còn 6 hộ chưa cấp (4,22%).
- Về diện tích: Tổng diện tích cần cấp là 71.117 m², đã cấp được 70.881 m² (đạt 99,66%), diện tích chưa cấp là 236 m² (chiếm 0,33%). Cụ thể:
- Năm 2016: Tổng diện tích cần cấp là 35.313 m², đã cấp đạt tỷ lệ 99,72% (tương ứng 35.217 m²), còn tồn đọng 96 m² (0,27%).
- Năm 2017: Tổng diện tích cần cấp theo thống kê là 35.568 m², tỷ lệ cấp đạt 96,60%, còn tồn đọng 140 m² (0,39%).
- Đối với các tổ chức:
- Về số tổ chức: Tổng số tổ chức cần cấp theo kế hoạch là 13 tổ chức, đã cấp được 8 tổ chức, đạt tỷ lệ 61,53%; còn 5 tổ chức chưa cấp được (chiếm 38,47%). Cụ thể:
- Năm 2016: Cần cấp 8 tổ chức, đã cấp 5 tổ chức (đạt 62,50%), còn 3 tổ chức chưa hoàn chỉnh hồ sơ (37,50%).
- Năm 2017: Cần cấp 5 tổ chức, đã cấp 3 tổ chức phục vụ xây dựng cơ sở y tế xã (đạt 60,00%), còn 2 tổ chức chưa cấp (40,00%).
- Về diện tích: Tổng diện tích cần cấp là 1.170 m², đã cấp được 720 m² (đạt 61,53%), diện tích chưa cấp là 450 m² (chiếm 38,47%). Cụ thể:
- Năm 2016: Cần cấp 720 m², đã cấp 450 m² (đạt 62,50%), còn lại 270 m² (37,50%).
- Năm 2017: Cần cấp 450 m², đã cấp 270 m² (đạt 60,00%), còn lại 180 m² (40,00%).
| Đối tượng sử dụng |
Tổng nhu cầu theo KH (2016-2017) |
Kết quả thực hiện đã cấp |
Tỷ lệ hoàn thành (%) |
Số lượng chưa cấp |
Tỷ lệ chưa cấp (%) |
| Hộ gia đình, cá nhân (hộ) |
267 |
256 |
95,88% |
11 |
4,11% |
| - Diện tích hộ gia đình (m²) |
71.117 |
70.881 |
99,66% |
236 |
0,33% |
| Tổ chức (đơn vị) |
13 |
8 |
61,53% |
5 |
38,47% |
| - Diện tích tổ chức (m²) |
1.170 |
720 |
61,53% |
450 |
38,47% |
Kết quả cấp GCNQSDĐ theo mục đích sử dụng
- Đất nông nghiệp:
- Năm 2016: Số hộ cần cấp theo kế hoạch là 65 hộ, cấp được 62 hộ (đạt 95,35%); diện tích theo kế hoạch là 27.300 m², đã cấp được 27.201 m² (đạt 99,67%).
- Năm 2017: Số hộ cần cấp theo kế hoạch là 58 hộ, cấp được 56 hộ (đạt 96,55%); diện tích theo kế hoạch là 24.360 m², đã cấp được 24.250 m² (đạt 99,54%).
- Tổng hợp giai đoạn 2016 - 2017: Cần cấp 123 hộ, đã cấp 118 hộ (đạt 95,93%); diện tích cấp được 51.451 m² trên tổng diện tích kế hoạch 51.660 m² (đạt tỷ lệ 99,61%).
- Đất ở (đất phi nông nghiệp):
- Năm 2016: Số hộ cần cấp theo kế hoạch là 60 hộ, cấp được 58 hộ (đạt 96,66%); diện tích cấp được là 8.421 m² (đạt tỷ lệ 99,81%).
Các giải pháp do tác giả đề xuất
Dựa trên kết quả khảo sát và phân tích hồ sơ tồn đọng, tác giả đề xuất nhóm giải pháp:
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật đất đai: Sử dụng hình thức xe lưu động, treo băng rôn khẩu hiệu, lồng ghép vào mô hình "Ngày pháp luật", tổ chức hội nghị tập huấn chuyên đề để người dân, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số hiểu rõ quyền và nghĩa vụ khi đăng ký đất đai.
- Cải cách thủ tục hành chính tại cơ sở: Thực hiện công khai, minh bạch quy trình, thành phần hồ sơ và thời gian trả kết quả tại trụ sở UBND xã; ứng dụng công nghệ thông tin vào lưu trữ hồ sơ, luân chuyển số liệu địa chính - thuế nhanh chóng.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra và giải quyết dứt điểm các vướng mắc: Xử lý dứt điểm 11 hồ sơ cá nhân và 5 hồ sơ tổ chức đang tồn đọng bằng cách phối hợp giữa địa chính xã và thôn bản để xác minh nguồn gốc đất, giải quyết hòa giải các tranh chấp ranh giới liền kề, ngăn chặn tình trạng tự ý chuyển mục đích sử dụng đất không đúng quy hoạch.
- Đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật: Bổ sung trang thiết bị đo đạc, từng bước chuyển đổi hồ sơ địa chính dạng giấy sang dạng số hóa để quản lý thống nhất, phục vụ việc tra cứu và theo dõi biến động thường xuyên.
Đóng góp của đề tài
Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu địa chính thực tế tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Đồng Hỷ và UBND xã Hợp Tiến giai đoạn 2016 - 2017. Đề tài làm rõ nguyên nhân của các hồ sơ chậm muộn, tồn đọng (do thiếu giấy tờ hợp lệ, có tranh chấp ranh giới, đất sử dụng sai mục đích hoặc vướng mắc đất tín ngưỡng, tôn giáo, trường học chưa hoàn thiện hồ sơ pháp lý), cung cấp cơ sở dữ liệu xác thực phục vụ công tác quản lý đất đai tại địa bàn cấp xã miền núi của huyện Đồng Hỷ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số điểm hạn chế dựa trên phạm vi và nội dung văn bản:
- Phạm vi không gian nghiên cứu giới hạn tại một xã miền núi (xã Hợp Tiến) thuộc huyện Đồng Hỷ và khung thời gian phân tích gói gọn trong 2 năm (2016 - 2017), chưa phản ánh toàn diện chu kỳ quy hoạch sử dụng đất 5 năm hoặc 10 năm.
- Số liệu khảo sát sơ cấp đánh giá nhận thức của người dân có quy mô mẫu tương đối nhỏ (30 hộ dân tại 10 xóm, trung bình 3 hộ/xóm), mang tính chất ngẫu nhiên định tính tại cơ sở.
- Văn bản khóa luận cung cấp số liệu chi tiết về đất ở năm 2016 nhưng chưa nêu đầy đủ bảng tổng hợp đất ở riêng biệt của năm 2017.
- Tiến độ hoàn thiện cấp giấy chứng nhận cho khối tổ chức còn thấp (đạt 61,53% về diện tích và số lượng tổ chức), nhiều trường hợp đất tôn giáo, trường học vẫn vướng mắc thủ tục pháp lý chưa thể giải quyết dứt điểm trong khung thời gian nghiên cứu.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ thực tế: Cần mở rộng phạm vi đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên quy mô toàn huyện Đồng Hỷ; nghiên cứu các giải pháp chuyên sâu nhằm tháo gỡ vướng mắc hồ sơ đất công ích, đất tôn giáo và trường học; đồng thời khảo sát tiến độ triển khai xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số đồng bộ giữa cấp xã và Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn trong lĩnh vực Quản lý đất đai:
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên, Luật đất đai, Quản lý công; cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn; cán bộ nghiệp vụ tại các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện.
- Các phần nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Hệ thống hóa đầy đủ các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai của trung ương và hệ thống các Quyết định quản lý đất đai đặc thù của UBND tỉnh Thái Nguyên (như Quyết định 41, 42, 43, 44/2014/QĐ-UBND).
- Quy trình chi tiết 5 bước đăng ký, cấp GCNQSDĐ lần đầu theo Điều 70 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và hồ sơ cấp giấy cho tổ chức.
- Bộ số liệu kiểm kê, biến động diện tích chi tiết của 23 phân loại đất tại xã Hợp Tiến năm 2017 so với năm 2016.
- Phương pháp phân loại, thống kê kết quả giải quyết hồ sơ cấp GCNQSDĐ theo nhóm đối tượng (cá nhân, tổ chức) và theo mục đích sử dụng đất tại địa bàn miền núi.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ hoàn thành công tác cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân tại xã Hợp Tiến giai đoạn 2016 - 2017 đạt bao nhiêu và lý do còn tồn đọng các hồ sơ chưa cấp?
