Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Cây chè (Camellia sinensis) là một trong những cây công nghiệp dài ngày chủ lực tại Việt Nam, đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn, xóa đói giảm nghèo và tạo nguồn hàng xuất khẩu. Tại tỉnh Thái Nguyên – địa phương có diện tích và sản lượng chè trọng điểm của cả nước, nghề trồng và chế biến chè mang lại nguồn thu nhập chính cho hàng vạn hộ nông dân. Tuy nhiên, sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật nông nghiệp đi kèm với xu hướng thâm canh cao độ đã thúc đẩy người dân gia tăng sử dụng các chế phẩm hóa học như phân bón vô cơ, thuốc bảo vệ thực vật, chất kích thích sinh trưởng. Việc lạm dụng và áp dụng sai quy trình kỹ thuật canh tác không chỉ đe dọa đến chất lượng, thương hiệu nông sản mà còn gây áp lực trực tiếp lên môi trường đất, làm thoái hóa tài nguyên và tích lũy các chất độc hại.
Xã Cổ Lũng, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên là một địa bàn thuần nông đang trong quá trình chuyển dịch kinh tế - xã hội. Trước hiệu quả kinh tế của cây chè, diện tích canh tác chè tại xã liên tục được mở rộng. Tuy nhiên, nhận thức của người dân về các biện pháp kỹ thuật canh tác an toàn, bền vững còn hạn chế; việc áp dụng tiêu chuẩn Thực hành Nông nghiệp Tốt (VietGAP) chưa đồng bộ; dữ liệu về hiện trạng môi trường đất trồng chè tại địa phương còn thiếu hụt.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Đánh giá thực trạng việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật trong sản xuất chè tại xã Cổ Lũng, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
- Đánh giá các biện pháp canh tác được áp dụng trong sản xuất chè tại địa phương.
- Đánh giá các biện pháp canh tác được áp dụng theo tiêu chuẩn VietGAP.
- Đánh giá ảnh hưởng của quá trình canh tác chè tới môi trường đất.
- Đề xuất các giải pháp, biện pháp kỹ thuật phù hợp nhằm hạn chế ô nhiễm, tăng độ phì của đất, đồng thời nâng cao năng suất và chất lượng chè phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp kỹ thuật canh tác trong sản xuất chè; hiện trạng áp dụng tiêu chuẩn VietGAP; các chỉ tiêu lý - hóa và dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong môi trường đất tại các vườn chè.
- Phạm vi không gian: Địa bàn xã Cổ Lũng, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên (điều tra 14 xóm và lấy mẫu đất tại các hộ canh tác đại diện).
- Phạm vi thời gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu và thu thập số liệu thực địa từ ngày 15 tháng 08 năm 2014 đến ngày 15 tháng 12 năm 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý
Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận về nông nghiệp bền vững, các tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt (GAP, GLOBALGAP, ASEANGAP, VietGAP) và quản lý dịch hại tổng hợp (IPM/ICM). Đề tài dựa trên các cơ sở pháp lý và tiêu chuẩn quốc gia:
- Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005 (được Quốc hội thông qua ngày 29/11/2005, có hiệu lực từ ngày 01/07/2006).
- Quyết định số 106/2007/QĐ-BNN và Quyết định số 379/2008/QĐ-KHCN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ban hành quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau, quả tươi an toàn tại Việt Nam (VietGAP).
- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT và Quyết định số 04/2008/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.
- Quyết định số 153/2004/QĐ-TTg phê duyệt Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam (Chương trình nghị sự 21 của Việt Nam); Quyết định số 132/2000/QĐ-TTg về khuyến khích phát triển ngành nghề nông thôn; Chỉ thị số 36/2008/CT-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
- Thông tư số 21/2013/TT-BNNPTNT và Quy định số 367-BVTV/QĐ của Cục Bảo vệ thực vật về danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép, hạn chế và cấm sử dụng tại Việt Nam.
