ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Nguyễn Linh Chi ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA MÔI TRƯỜNG ĐƠN BƯỚC, ĐA BƯỚC VỚI NỒNG ĐỘ OXY KHÁC NHAU TỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA PHÔI VÀ PHÁT SINH CHẤT THẢI TRONG THỤ TINH ỐNG NGHIỆM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG Hà Nội, 2024 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Nguyễn Linh Chi ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA MÔI TRƯỜNG ĐƠN BƯỚC, ĐA BƯỚC VỚI NỒNG ĐỘ OXY KHÁC NHAU TỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA PHÔI VÀ PHÁT SINH CHẤT THẢI TRONG THỤ TINH ỐNG NGHIỆM Chuyên ngành: Khoa học Môi trường Mã số: 9440301.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Ngô Thị Tường Châu 2. Nguyễn Đình Tảo Hà Nội, 2024 LỜI CAM ĐOAN Tôi là Nguyễn Linh Chi, nghiên cứu sinh trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội, chuyên ngành Khoa học Môi trường (Mã số: 9440301.01), xin cam đoan: 1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.
Ngô Thị Tường Châu và GS. Nguyễn Đình Tảo; 2. Công trình nghiên cứu này không trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam; 3. Các số liệu và thông tin nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực, khách quan và đã được cơ sở nơi nghiên cứu xác nhận và chấp thuận.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết nêu trên. Hà Nội, ngày 14 tháng 5 năm 2024 Tác giả luận án NGUYỄN LINH CHI LỜI CẢM ƠN Tôi xin trân trọng cảm ơn Khoa Môi trường, Trường ĐHKHTN-ĐHQGHN và Ban Giám đốc Bệnh viện Đa khoa 16A Hà Đông đã cho phép và tạo điều kiện cho tôi thực hiện thành công luận án này. Tôi xin chân thành cảm ơn PGS. Nguyễn Mạnh Khải- Trưởng Khoa Môi trường, Trường ĐHKHTN, ĐHQGHN, TS.
Trần Văn Sơn- Trưởng bộ môn Công nghệ Môi trường. Cảm ơn các Thầy Cô trong bộ môn Công nghệ Môi trường, Khoa Môi trường đã tạo điều kiện thuận lợi và đóng góp nhiều ý kiến quý giá trong cả chặng đường dài hình thành và triển khai luận án. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. Ngô Thị Tường Châu, Khoa Môi trường- Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, GS.
Nguyễn Đình Tảo, Nguyên phó giám đốc Viện Mô phôi lâm sàng Quân đội- HVQY, Giám đốc Trung tâm HTSS Bệnh viện Đa khoa 16A Hà Đông, những người thầy trực tiếp, tận tâm hết lòng hướng dẫn, tạo điều kiện và cho tôi những kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn các nhà khoa học đã đóng góp những ý kiến quý báu để tôi hoàn thiện luận án này. Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến tập thể cán bộ, nhân viên Trung tâm Hỗ trợ sinh sản Bệnh viện Đa khoa 16A Hà Đông đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thu thập số liệu và hoàn thành luận án. Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, những người thân và bạn bè đã động viên, hỗ trợ tôi về mọi mặt trong cuộc sống, học tập và công tác.
Hà Nội, ngày 14 tháng 05 năm 2024 Tác giả luận án NGUYỄN LINH CH MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .1 BẢNG CHỮ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ .5 DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN ÁN .9 DANH MỤC CÁC HÌNH TRONG LUẬN ÁN. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Một số khái niệm và thuật ngữ được sử dụng trong luận án. Khái quát sự phát triển của phôi trong môi trường tự nhiên.
Thụ tinh trong ống nghiệm và quá trình phát triển của phôi trong thụ tinh ống nghiệm .1 Quy trình thực hiện IVF. Hệ thống nuôi phôi trong thụ tinh ống nghiệm. Quá trình phát triển của phôi và các chỉ số đánh giá sự phát triển của phôi trong IVF. Ảnh hưởng của một số yếu tố đến sự phát triển của phôi trong IVF.
