Đánh Giá Ảnh Hưởng Của Hoạt Động Khai Thác Đá Đến Môi Trường Tại Huyện Cao Lộc, Tỉnh Lạng Sơn

Luận văn thạc sĩ phân tích tác động của khai thác đá đến môi trường tại huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn, cung cấp cái nhìn sâu sắc về vấn đề này.

Trường đại học

Trường Đại Học Lâm Nghiệp

Chuyên ngành

Khoa Học Môi Trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2019

117
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Ảnh Hưởng Của Khai Thác Đá Đến Môi Trường

Khai thác đá là một hoạt động quan trọng trong ngành công nghiệp xây dựng tại huyện Cao Lộc, Lạng Sơn. Tuy nhiên, hoạt động này cũng gây ra nhiều tác động tiêu cực đến môi trường. Việc đánh giá ảnh hưởng của khai thác đá đến môi trường là cần thiết để có những biện pháp bảo vệ hiệu quả. Các tác động này không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng không khí mà còn đến hệ sinh thái và sức khỏe cộng đồng.

1.1. Khái Niệm Về Khai Thác Đá Và Môi Trường

Khai thác đá là quá trình thu hồi đá từ lòng đất để phục vụ cho xây dựng. Môi trường ở đây bao gồm không khí, nước, đất và hệ sinh thái. Việc khai thác đá có thể gây ra ô nhiễm không khí do bụi và khí thải, ảnh hưởng đến chất lượng nước và làm suy giảm đất đai.

1.2. Tình Hình Khai Thác Đá Tại Huyện Cao Lộc

Huyện Cao Lộc có nhiều mỏ đá hoạt động, chủ yếu là đá vôi. Các mỏ này được cấp phép khai thác nhưng chưa có nghiên cứu đầy đủ về tác động môi trường. Việc khai thác đá tại đây diễn ra sôi động, nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro cho môi trường.

II. Vấn Đề Ô Nhiễm Môi Trường Từ Khai Thác Đá

Hoạt động khai thác đá tại huyện Cao Lộc đã dẫn đến nhiều vấn đề ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Ô nhiễm không khí, nước và đất là những vấn đề chính cần được giải quyết. Các tác động này không chỉ ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên mà còn đến sức khỏe của người dân.

2.1. Ô Nhiễm Không Khí Từ Khai Thác Đá

Ô nhiễm không khí chủ yếu do bụi và khí thải từ các máy móc khai thác. Nồng độ bụi mịn PM2.5 và PM10 tăng cao, gây ảnh hưởng đến sức khỏe của công nhân và cộng đồng xung quanh.

2.2. Ô Nhiễm Nước Và Đất

Nước thải từ các mỏ đá có thể chứa nhiều chất độc hại, ảnh hưởng đến nguồn nước sinh hoạt. Đất cũng bị ô nhiễm do chất thải rắn và hóa chất sử dụng trong quá trình khai thác.

III. Phương Pháp Đánh Giá Tác Động Môi Trường

Để đánh giá tác động của khai thác đá đến môi trường, cần áp dụng các phương pháp khoa học. Việc thu thập dữ liệu và phân tích chất lượng môi trường là rất quan trọng. Các phương pháp này giúp xác định mức độ ô nhiễm và đề xuất giải pháp khắc phục.

3.1. Phương Pháp Thu Thập Dữ Liệu

Dữ liệu được thu thập từ các mẫu không khí, nước và đất tại các khu vực khai thác. Việc này giúp đánh giá chính xác mức độ ô nhiễm và tác động đến môi trường.

3.2. Phân Tích Chất Lượng Môi Trường

Các chỉ tiêu chất lượng môi trường như nồng độ bụi, hóa chất trong nước được phân tích để xác định mức độ ô nhiễm. Kết quả phân tích sẽ cung cấp thông tin cần thiết cho việc quản lý môi trường.

IV. Giải Pháp Giảm Thiểu Tác Động Môi Trường

Để giảm thiểu tác động của khai thác đá đến môi trường, cần có các giải pháp cụ thể. Các biện pháp này không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn đảm bảo phát triển bền vững cho khu vực.