- Tiêu chuẩn lấy mẫu và chuẩn bị mẫu đất: TCVN 4046:1985 (Đất trồng trọt – Phương pháp lấy mẫu), TCVN 5297:1995 (Chất lượng đất – Lấy mẫu – Yêu cầu chung), TCVN 6647:2000 / ISO 11464:1994 (Chất lượng đất – Xử lý sơ bộ đất để phân tích lý – hóa).
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp phương pháp điều tra xã hội học và phương pháp phân tích thực nghiệm trong phòng thí nghiệm:
- Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu thống kê tự nhiên, kinh tế - xã hội từ UBND xã Cổ Lũng, số liệu của Tổng cục Hải quan, Cục Trồng trọt, tài liệu của FAO và các công trình khoa học chuyên ngành.
- Phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp: Thiết kế phiếu điều tra phỏng vấn trực tiếp 50 hộ nông dân trồng chè được lựa chọn ngẫu nhiên trên địa bàn 14 xóm thuộc xã Cổ Lũng. Nội dung điều tra tập trung vào giống chè, tuổi vườn, chế độ che bóng, kỹ thuật bón phân, tưới nước, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và phương thức tiêu thụ sản phẩm.
- Phương pháp phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm:
- Lấy mẫu đất tại các vị trí đại diện (như vườn hộ ông Nguyễn Văn Sang - xóm Cây Lán, hộ bà Phạm Thị Dung - xóm Làng Phan...).
- Mẫu đất được phơi khô trong không khí, nhặt bỏ rễ và xác thực vật, nghiền nhỏ bằng cối sứ, rây qua sàng 1 mm, rút gọn trung bình theo quy tắc phần tư và bảo quản trong lọ thủy tinh nút nhám miệng rộng.
- Các chỉ tiêu phân tích gồm:
- Độ chua (pH): Phương pháp TCVN 7377:2004.
- Nitơ tổng số ($N_{ts}$): Phương pháp TCVN 7373:2004.
- Photpho tổng số ($P_{ts}$): Phương pháp TCVN 7374:2004.
- Hàm lượng mùn tổng số: Đánh giá theo phương pháp so sánh tiêu chuẩn mùn đất đồi núi Việt Nam.
- Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật: Phân tích bằng hệ thống sắc ký khí khối phổ (GC-MS).
- Địa điểm phân tích: Phòng thí nghiệm Khoa Môi trường và Viện Khoa học Sự sống – Đại học Thái Nguyên.
- Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê mô tả, tổng hợp và tính toán tỷ lệ phần trăm bằng phần mềm Microsoft Excel.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của cây chè trong phát triển kinh tế và thực trạng ô nhiễm môi trường đất do canh tác thiếu kiểm soát; xác định mục đích nghiên cứu gồm 5 nhiệm vụ chính; nêu rõ yêu cầu về độ chính xác của số liệu và tính khả thi của giải pháp; xác định ý nghĩa khoa học và thực tiễn trong công tác quản lý tài nguyên đất tại địa phương.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
- Cơ sở lý luận về GAP và VietGAP: Hệ thống hóa lịch sử hình thành từ EurepGAP đến GLOBALGAP, ASEANGAP và VietGAP (ban hành ngày 28/01/2008 theo Quyết định 379/2008/QĐ-KHCN). Nêu rõ 3 nguyên tắc xuyên suốt (sản xuất theo IPM/ICM, vệ sinh an toàn thực phẩm, minh bạch nguồn gốc) và 12 nội dung quy trình thực hành VietGAP.