Sơ lược tình hình nghiên cứu sử dụng môi trường đơn bước/đa bước và nồng độ oxy 5%/20% trong IVF trên thế giới và tại Việt Nam. Môi trường đơn bước/đa bước. Nồng độ oxy 5% và 20%. Sơ lược về vấn đề phát sinh và quản lý chất thải trong IVF.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu. Phôi người. Chất thải môi trường nuôi phôi trong IVF.
Môi trường nuôi, trang thiết bị, địa điểm và thời gian nghiên cứu. Các loại môi trường. Trang thiết bị nuôi phôi. Địa điểm và thời gian nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Tính cỡ mẫu cho nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Biến số, chỉ số và phương pháp nuôi phôi trong phòng labo.
Phương pháp đánh giá phôi. Phương pháp thu và phân tích mẫu chất thải môi trường nuôi phôi trong IVF. Phương pháp thu thập, quản lý, phân tích và xử lý số liệu. Khía cạnh đạo đức trong nghiên cứu.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN. Đánh giá hiệu quả của môi trường đơn bước, môi trường đa bước và nồng độ oxy khác nhau tới các giai đoạn phát triển của phôi trong thụ tinh ống nghiệm .1 Ảnh hưởng của môi trường đơn bước và đa bước đến sự phát triển của phôi trong IVF. Ảnh hưởng của nồng độ oxy 20% và 5% tới sự phát triển của phôi trong IVF. Đánh giá hiệu quả đồng thời của môi trường đơn bước và đa bước với các nồng độ oxy khác nhau tới sự phát triển của phôi trong IVF.
Ảnh hưởng của môi trường đơn và đa bước với các nồng độ oxy khác nhau đến sự phát sinh chất thải trong IVF. Thành phần của mẫu thải khi sử dụng môi trường đơn bước trong nuôi phôi trong IVF. Thành phần của mẫu thải khi sử dụng môi trường đa bước trong nuôi phôi trong IVF. Ảnh hưởng của môi trường đơn bước/đa bước đến thành phần của các chất thải môi trường nuôi phôi.
Ảnh hưởng của nồng độ oxy (5% và 20%) đến thành phần của các chất thải môi trường nuôi phôi. Tính chất các chất thải phát sinh từ hoạt động IVF và đề xuất phương án xử lý. Đánh giá chất thải sau 3 ngày nuôi phôi. Đánh giá chất thải sau nuôi phôi 5 ngày .129 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ.130 LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .130 TÀI LIỆU THAM KHẢO .143 3 BẢNG CHỮ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ Tiếng Việt AH Assisted Hatching Hỗ trợ phôi thoát màng AFC Antral Follicle Count Đếm nang noãn thứ cấp: Tổng số nang noãn kích thước từ 2 – 10mm (trung bình) đếm được qua siêu âm đường âm đạo ở cả 2 bên buồng trứng vào ngày 2-3 của vòng kinh.
AMH Anti-Mullerian Hormone Hormon kháng ống cận trung thận, được sản xuất bởi các tế bào hạt của nang buồng trứng, cho biết số nang noãn non hiện có trong buồng trứng của người phụ nữ DNA Deoxyribonucleic Axit Vật liệu di truyền của tế bào, lưu trữ trong các nhiễm sắc thể ở nhân tế bào và ty thể. Ngoại trừ một số tế bào (tinh trùng, tế bào trứng và hồng cầu), nhân tế bào chứa 23 cặp nhiễm sắc thể. Một nhiễm sắc thể chứa rất nhiều gen. EdB Expanded Blastocyst Phôi nang đã dãn rộng hoàn toàn EDTA Ethylenediaminetetraacetic acid Axit etylendiamintetraaxetic [CH₂N(CH₂CO₂H)₂]₂ EEA Essential Amino Acids Axit amin thiết yếu EEB Early Expanding Blastocyst Phôi nang đang dãn rộng 5 Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ Tiếng Việt EIA Enzyme Immunoassay Loại xét nghiệm được tiến hành dựa vào ứng dụng tính đặc hiệu của các kháng thể và độ nhạy của các xét nghiệm enzyme.