4.1. Biện Pháp Kỹ Thuật

Áp dụng công nghệ tiên tiến trong khai thác để giảm thiểu bụi và khí thải. Việc sử dụng máy móc hiện đại có thể giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

4.2. Chính Sách Quản Lý Môi Trường

Cần có các chính sách quản lý môi trường chặt chẽ hơn từ cơ quan chức năng. Việc kiểm tra và giám sát hoạt động khai thác là rất cần thiết để đảm bảo tuân thủ quy định.

V. Kết Quả Nghiên Cứu Và Ứng Dụng Thực Tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy hoạt động khai thác đá tại huyện Cao Lộc có nhiều tác động tiêu cực đến môi trường. Tuy nhiên, nếu áp dụng các giải pháp hợp lý, có thể giảm thiểu được những tác động này. Việc này không chỉ bảo vệ môi trường mà còn đảm bảo phát triển kinh tế bền vững.

5.1. Đánh Giá Tác Động Đến Sức Khỏe Cộng Đồng

Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ mắc bệnh hô hấp tăng cao ở những khu vực gần mỏ đá. Cần có các biện pháp bảo vệ sức khỏe cho người dân.

5.2. Ứng Dụng Các Giải Pháp Bảo Vệ Môi Trường

Các giải pháp bảo vệ môi trường đã được áp dụng tại một số mỏ đá, giúp cải thiện chất lượng không khí và nước. Việc này cần được mở rộng ra toàn bộ khu vực khai thác.

VI. Kết Luận Và Tương Lai Của Khai Thác Đá Tại Cao Lộc

Khai thác đá tại huyện Cao Lộc cần được quản lý một cách bền vững. Việc đánh giá tác động môi trường là bước đầu tiên để có những biện pháp bảo vệ hiệu quả. Tương lai của ngành khai thác đá phụ thuộc vào sự kết hợp giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường.

6.1. Tầm Quan Trọng Của Quản Lý Môi Trường

Quản lý môi trường hiệu quả sẽ giúp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và sức khỏe cộng đồng. Cần có sự hợp tác giữa các bên liên quan để đạt được mục tiêu này.

6.2. Hướng Đến Phát Triển Bền Vững

Ngành khai thác đá cần hướng đến phát triển bền vững, kết hợp giữa lợi ích kinh tế và bảo vệ môi trường. Các giải pháp cần được thực hiện đồng bộ và hiệu quả.

30/06/2025
Luận văn thạc sĩ đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá đến môi trường tại huyện cao lộc tỉnh lạng sơn

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Lạng Sơn là tỉnh có nền công nghiệp khai khoáng rất phát triển, nhƣ công tác khai thác đá phục vụ ngành xây dựng đã góp phần quan trọng đem lại nguồn kinh tế lớn cho địa phƣơng. Trong đó có huyện Cao Lộc là một trong những huyện có hoạt động khai thác đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thƣờng diễn ra khá sôi động, các mỏ, điểm mỏ đƣợc tỉnh cấp phép khai thác còn hiệu lực tập trung chủ yếu tại xã Hồng Phong, huyện Cao Lộc. Bên cạnh những tác động tích cực lên phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc, thực tiễn cũng cho thấy hoạt động khai thác đá còn có những tác động tiêu cực tới môi trƣờng, nhất là môi trƣờng không khí, cảnh quan, địa hình và hệ sinh thái khu vực. Các tác động môi trƣờng bao gồm những tác động trực tiếp và gián tiếp, ngắn hạn và lâu dài, những tác động tiềm ẩn và tích luỹ, những tác động có thể khắc phục hoặc không thể khắc phục có tiềm năng lớn gây suy thoái, ô nhiễm môi trƣờng khu vực.