- Ô nhiễm môi trường đất: Phân tích nguyên nhân tự nhiên (phèn hóa, mặn hóa, gley hóa) và nhân tạo (công nghiệp, sinh hoạt, nông nghiệp). Đi sâu vào cơ chế ô nhiễm đất do phân hóa học (tồn dư muối chua sinh lý như urea, $(NH_4)_2SO_4$, $K_2SO_4$, $KCl$, super photphat sinh ion $Al^{3+}, Mn^{2+}, Fe^{3+}$, làm chua đất và rửa trôi nitrat) và do thuốc bảo vệ thực vật (các nhóm clo hữu cơ, photpho hữu cơ khó phân hủy sinh học, tồn lưu từ 10–30 năm).
- Tổng quan về đất trồng chè: Phân loại đất trồng chè trên thế giới (đất đỏ, đất vàng, đất potzol, phù sa feralit...), tại Việt Nam (đất đỏ nâu trên đá vôi, đất đỏ vàng phiến sét, đất đỏ vàng trên đá bazan) và tại Thái Nguyên (6 nhóm đất: Fv, Fi, Fs, Fq, Fa, Fp). Xác định yêu cầu tính chất đất: tầng dày $\ge 50$ cm, mực nước ngầm $< 100$ cm, cơ giới thịt pha cát đến thịt nặng, pH thích hợp từ 4,5 – 5,5, giàu mùn và các nguyên tố đa - vi lượng.
- Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè: Thống kê diện tích chè thế giới đạt 3.257.991 ha, sản lượng 4.818.118 tấn năm 2012 (FAO, 2014). Tại Việt Nam, sản lượng năm 2012 đạt 216.900 tấn, xuất khẩu 146.708 tấn, xếp thứ 5 thế giới nhưng giá trị xuất khẩu còn thấp do chất lượng không đồng đều và rào cản dư lượng thuốc BVTV. Tại Thái Nguyên, diện tích chè đạt trên 18.600 ha, sản lượng 185.000 tấn, phân bố ở các vùng trọng điểm như Tân Cương, La Bằng, Trại Cài - Minh Lập.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định đối tượng nghiên cứu là thực trạng canh tác và môi trường đất; địa bàn nghiên cứu tại xã Cổ Lũng trong thời gian từ tháng 8 đến tháng 12 năm 2014; thiết lập quy trình điều tra 50 hộ mẫu; chi tiết hóa phương pháp lấy mẫu, bảo quản và các quy chuẩn phân tích phòng thí nghiệm (TCVN 7377:2004, TCVN 7373:2004, TCVN 7374:2004 và GC-MS).
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
- Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Cổ Lũng:
Tổng diện tích tự nhiên là 1.696,92 ha, địa hình đồi thấp xen kẽ đồng bằng, độ dốc dưới 15°. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm 23,3°C, độ ẩm 82%, lượng bốc hơi bình quân 943 mm. Dân số 9.557 người thuộc 4 dân tộc (Kinh, Nùng, Sán Dìu, Tày) sinh sống tại 18 xóm.
| STT |
Loại đất chính tại xã Cổ Lũng |
Diện tích (ha) |
Đặc điểm và mức độ thích hợp |
| 1 |
Đất đỏ vàng trên đá phiến sét |
566,20 |
Chiếm diện tích lớn nhất, thành phần cơ giới trung bình đến thịt nặng, thích hợp cho cây chè |
| 2 |
Đất vàng nhạt trên cát |
456,20 |
Phân bố ở phía Bắc và Nam, thích hợp nông lâm kết hợp |
| 3 |
Đất dốc tụ |
342,90 |
Phân bố ở Đông Bắc, độ phì khá, thích hợp trồng lúa |
| 4 |
Đất bạc màu |
114,60 |
Phân bố ở phía Bắc |
| 5 |
Đất phù sa cổ |
80,00 |
Phân bố rải rác, thích hợp lúa và hoa màu |
| 6 |
Đất nâu vàng phù sa cổ |
35,10 |
Phân bố ở phía Đông, thích hợp cây màu và cây công nghiệp |
| Tổng |
Toàn xã |
1.595,00 |
(Tổng diện tích tự nhiên toàn xã là 1.696,92 ha) |
-
Thực trạng kỹ thuật sản xuất chè tại xã Cổ Lũng:
- Diện tích và giống chè: Toàn xã có 73 ha chè. Điều tra 50 hộ cho thấy chè ta chiếm tỷ lệ 48% (29 hộ), chè cành giống mới (Kim Tuyên, Vân Tiên...) chiếm 42% (21 hộ). Về độ tuổi: 56% vườn chè ở độ tuổi kinh doanh sung sức (5–20 năm), 36% là chè già (> 20 năm), 8% là chè mới trồng (< 5 năm).