Dựa vào xét nghiệm phân tích hóa sinh, các bác sĩ có thể phát hiện và định lượng được các phân tử kháng thể, protein, peptide, hormone ErB Early Blastocyts Phôi nang giai đoạn sớm EP European Pharmacopeia Dược điển Châu Âu eSET elective Single Embryo Chuyển đơn phôi có lựa chọn Transfer ESHRE European Society of Human Hiệp hội sinh sản và phôi học Reproduction and Embryology người của Châu Âu GF Growth Factor Yếu tố tăng trưởng GM-CSF Granulocyte- macrophage Nhân tố kích thích hoạt hóa colony- stimulating factor bạch cầu đa nhân trung tính- đại thực bào ICM Inner Cell Mass Khối tế bào nụ phôi ICMART International Committee for Ủy ban Quốc tế về Giám sát Monitoring Assisted Công nghệ Hỗ trợ Sinh sản Reproductive Technologies ICSI Intra-Cytoplasmic Sperm Tiêm tinh trùng vào bào tương Injection noãn IVF In Vitro Fertilization Thụ tinh trong ống nghiệm MEB Middle Expanded Blastocyst Phôi nang dãn rộng trung bình MOPS 3-(N- Một loại đệm sinh học, được 6 Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ Tiếng Việt morpholino)propanesulfonic sử dụng trong các bộ dụng cụ chẩn đoán sinh hóa, bộ tách chiết DNA / RNA. Với pKa là 7,20, MOPS là chất đệm cho nhiều hệ thống sinh học ở độ pH gần trung tính. NEAA Non-Essential Amino acids Axit không thiết yếu hCG Human chorionic gonadotropin Đây là hormone có bản chất peptid, được tiết ra từ hợp bào nuôi, có vai trò kích hoạt các tế bào mầm của bào thai phát triển và trưởng thành. Đồng thời, hCG còn giúp kích thích tiết ra hormone sinh dục, hình thành giới tính của thai nhi.
Hệ thống nuôi Hệ thống nuôi phôi Hệ thống nuôi phôi bao gồm phôi môi trường nuôi phôi, dụng cụ nuôi, tủ nuôi và hệ thống các khí để đảm bảo duy trì sự sống cho phôi bên ngoài tử cung người mẹ trong 5-6 ngày đầu phát triển. HEPES 4-(2-hydroxyethyl)-1- Là hệ đệm được sử dụng rộng piperazineethanesulfonic rãi trong nuôi cấy tế bào, chủ yếu là duy trì độ pH sinh lý tốt khi thay đổi về nồng độ carbon dioxide, dung dịch chứa HEPES cần sử dụng trong bóng để ngăn chặn quá trình oxy hóa. 7 Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ Tiếng Việt HSA Human Serum Albumin Albumin huyết thanh người được sản xuất trong tế bào gan người và là thành phần protein chiếm ưu thế nhất trong máu, chiếm khoảng 50% tổng số protein huyết thanh. PGT Preimplantation Genetic Xét nghiệm di truyền tiền làm Testing for aneuploidy tổ QA Quality Assurance Đảm bảo chất lượng QC Quality Control Kiểm soát chất lượng TE Trophectoderm Lớp tế bào lá nuôi TB Tế bào TTHTSS Trung tâm Hỗ trợ sinh sản ROS Reactive Oxygen Species Các dạng oxy hoạt động USP United States Pharmacopeia Dược điển Hoa Kỳ VINAGOFPA Vietnam Gynaecology and Hội Phụ sản khoa và sinh đẻ có Obstetrics Association kế hoạch của Việt nam VOC Volatile oragnic compounds Hợp chất hữu cơ dễ bay hơi 8 DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN ÁN Bảng 1.
Thành phần chính của một số môi trường nuôi phôi. Nồng độ các chất dinh dưỡng trong vòi trứng và tử cung. Tỷ lệ phôi phát triển lên ngày 3 khi nuôi phôi .