Tại khu vực xã Hồng Phong hiện có 06 điểm mỏ khai thác đá vôi gồm: mỏ đá vôi Lũng Tém (HTX Bông Lau 27/7), mỏ đá vôi Lũng Tém II và mỏ đá vôi Lũng Tém III (Công ty cổ phần Xi măng Lạng Sơn), mỏ đá vôi Phai Kịt (Công ty cổ phần 389), mỏ đá vôi Hồng Phong I (Công ty TNHH Hồng Phong), mỏ đá vôi Giang Sơn (Công ty SXTM & DV Giang Sơn). Các mỏ vẫn đang trong quá trình khai thác theo giấy phép đã đƣợc cấp. Tuy nhiên, chƣa có nghiên cứu nào đánh giá mức độ ảnh hƣởng bởi các tác động do các hoạt động khai thác đá tại khu vực này gây ra. Để đánh giá một cách toàn diện khu vực nghiên cứu có bị ảnh hƣởng bởi các tác động của hoạt động khai thác đá đem lại thì cần phải xác định đƣợc bán kính vùng bị tác động của dự án và các nguồn phát sinh ô nhiễm.

Bán kính vùng bị tác động của dự án đƣợc xác định là phạm vi mà tại đó các thông số về chất lƣợng môi trƣờng lớn hơn tiêu chuẩn, quy chuẩn cho phép để xác định. Do vậy, cần nghiên cứu đƣa ra đƣợc các giải pháp khắc phục để giảm thiểu các tác động của hoạt động khai thác đá đến cho môi trƣờng khu vực nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trƣờng trong khai thác khoáng sản. Nhận thức rõ tầm quan trọng và tính cấp thiết đó, học viên đã lựa chọn đề tài: 2 “Đánh giá ảnh hƣởng của hoạt động khai thác đá đến môi trƣờng tại huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn” hy vọng những kết quả thu đƣợc sẽ đóng góp thêm những hiểu biết về mối quan hệ giữa hoạt động khai thác đá và phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn cũng nhƣ những tác động tiêu cực, không mong muốn lên con ngƣời và môi trƣờng. Qua đó, sẽ có những giải pháp quản lý hiệu quả hƣớng đến mục tiêu phát triển bền vững hơn.

3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Cơ sở lý luận, thực tiễn về quản lý nhà nƣớc trong khai thác khoáng sản 1. Khái niệm về khai thác khoáng sản Ở Việt Nam, khai thác khoáng sản là một khái niệm đã đƣợc luật hóa. Theo Luật khoáng sản năm 2010, khai thác khoáng sản là hoạt động nhằm thu hồi khoáng sản, bao gồm xây dựng cơ bản mỏ, khai đào, phân loại, làm giàu và các hoạt động khác có liên quan.

KTKS là hoạt động đƣợc tiến hành sau khi đã có giấy phép khai thác của cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền và đƣợc tính từ khi mỏ bắt đầu xây dựng cơ bản (còn gọi là mở mỏ) cho đến khi mỏ kết thúc khai thác (đóng của mỏ - phục hồi môi trƣờng). Quản lý môi trường trong khai thác khoáng sản - Khái niệm quản lý môi trường Theo nguồn Tủ sách thư viện "Quản lý môi trƣờng là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lƣợng môi trƣờng sống và phát triển bền vững kinh tế xã hội quốc gia". Theo Cẩm nang Quản lý môi trường – Lưu Đức Hải: “Quản lý môi trƣờng là một hoạt động trong lĩnh vực quản lý xã hội, có tác động điều chỉnh hoạt động của con ngƣời dựa trên sự tiếp cận có hệ thống và các kỹ năng điều phối thong tin đối với các vấn đề môi trƣờng có liên quan đến con ngƣời, xuất phát từ quan điểm định lƣợng và hƣớng tới phát triển bền vững và sử dụng hợp lý tài nguyên”. - Mục tiêu chủ yếu của công tác quản lý nhà nước về môi trường Theo chỉ thị 36 CT/ TW của Bộ Chính trị, Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng Cộng sản Việt Nam, một số mục tiêu cụ thể của công tác quản lý môi trƣờng Việt Nam hiện nay là: + Khắc phục và phòng chống suy thoái, ô nhiễm môi trƣờng phát sinh trong hoạt động sống của con ngƣời.