- Chế độ che bóng: 72% hộ (36 hộ) không áp dụng biện pháp trồng cây che bóng; chỉ có 28% hộ (14 hộ) có trồng cây tạo bóng.
- Sử dụng thuốc BVTV: 68% hộ (34 hộ) chỉ sử dụng khi cần thiết, 10% sử dụng thường xuyên, 22% không sử dụng. Tần suất phun: 32% hộ phun 2 lần/vụ, 16% phun 3 lần/vụ, 10% phun 4 lần/vụ, 42% không phun hoặc phun 1 lần. Khảo sát 15 loại thuốc phổ biến (Acta one 800 WP, Actador, Applaud 10 WP, Comte 75 EC, Daconil 75 WP, Encofezin 10 WP, Midan 10 WP, Monter 40 EC, Nissorun 5 EC, Rufast 3 EC, Secba, Spheppatin, Tilt super 300ND/EC, Trebon 10 EC, Trutat 0,32 EC) đều thuộc danh mục được phép theo Thông tư 21/2013/TT-BNNPTNT. Phương thức phun chủ yếu là bình đeo tay/điện (74%), phun mưa/phun sương chỉ chiếm 4%.
- Sử dụng phân bón: 92% hộ bón phân 2 lần/năm (vào tháng 2 và tháng 8). Về chủng loại: 64% hộ dùng phân hóa học, 30% dùng phân hữu cơ, 6% dùng phân vi sinh. Lượng bón cho 1 sào: NPK từ 40–55 kg, đạm từ 7–15 kg, lân từ 20–35 kg, kali từ 1–3 kg, phân hữu cơ từ 250–400 kg. Người dân lạm dụng phân đạm, bón thiếu cân đối lân và kali, ít phân hữu cơ. 100% hộ không sử dụng chất phụ gia.
- Nguồn nước tưới: 28% hộ dùng nước thải (chăn nuôi, sinh hoạt), 24% dùng nước ao, hồ, suối, 6% dùng nước giếng và 42% phụ thuộc nước trời hoặc không tưới thường xuyên.
- Tiêu thụ sản phẩm: 44% sản phẩm bán trực tiếp cho người tiêu dùng, 40% bán qua thương lái, chỉ 6% bán cho doanh nghiệp chế biến. Giá bán dao động từ 80.000 – 150.000 đồng/kg.
-
Đánh giá ảnh hưởng tới môi trường đất và đề xuất giải pháp: Phân tích các chỉ tiêu lý hóa (pH, mùn, $N_{ts}$, $P_{ts}$) và tồn dư BVTV tại các điểm mẫu nhằm xác định mức độ suy giảm dinh dưỡng và nguy cơ chua hóa đất; từ đó khuyến cáo nông dân thực hành VietGAP, cân đối phân bón hữu cơ - khoáng và che bóng cho chè.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Đưa ra kết luận tổng quát về hiện trạng canh tác và môi trường đất tại xã Cổ Lũng; kiến nghị chính quyền địa phương mở các lớp tập huấn kỹ thuật VietGAP, chuyển đổi giống chè già cỗi, hỗ trợ nguồn vốn xây dựng hệ thống tưới tiêu và quy hoạch liên kết chuỗi tiêu thụ sản phẩm ổn định.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính kèm số liệu thực nghiệm và điều tra
- Hiện trạng tài nguyên và cơ cấu đất: Xã Cổ Lũng có 1.696,92 ha đất tự nhiên, trong đó diện tích thích hợp cho cây công nghiệp, cây ăn quả và lâm nghiệp chiếm 1.022 ha (61,94%). Đất đỏ vàng trên đá phiến sét chiếm diện tích lớn nhất với 566,20 ha.
- Thực trạng kỹ thuật canh tác chè:
- Quy mô diện tích chè đạt 73 ha. Tỷ lệ giống chè ta truyền thống chiếm 48% (29 hộ điều tra), chè cành mới đạt 42% (21 hộ).
- Tỷ lệ vườn chè trong độ tuổi 5–20 năm chiếm 56%, chè già cỗi trên 20 năm còn cao ở mức 36%.
- Biện pháp canh tác còn nhiều bất cập: 72% hộ không che bóng cho chè; 74% hộ phun thuốc BVTV bằng bình thủ công; 92% hộ chỉ bón phân 2 lần/năm; 64% hộ chủ yếu sử dụng phân hóa học đơn lẻ và lạm dụng phân đạm (7–15 kg/sào); tỷ lệ sử dụng nước thải sinh hoạt và chăn nuôi để tưới đạt tới 28%.
- Tiêu thụ chè mang tính tự phát: 84% sản lượng tiêu thụ qua lái buôn và bán lẻ trực tiếp (44% bán lẻ, 40% thương lái), doanh nghiệp chỉ thu mua 6%.
Giải pháp và khuyến cáo tác giả đề xuất
- Về kỹ thuật canh tác: Khuyến cáo người dân áp dụng triệt để quy trình VietGAP và quản lý dịch hại tổng hợp (IPM); thay thế việc sử dụng phân đạm đơn độc bằng phân bón cân đối N-P-K, tăng cường bón lót phân hữu cơ ủ hoai mục và phân vi sinh; áp dụng trồng cây tạo bóng che chắn bức xạ nhiệt.
- Về bảo vệ môi trường đất: Ngừng sử dụng trực tiếp nguồn nước thải chưa qua xử lý để tưới chè; áp dụng kỹ thuật bón vôi khử chua định kỳ cho đất; sử dụng thuốc BVTV đúng danh mục, đúng liều lượng và đảm bảo thời gian cách ly.
- Về tổ chức sản xuất: Chuyển đổi dần diện tích chè ta già cỗi (> 20 năm) sang các giống chè cành năng suất, chất lượng cao (Kim Tuyên, Vân Tiên); thành lập tổ hợp tác, hợp tác xã để ký kết hợp đồng tiêu thụ trực tiếp với doanh nghiệp, khắc phục tình trạng bị tư thương ép giá.
Đóng góp của đề tài
Tác giả đã cung cấp bộ dữ liệu thực địa chi tiết về tập quán canh tác, cơ cấu giống, chế độ phân bón - thuốc BVTV và nguồn nước tưới của 50 hộ nông dân tại 14 xóm thuộc xã Cổ Lũng; thiết lập cơ sở dữ liệu môi trường ban đầu phục vụ công tác theo dõi, quản lý và định hướng phát triển vùng nguyên liệu chè bền vững cho huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian ngắn (4 tháng, từ 15/08/2014 đến 15/12/2014); cỡ mẫu điều tra xã hội học dừng lại ở 50 hộ dân và số lượng điểm lấy mẫu đất phân tích thực nghiệm trong phòng thí nghiệm còn hạn chế (3 điểm đại diện), chưa bao phủ toàn diện diễn biến chất lượng đất qua các mùa vụ trong năm.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng quy mô lấy mẫu đất theo không gian và thời gian nhiều năm; thực hiện các nghiên cứu chuyên sâu về động thái phân giải của từng nhóm hoạt chất bảo vệ thực vật cụ thể trong các tầng đất đồi trồng chè tại địa phương.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Đất đai, Trồng trọt và Nông nghiệp Bền vững:
- Cung cấp mẫu bảng hỏi và phương pháp điều tra tập quán canh tác nông hộ trong nghiên cứu môi trường nông nghiệp.