Trong giai đoạn 2016 - 2017, xã Hợp Tiến đã cấp giấy cho 256/267 hộ gia đình, cá nhân cần cấp, đạt tỷ lệ 95,88% (năm 2016 đạt 96,00%, năm 2017 đạt 95,77%); diện tích cấp đạt 70.881/71.117 m² (đạt 99,66%). Còn tồn đọng 11 hồ sơ (chiếm 4,11%) chưa được cấp do hồ sơ bị thiếu, thủ tục hành chính kê khai chưa đúng, thửa đất có tranh chấp đang chờ cán bộ địa chính xem xét giải quyết, và một số ít trường hợp tự ý sử dụng đất sai mục đích.
2. Kết quả cấp GCNQSDĐ cho các tổ chức trên địa bàn xã trong giai đoạn nghiên cứu đạt mức nào?
Kết quả cấp giấy cho tổ chức đạt tỷ lệ thấp hơn nhiều so với hộ cá nhân. Toàn xã có 13 tổ chức cần cấp theo kế hoạch nhưng mới thực hiện được 8 tổ chức, đạt tỷ lệ 61,53% (năm 2016 cấp 5/8 tổ chức; năm 2017 cấp 3/5 tổ chức là đất cơ sở y tế xã). Diện tích cấp cho tổ chức đạt 720/1.170 m² (đạt 61,53%). Còn 5 tổ chức (chiếm 38,47% số lượng và diện tích) chưa cấp được gồm đất tôn giáo, tín ngưỡng và các trường học do đang có tranh chấp hoặc chưa hoàn chỉnh đầy đủ hồ sơ pháp lý.
3. Cơ cấu diện tích đất đai xã Hợp Tiến năm 2017 biến động như thế nào so với năm 2016?
Tổng diện tích tự nhiên của xã không thay đổi là 5.447,39 ha. Biến động chủ yếu là diện tích đất chưa sử dụng giảm mạnh 129,51 ha (từ 161,43 ha xuống còn 31,92 ha) để chuyển sang hai nhóm đất chính: đất nông nghiệp tăng 46,50 ha (từ 4.995,29 ha lên 5.041,79 ha, trong đó đất trồng cây lâu năm tăng 48,42 ha) và đất phi nông nghiệp tăng 83,01 ha (từ 290,67 ha lên 373,68 ha, chủ yếu tăng ở đất giao thông thêm 25,43 ha, đất khoáng sản 10,00 ha, đất sản xuất kinh doanh 2,61 ha, đất ở tăng 2,60 ha).
4. Mẫu khảo sát điều tra sơ cấp về mức độ hiểu biết của người dân được tác giả thực hiện như thế nào?
Tác giả đã triển khai phát phiếu điều tra phỏng vấn trực tiếp 30 hộ sử dụng đất tại 10 xóm thuộc xã Hợp Tiến (Đèo Hanh, Cao Phong, Mỏ Sắt, Bãi Bông, Suối Khách, Hữu Nghị, Đồng Trình, Đoàn Kết, Đèo Bụt, Bãi Vàng). Phương thức chọn mẫu là điều tra ngẫu nhiên trung bình 3 hộ dân trên mỗi xóm nhằm thu thập ý kiến về nhận thức pháp luật và thực trạng cấp giấy chứng nhận tại địa bàn.
5. Trong công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Hợp Tiến, tình hình vi phạm và giải quyết tranh chấp đất đai giai đoạn 2016 - 2017 diễn ra ra sao?
Trong hai năm 2016 - 2017, công tác kiểm tra đã phát hiện 36 vụ vi phạm pháp luật về đất đai trên địa bàn và đã được xử lý kịp thời theo quy định, trong đó có 5 sai phạm về sử dụng đất sai mục đích xảy ra tại các xóm Bãi Bông, Suối Khách và Hữu Nghị. Về tranh chấp đất đai, bình quân mỗi năm có từ 5 đến 6 vụ việc giữa hộ gia đình với hộ gia đình được chuyển đến cấp xã và đều được tổ chức hòa giải tại cơ sở, không để xảy ra khiếu kiện kéo dài vượt cấp.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vương Thị Diệp đã phản ánh có hệ thống công tác quản lý nhà nước về đất đai và kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Hợp Tiến, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 - 2017. Nghiên cứu cung cấp số liệu thực tế về tỷ lệ cấp giấy đạt trên 95% đối với hộ gia đình, cá nhân nhưng chỉ đạt 61,53% đối với tổ chức, đồng thời chỉ ra các nguyên nhân tồn đọng do tranh chấp, hồ sơ thiếu và chuyển mục đích trái phép. Các đề xuất về tuyên truyền pháp luật, tinh gọn thủ tục hành chính và đẩy mạnh số hóa hồ sơ địa chính có tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác quản lý đất đai tại các địa bàn miền núi.