+ Phát triển bền vững kinh tế và xã hội quốc gia theo 9 nguyên tắc của một xã hội bền vững do hội nghị Rio-92 đề xuất. Các khía cạnh của phát triển bền vững bao 4 gồm: Phát triển bền vững kinh tế, bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên, không tạo ra ô nhiễm và suy thoái chất luợng môi trƣờng sống, nâng cao sự văn minh và công bằng xã hội. + Xây dựng các công cụ có hiệu lực quản lý môi trƣờng quốc gia và các vùng lãnh thổ. Các công cụ trên phải thích hợp cho từng ngành, từng địa phƣơng và cộng đồng dân cƣ.

Công tác quản lý môi trường các mỏ khai thác đá 1. Công tác quản lý môi trường tại một số mỏ đá trên thế giới Tại một số nƣớc có trình độ công nghệ khai thác đá tiên tiến nên công tác quản lý môi trƣờng trong khai thác đá chỉ tập trung vào công tác quản lý cải tạo, phục hồi môi trƣờng trong khai thác mỏ và đƣợc xem là nhiệm vụ trọng tâm vì nó là một quá trình nhằm hạn chế và khắc phục các tác động của ngành khai thác mỏ lên môi trƣờng. Tại Liên bang Đức Công tác quản lý, phục hồi môi trƣờng trả lại đất đai cho sản xuất nông nghiệp và lâm nghiệp, ngƣời ta chú ý đến hƣớng cải tạo, phục hồi môi trƣờng mới tạo nên trên phần lãnh thổ trƣớc đây đã khai, nhƣ ở vùng Buinten, tại những chỗ bằng phẳng trƣớc đây do công tác khai thác mỏ để lại đã đƣợc cải tạo, phục hồi môi trƣờng thành những nơi có cảnh quan phong phú, hiện đại. Những bãi thải trở thành những đồi gò phủ đầy thảm thực vật; các hồ lắng trƣớc đây đƣợc viền quanh bằng bụi cây và trồng cây thân gỗ trên đó.

Phần lớn đất đai đƣợc phủ đầy và chuyển sang mục đích phục vụ nông nghiệp cùng với phƣơng thức truyền thống, trên các khu vực trƣớc đây tiến hành khai thác mỏ ngƣời ta xây dựng các khu nghỉ ngơi cho dân thành phố và nông thôn (Nguồn: Viện KH & CN Mỏ - Luyện Kim, 2009). Tại Mỹ Mỹ là một cƣờng quốc khai thác về khoáng sản, tại đây lần đầu tiên tiến hành công việc phục hồi đất đai vào năm 1919. Ở một số mỏ lộ thiên thuộc bang Ohio, từ năm 1941 đã bắt đầu công tác cải tạo, phục hồi môi trƣờng dạng giản đơn là san gạt mặt dốc bãi thải để trồng cây. Phần lớn đất đai đƣợc phủ đầy và chuyển sang mục đích phục vụ nông nghiệp.

Bên cạnh công việc phục hồi đất đai trong khai thác khoáng sản, 5 Chính phủ Mỹ ban hành một số các Luật về môi trƣờng để kiểm soát các thiệt hại môi trƣờng từ hoạt động khai thác và các hoạt động phục hồi môi trƣờng trong khai thác khoáng sản nhƣ: Luật về chính sách môi trƣờng quốc gia (1969), Luật không khí sạch (1970), Luật nƣớc sạch (1972), Luật về bảo tồn và khôi phục nguồn tài nguyên (1980), Luật về kiểm soát và phục hồi môi trƣờng trong khai thác khoáng sản (1977)… (Nguồn: Đỗ Cảnh Dương, 2012). Tại Vương quốc Anh Trƣớc khi tiến hành khai thác khoáng sản cần phải bóc lớp đất đá dày 30 cm và bóc lớp đất dƣới lớp trồng cây 85 cm, lƣu giữ riêng tại khu vực khác. Sau khi hoàn thành công tác khai thác, lớp đất trên đƣợc sử dụng để hoàn trả lại mặt bằng các khu vực đã sử dụng cho khai thác, trƣớc đó khu vực này phải đƣợc làm sạch đất đá, sét và bùn. Các lớp đất đá đƣợc bóc lên và đánh đống theo từng tầng khác nhau, theo thứ tự gối lên nhau.