- Cung cấp quy trình phân tích các chỉ tiêu lý hóa đất ($pH, N_{ts}, P_{ts}$, mùn) theo hệ thống Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và quy chuẩn đánh giá đất đồi núi.
- Cung cấp số liệu dẫn chứng thực tế cho các cán bộ quản lý nông nghiệp, môi trường tại huyện Phú Lương và tỉnh Thái Nguyên trong việc hoạch định chính sách chuyển đổi mô hình VietGAP trên cây chè.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng những Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) nào để phân tích mẫu đất?
Tác giả sử dụng TCVN 4046:1985 và TCVN 5297:1995 cho phương pháp lấy mẫu đất; TCVN 6647:2000 (ISO 11464:1994) để xử lý sơ bộ mẫu; TCVN 7377:2004 để xác định pH; TCVN 7373:2004 để xác định Nitơ tổng số ($N_{ts}$); TCVN 7374:2004 để xác định Photpho tổng số ($P_{ts}$) và phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trên máy sắc ký khí GC-MS.
2. Quy mô khảo sát và đặc điểm mẫu điều tra của đề tài như thế nào?
Đề tài thực hiện điều tra bằng phiếu hỏi cấu trúc trên 50 hộ nông dân trồng chè được lựa chọn ngẫu nhiên tại 14 xóm thuộc xã Cổ Lũng, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
3. Cơ cấu giống chè và độ tuổi vườn chè tại xã Cổ Lũng theo số liệu điều tra ra sao?
Theo kết quả điều tra 50 hộ, giống chè ta truyền thống chiếm 48% (29 hộ), chè cành giống mới chiếm 42% (21 hộ). Về độ tuổi: vườn chè dưới 5 năm tuổi chiếm 8% (4 hộ), từ 5–20 năm tuổi chiếm 56% (28 hộ) và trên 20 năm tuổi chiếm 36% (18 hộ).
4. Thực trạng sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật của người dân tại địa bàn có đặc điểm gì nổi bật?
92% số hộ bón phân 2 lần/năm; 64% hộ sử dụng phân hóa học với liều lượng đạm cao (7–15 kg/sào), bón ít phân hữu cơ (250–400 kg/sào) và 100% không dùng chất phụ gia. Đối với thuốc BVTV, 68% hộ chỉ phun khi cần thiết, 74% sử dụng bình phun thủ công/điện, danh mục 15 loại thuốc người dân hay dùng đều thuộc danh mục được phép theo Thông tư 21/2013/TT-BNNPTNT.
5. Sản phẩm chè của người dân xã Cổ Lũng được tiêu thụ qua những kênh nào và mức giá ra sao?
44% sản lượng chè được bán trực tiếp cho người tiêu dùng, 40% bán cho thương lái thu gom, chỉ có 6% bán cho doanh nghiệp chế biến và 10% qua các kênh khác. Giá bán trung bình của địa phương dao động từ 80.000 đến 150.000 đồng/kg.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Ngọc Lân đã phản ánh toàn diện thực trạng áp dụng các biện pháp kỹ thuật canh tác chè tại xã Cổ Lũng, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên qua số liệu điều tra thực địa 50 hộ nông dân và phân tích mẫu đất phòng thí nghiệm. Kết quả nghiên cứu chỉ ra những bất cập điển hình trong việc lạm dụng phân bón hóa học, thiếu hụt che bóng, sử dụng nước tưới chưa đảm bảo và liên kết tiêu thụ lỏng lẻo. Trên cơ sở đó, đề tài đề xuất hệ thống giải pháp kỹ thuật canh tác theo hướng VietGAP và cải tạo đất, đóng góp cơ sở dữ liệu thực tiễn cho công tác quản lý tài nguyên đất nông nghiệp tại địa phương.