Việc đổ thải nhƣ vậy tránh đƣợc việc chồng lấp các lớp đất lên nhau, mất lớp đất màu. Khi kết thúc khai thác, thực hiện san lấp hoàn thổ bằng chính các lớp đất đá đã bóc theo thứ tự ngƣợc lại. Sau mỗi lớp đất, dùng xe chuyên dụng đầm nén chặt khu vực san lấp. Sau quá trình san lấp, các hoạt động hoàn nguyên và tái tạo cảnh quan đƣợc thực hiện.

Thông thƣờng, biện pháp hoàn nguyên và tái tạo cảnh quan thƣờng đƣợc sử dụng là trồng cây, tạo cảnh quan nhằm các mục đích xây dựng các công trình công cộng cho cộng đồng (Nguồn: Lê Minh Châu, Lê Đăng Hoan, 2007). Tại Guinea Tái sử dụng đất để có thu nhập, bảo vệ môi trƣờng cho cộng đồng Guinea. Trồng cây hạt điều tại mỏ khai thác trƣớc đây đã đem lại thu nhập bền vững cho những ngƣời phụ nữ của một cộng đồng Guinea hẻo lánh, đồng thời cũng bảo vệ môi trƣờng cho cả đất đai và ngƣời dân ở đây. Việc khai thác mỏ đã phá huỷ rừng ở đây và gây ra sự xói mòn đất, khai thác lộ thiên cũng rất nguy hiểm cho cả ngƣời lẫn súc vật.

Nhiều tai nạn và tử vong đã xảy ra bởi những hố, rãnh khai thác này.Trồng cây không chỉ khôi phục hệ thực vật và bảo vệ môi trƣờng mà còn đem lại thu nhập bền vững từ việc bán hạt điều. Phụ nữ của cộng đồng ở Bintimodia chịu trách nhiệm chăm sóc cây và thu hoạch hạt mỗi năm. Thu nhập đƣợc phân phối cho các thành viên tham gia (Nguồn: Viện KH & CN Mỏ - Luyện Kim, 2009). Công tác quản lý môi trường ở Việt Nam và một số tỉnh a.

Ở Việt nam Thời gian gần đây hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng và xuất khẩu khoáng sản đã có một số diễn biến phức tạp. Tình trạng khai thác một số loại khoáng sản nhƣ: Vàng sa khoáng, quặng sắt, titan, đá hoa trắng, đá vôi, cát xây dựng chƣa phù hợp nhu cầu thực tế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Đánh Giá Ảnh Hưởng Của Khai Thác Đá Đến Môi Trường Tại Huyện Cao Lộc, Lạng Sơn" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tác động của hoạt động khai thác đá đối với môi trường tại huyện Cao Lộc. Nghiên cứu này không chỉ chỉ ra những hệ lụy tiêu cực mà còn đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu tác động xấu đến hệ sinh thái. Độc giả sẽ nhận được thông tin hữu ích về cách thức khai thác đá ảnh hưởng đến đất đai, nước và không khí, từ đó nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường trong bối cảnh phát triển kinh tế.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến quản lý tài nguyên và phát triển bền vững, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu "Luận văn phát triển du lịch biển theo hướng bền vững tại thị xã cửa lò tỉnh nghệ an", nơi đề cập đến sự phát triển bền vững trong ngành du lịch. Ngoài ra, tài liệu "Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật về thu tiền sử dụng đất tiền thuế đất và thực tiễn áp dụng tại huyện yên châu tỉnh sơn la" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý đất đai và thuế đất trong bối cảnh phát triển kinh tế. Cuối cùng, tài liệu "Luận văn thạc sĩ kinh tế phát triển hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về thương mại tại quận thanh khê thành phố đà nẵng" cũng mang đến cái nhìn về quản lý nhà nước trong lĩnh vực thương mại, góp phần vào việc phát triển bền vững. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường.